Bài tập có đáp án

Bài tập trong sách :Bài tập bài giải kế toán tài chính (ĐHKT HCM)

posted Sep 26, 2011, 9:09 AM by thanh tuan

Xem thêm bài tập trong sách Bài tập - Bài giải kế toán tài chính, bản scan ,từ trang 62

Bài 2

posted Sep 26, 2011, 7:29 AM by thanh tuan   [ updated Sep 26, 2011, 9:08 AM ]

Nguyên mẫu: Bài 01 trang 31 sách Bài tập & Bài giải Kế toán tài chính  phần 1 - Kế toán doanh nghiệp sản xuất - TS. Phan Đức Dũng ( NXB Thống Kê 2010)

Tại công ty TNHH Hoàng Lan,kế toán thuế GTGT theo PP khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP bình quân gia quyền cuối kỳ, xuất ngoại tệ theo PP nhập trước xuất trước, có một vai số liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ và thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm,được kế toán ghi nhận như sau:

Tài liệu số 1 : Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản
- Tài khoản 111 : 120.000.000
- Tài khoản 112:  490.000.000

Tài liệu 2:Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 22.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
2. Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng bằng chuyển khoản
3. Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty X  bằng tiền gửi ngân hàng là 200.000.000 đồng.
4. Bán một số chứng khoán ngắn hạn với giá 150.000.000 đồng, biết rằng giá gốc 120.000.000 đồng, doanh nhiệp thu bằng  TGNH.
5. Thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 200.000.000 đồng ,đã trích khấu hao 180.000.000 đồng, giá bán 40.000.000 đồng, 5% thuế GTGT
6. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng
7. Thanh toán lương cán bộ công nhân viên công ty 60.000.000 đồng bằng chuyển khoản.
8. Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2.000.000 đồng
9. Thanh toán tiền điện, nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng chuyển khoản là 22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.
10. Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn băng tiền gửi ngân hàng là 8.000.000
11. Thanh toán nợ cho người bán bẳng chuyển khoản là 100.000.000 đồng
12. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán 250.000.000, 10% thuế GTGT, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp.
13. Đối chiếu bản sao kê ngân hàng với sô dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết.
14. Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000.000 để ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
15. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bản sao kê ngân hàng là do nhân viên rút tiền gửi nhân hàng về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ lương của nhân viên này.

Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên.


Lời giải:

Chi mua nguyên vật liệu

1. Nợ 152    20.000.000
    Nợ 133    2.000.000
        Có 112    22.000.000

Thu nợ khách hàng

2. Nợ 112    100.000.000
        Có 131    100.000.000

Chi góp vốn liên doanh

3. Nợ 222    200.000.000
        Có 112    200.000.000

Thu tiền bán chứng khoán:

4. Nợ 112    150.000.000
        Có 121  120.000.000
        Có 515    30.000.000

Thu tiền thanh lý TSCĐ

5a. Nợ 112    42.000.000
        Có 711    40.000.000
        Có 3331    2.000.000


Đồng thời phản ánh

5b. Nợ 811    20.000.000
      Nợ 214    180.000.000
            Có 211    200.000.000

Rút TGNH về quỹ

6. Nợ 111    100.000.000
        Có 112    100.000.000

Thanh toán lương cho nhân viên:

7. Nợ 334    60.000.000
        Có    112    60.000.000

Thu lãi tiền cho vay

8. Nợ 112    2.000.000
        Có 515    2.000.000

Chi trả tiền điện cho phân xưởng

9. Nợ 627    20.000.000
    Nợ 133   2.000.000
        Có 112    22.000.000

Thu lãi tiền ký quỹ ngắn hạn

10. Nợ 112    8.000.000
        Có 144    8.000.000

Chi trỏa nợ người bán :

11. Nợ 331    100.000.000
        Có 112    100.000.000

Thu tiền bán khách hàng:

12a. Nợ 112    275.000.000
        Có 511    250.000.000  
        Có 3331    25.000.000

Đồng thời phản ánh:

12b Nợ 632    200.000.000
        Có 155    200.000.000

Xử lý số tiền đối chiếu phát hiện thiếu:

13. Nợ 1381    2.000.000
        Có 112    2.000.000

Ký quỹ,mở L/C nhập hàng :

14 Nợ 144    20.000.000
        Có 112    20.000.000

Xử lý số tiền đối chiếu phát hiện thiếu:

15. Nợ 334    2.000.000
        Có 1381     2.000.000


(Ngày 26/9/2011 gõ xong mỏi lưng quá)

Bài 1

posted Sep 25, 2011, 3:32 AM by thanh tuan

Một DN “A” kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có tài liệu sau:

A - Số dư ngày 31/8/2006 của TK 1112 : 79.000.0000 đ ( 5.000 USD).

