Định nghĩa:
The là mạo từ xác định (definite article), dùng để chỉ danh từ đã biết, duy nhất hoặc cụ thể.
Vai trò trong câu:
Giúp người nghe/người đọc nhận diện danh từ đó là cái cụ thể, đã xác định.
Khác với a/an (mạo từ bất định, chỉ một cái bất kỳ).
Ví dụ:
I saw a man. The man was tall. → Lần đầu: a man, lần sau: the man.
1. Dùng khi danh từ đã được nhắc trước đó
I bought a book. The book is on the table.
2. Dùng khi người nghe/người đọc biết cái được nói tới
Can you open the door?
3. Dùng với vật thể duy nhất
the sun, the moon, the sky.
4. Dùng trước tên sông, biển, đại dương, dãy núi, sa mạc
the Nile, the Pacific, the Alps, the Sahara.
5. Dùng trước tên các tờ báo, tổ chức, khách sạn, rạp hát, dàn nhạc
the Guardian, the UN, the Hilton, the Globe, the Beatles.
6. Dùng với so sánh nhất & thứ tự
the best, the worst, the first, the last.
7. Dùng với the + adj để chỉ nhóm người
the poor, the rich, the elderly.
8. Dùng trước nhạc cụ
play the piano, the guitar.
9. Zero article khi nói chung chung, nhưng dùng the khi cụ thể
I like music (chung) vs. I like the music in this film (cụ thể).
Câu: She is in hospital.
English: Cô ấy đang nhập viện.
Giải thích: Không dùng the khi nói về chức năng.
Câu: She is in the hospital to visit a friend.
English: Cô ấy đến bệnh viện để thăm bạn.
Giải thích: Dùng the khi nói về tòa nhà cụ thể.
Câu: He plays the guitar.
English: Anh ấy chơi đàn guitar.
Giải thích: Luôn có the với nhạc cụ.
Câu: The more you read, the better you write.
English: Bạn đọc càng nhiều, bạn viết càng tốt.
Giải thích: Cấu trúc so sánh kép the… the….
Câu: The United States is a large country.
English: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là một nước lớn.
Giải thích: Một số tên quốc gia cần the.
Câu: I saw a dog. The dog was black.
English: Tôi thấy một con chó. Con chó đó màu đen.
Giải thích: Lặp lại danh từ → dùng the.
Câu: Please close the window.
English: Làm ơn đóng cửa sổ lại.
Giải thích: Cửa sổ trong phòng đã xác định.
Câu: The sun is shining.
English: Mặt trời đang chiếu sáng.
Giải thích: Vật thể duy nhất.
Câu: She plays the piano.
English: Cô ấy chơi piano.
Giải thích: Nhạc cụ → luôn dùng the.
Câu: The first lesson is easy.
English: Bài học đầu tiên thì dễ.
Giải thích: Số thứ tự → dùng the.
Câu: The Alps are covered with snow.
English: Dãy Alps phủ đầy tuyết.
Giải thích: Dùng the với dãy núi.
Câu: We went to the Pacific Ocean.
English: Chúng tôi đã đi tới Thái Bình Dương.
Giải thích: Đại dương → cần the.
Câu: The book you gave me is interesting.
English: Cuốn sách bạn đưa tôi thật thú vị.
Giải thích: Danh từ đã xác định.
Câu: The more he studied, the more confident he became.
English: Anh ấy học càng nhiều thì càng tự tin.
Giải thích: So sánh kép.
Câu: The poor need our help.
English: Người nghèo cần sự giúp đỡ của chúng ta.
Giải thích: the + adj = nhóm người.
Câu: The accused was found guilty.
English: Bị cáo đã bị tuyên có tội.
Giải thích: the + participle/adjective = nhóm người cụ thể.
Câu: The Amazon is the longest river in the world.
English: Sông Amazon là sông dài nhất thế giới.
Giải thích: the với tên sông + so sánh nhất.
Câu: The Times is a famous newspaper.
English: Tờ Times là tờ báo nổi tiếng.
Giải thích: Tên báo → cần the.
Câu: The Netherlands has a low elevation.
English: Hà Lan có độ cao thấp.
Giải thích: Một số quốc gia → the.
Câu: The more dangerous the situation, the calmer she became.
English: Tình huống càng nguy hiểm thì cô ấy càng bình tĩnh.
Giải thích: Cấu trúc nâng cao the… the….
Quy tắc: Dùng the khi danh từ đã xác định.
Ví dụ: Close the door.
Ghi chú: Cái người nghe biết rõ.
Quy tắc: Dùng the với vật thể duy nhất.
Ví dụ: the sun.
Ghi chú: Chỉ có một.
Quy tắc: Dùng the với sông, biển, dãy núi.
Ví dụ: the Nile.
Ghi chú: Quy tắc cố định.
Quy tắc: Dùng the với so sánh nhất.
Ví dụ: the best.
Ghi chú: Không bỏ the.
Quy tắc: Dùng the với nhóm người (the + adj).
Ví dụ: the rich.
Ghi chú: Mang nghĩa tập thể.
Quy tắc: Không dùng the khi nói chung chung.
Ví dụ: I like music.
Ghi chú: Nhưng → I like the music in this film.
Quy tắc: The với nhạc cụ.
Ví dụ: play the guitar.
Ghi chú: Luôn có the.
Quy tắc: Một số quốc gia cần the.
Ví dụ: the USA, the UK.
Ghi chú: Thường có từ “states, kingdom, republic.”
Quy tắc: The trong cấu trúc so sánh kép.
Ví dụ: the more, the better.
Ghi chú: Nâng cao.
Quy tắc: The + danh từ đã nhắc trước đó.
Ví dụ: I saw a man. The man was tall.
Ghi chú: Lặp lại → dùng the.
Nhớ: the = cái đã biết/cụ thể.
Vật thể duy nhất → luôn dùng the (the sun, the earth).
Một số quốc gia → luôn có the (the USA, the Philippines).
Không dùng the với tên riêng, môn học, ngôn ngữ (John, English, Math).
Đọc báo, chú ý: hầu hết tên báo, tổ chức → có the.
Anh-Anh thường dùng in hospital (không article), trong khi Anh-Mỹ hay nói in the hospital.
Trong văn học, the đôi khi mang ý nghĩa biểu tượng: the man, the world, the end.
Trong academic writing, the rất quan trọng để quy chiếu chính xác: The results suggest…
Người học Việt hay thêm the sai chỗ: The love is important ❌ → Love is important ✅.
Một số thành ngữ cố định luôn có the: in the morning, in the afternoon, in the evening.