B - Trong tháng có các NVKT phát sinh như sau:

(1)- Ngày 5/9/2006 Mua vật liệu, đã thanh toán bằng ngoại tệ : 3.000 USD.

(2)-  Ngày 6/9/2006 DN xuất bán chịu cho công ty X : 200 sản phẩm, đơn giá  bán 30 USD một sản phẩm. Trị giá sản phẩm xuất kho: 50.000.000 VNĐ.

(3)- Ngày 15/9/2006 công ty X, trả nợ bằng tiền mặt nhập quỹ số tiền : 6.000 USD (Phiếu thu số…..ngày…..)

(4)- Ngày 25/9/2006 Bán 6.000 USD chuyển vào tài khoản tiền gửi (Phiếu chi số….ngày ….)

(5)-  Cuối kỳ kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ của của các TK có gốc ngoại  tệ. Giả sử tỉ giá thực tế vào thời điểm cuối kỳ là 15.835 đ/USD.

Biết : Tỉ giá thực tế bình quân vào các ngày như sau:

- Ngày 5/9/2006 : 15.820 đ/USD - Ngày 15/9/2006 : 15.840 đ/USD

- Ngày 6/9/2006 : 15.830 đ/USD - Ngày 25/9/2006 : 15.850 đ/USD (Tỉ giá mua của NH)

Tỉ giá xuất ngoại tệ được tính theo phương pháp FIFO.

Định khoản:

(1)- Phản ánh nợ phải trả người bán bằng ngoại tệ:

Nợ TK 152 : 47.460.000 ( 3000 USD x 15.820 ) ->Phát sinh mới, sử dụng tỷ giá bình quân trong ngày ?

Có TK 1112 : 47.400.000 ( 3000 USD x 15.800 ) ( 15.800 = 79.000.000/5.000) ->Tiền đã có sẵn,bây giờ giảm đi thì tính theo giá trước đó ?

Có TK 515 : 60.000 ( 3000 USD x 20 ) ->Số 20 này từ chênh lệch 15.820-15.800,lời 20 VND khi giảm từ 1112

Đồng thời Ghi Có TK007 : 3.000 USD.

(2)- Phản ánh doanh thu bán chịu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 131 : 94.980.000 ( 6000 USD x 15.830 ) -> Phát sinh mới, bán với tỷ giá bình quân trong ngày?

Có TK 511 : 94.980.000 ( 6000 USD x 15.830 )

(3)- Thu nợ của khách hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 1112 : 95.040.000 ( 6000 USD x 15.840 ) ->Phát sinh mới,khách hàng đem tiền USD tới trả thì đổi ra tiền VND với tỷ giá trong ngày để bút toán

Có TK 131 : 94.980.000 ( 6000 USD x 15.830 ) -> Cập nhật phát sinh cũ,đã bán chịu trước đó với tỷ suất quá khứ nên bây giờ sử dụng tỷ suất cũ

Có TK 515 : 60.000 ( 6000 USD x 10 ) ->10 là chênh lệch 15.840 - 15.830

Đồng thời Ghi Nợ TK007 : 6.000 USD.

(4)- Chi ngoại tệ trả nợ người cung cấp nguyên vật liệu:

Nợ TK 1122 : 95.100.000 ( 6000 USD x 15.850 )

Có TK.1112 : 94.960.000 ( 2000 USD x 15.800 + 4000 USD x 15.840 )

Có TK. 515 : 140.000

Đồng thời Ghi Có TK007 : 6.000 USD.

(5)- Chênh lệch do đánh giá lại ngoại tệ tồn quỹ : (2000 USD x 15.835) – 31.680.000 = - 10.000 đ

Nợ TK. 413 : 10.000

Có TK. 1112 : 10.000

Đồng thời kết chuyển:

Nợ TK. 635 : 10.000

Có TK. 413 : 10.000

1-3 of 3