Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ảnh hưởng của bút toán lên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

posted Mar 22, 2012, 9:02 AM by thanh tuan   [ updated Mar 22, 2012, 9:04 AM ]



 Hoạt động  Trực tiếp Gián tiếp 
 Chi tiền mặt trả nợ tiền mua TSCĐ cho người bán T 2000    
 Thu tiền mặt tiền bán hàng hóa do khách hàng X trả nợ 300    
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

Hướng dẫn lập BC LCTT

posted Mar 22, 2012, 8:13 AM by thanh tuan   [ updated Mar 22, 2012, 8:18 AM ]

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(theo phương pháp trực tiếp)

 Tham khảo : http://ketoan.org/huong-dan-lap-bao-cao-tai-chinh-bao-cao-luu-chuyen-tien-te.html

Chỉ tiêu

Nội dung

Mã số

Số liệu đối ứng

1

 

2

TK Nợ

TK Có

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Thu tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (1)+(2)+(3)-(4)

01

 

 

(+)

1- Thu tiền ngày

 

 

 

 

- Thu tiền bán hàng hoá

 

111,112,

113

5111

 

 

 

 

33311

 

-Thu tiền bán thành phẩm

 

111,112,

113

5112

 

 

 

 

33311

 

- Thu tiền cung cấp dịch vụ

 

111,112,

113

5113

 

 

 

 

33311

 

2 – Thu của ký trước

 

 

 

 

- Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng hoá  và tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ

 

111,112,113

131

 

3- Doanh thu nhận trước nếu có

 

111,112,113

3387

 

4 – Các khoản giảm trừ

 

 

 

 

- Chiết khếu thương mại

 

521

111,112

 

 

 

33311

 

 

- Giảm giá hàng bán

 

532

111,112

 

 

 

33311

 

 

...

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (1)+(2)

02

 

 

(-)

1- Trả tiền ngay

 

 

 

 

- Trả tiền mua vật tư, hàng hoá

 

152,153,

156,13311

111, 112

 

- Trả chi phí dịch vụ mua ngoài

 

6278,642,

641,13311

111, 112

 

- Chi phí bằng tiền khác

 

627, 641,642,

13311

111, 112

 

2 – Phải trả của kỳ trước

 

 

 

 

- Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ kỳ trước nhưng đến kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

 

331

111,112

3. Tiền chi trả cho người lao động

 

03

 

 

(-)

Tạm ứng, thanh toán tiền lương

 

334

111,112

4. Tiền chi trả lãi vay

 

04

 

 

(-)

Chi trả lãi vay (không phân biệt trả cho kỳ trước, trả trong kỳ và trả trước lãi vay)

 

635, 335

111,112

5. Tiền chi nộp thuế TNDN

 

05

 

 

(-)

Chi nộp thuế TNDN (Không phân biệt số thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước nếu có)

 

3334

111,112

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

 

06

 

 

(+)

Thu về bồi thường, được phạt, tiền thưởng, các khaỏn tiền thu khác ...

 

111,112

711,33311

 

Thu hồi các khoản đi ký quỹ, ký cược

 

111,112

144

 

Tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược

 

111,112

344

 

Tiền thu do được hoàn thuế

 

111,112

133

7. Tiền chi khác do hoạt động kinh doanh

 

07

 

 

(-)

Chi về bồi thường bị phạt, các khoản chi phí khác

 

811,13311

111,112

 

Tiền chi ký quỹ, ký cược

 

144

111,112

 

Tiền trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược

 

344

111,112

 

Tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

431

111,112

 

Tiền chi nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN, tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất)

 

3331, 3333, 3337, 3338

111,112

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 

20 = 01+ 02+ 03+ 04+ 05+ 06+ 07

20

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 

21

211,212,

213,241

111,112

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 

22

111,112

211,212,

213,241,

711

3. Tiền chi cho vay, mua  các công cụ nợ của đơn vị khác

 

23

 

 

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

 

24

 

 

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 

25

222,221

111,112

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 

26

111,112

222

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

 

27

111,112

515,421

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

 

30 = 21+22+23+24+25+26+27

30

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

 

31

111,112

411

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của các doanh nghiệp đã phát hành

 

32

411

111,112

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

 

33

111,112

311,341,

342

4. Tiền chi trả nợ gốc vay

 

34

311,341,

342

111,112

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính

 

35

 

 

6. Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chũ sở hữu

 

36

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

 

40= 31+32+33+34+35+36

40

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ(20+30+40)

 

50

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

 

60

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

 

61

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61)

 

70

 

 




















































































































Thảo luận về báo cáo lưu chuyển tiền tệ

posted Mar 8, 2012, 2:26 AM by thanh tuan


Phương pháp trực tiếp

Mã số 01 – Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

Tiền thu được bao gồm tiền thu phát sinh từ doanh thu trong kỳ và của các kỳ trước (thu nợ)

Câu hỏi: Tiền thu từ việc khách hàng trả trước có ghi vào mục này không?

Có. Bản chất là tiền thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên theo phương pháp kế toán mà khoản thu này chưa được ghi nhận DT trong báo cáo lãi lỗ.


Mã số 02 – Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Câu hỏi: Nếu mua hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay không thông qua TK – 331- “phải trả người bán”, có phản ánh ở chi tiêu này không?

Nếu theo QĐ 167/2000/QĐ-BTC thì khi trả tiền cho người bán không thông qua TK 331 thì luồng tiền chi ra này được phản ánh ở chỉ tiêu “Chi khác”. Tuy nhiên về nguyên tắc, tất cả các khoản chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho DN đều cần được phản ảnh ở chỉ tiêu này.

Xét trên khía cạnh thực tế và tính trọng yếu, thì cơ bản các nghiệp vụ liên quan đến các các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho DN đều theo dõi thông qua TK – Phải trả người bán, do vậy nếu có phát sinh trường hợp thanh toán trực tiếp

Mã số 03 – Tiền chi trả cho người lao động

Mã số 04 – Tiền chi trả lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ.
Đoạn 24 yêu cầu: tiền trả cho lãi vay cần được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đoan 24)

Câu hỏi: Lãi vay đã trả trong và được vốn hoá theo qui định của chuẩn mực số 16 – “Chi phí đi vay” có bao gồm trong nội dung này không?

Đoạn 10(c) Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của NH, tổ chức tín dụng..... Thuộc luồng tiền từ hoạt động đầu tư ----> Như vậy ở chỉ tiêu này, chi phí lãi vay đã trả bao gồm cả chi phí lãi vay đã được vốn hoá.
Theo IAS 7- cho phép áp dụng lựa chọn khác, tức lãi vay phải trả được xem như là chi phí của khoản vay, do vậy có thể trình bày như là khoản trả lãi vay là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Mã số 05 – Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Mã số 06 – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doan
Phản ánh các khoản thu của doanh nghiệp không phải từ hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư và ngoài các khoản thu phản ánh ở mã số 01.

Các luồng tiền có thể là: Tiền thu do được bồi thường hợp đồng kinh tế, bảo hiểm, tiền thu hộ chi hộ về bảo hiểm XH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân, tiền đặt cọc HĐ, đấu thầu, Tiền thu do được hoàn thuế (VAT, thuế nhập khẩu...), thu tiền tạm ứng cho nhân viên....
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết thu tiền và sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả khác, sổ theo dõi thanh toán tạm ứng, kỹ quĩ, ký cược....

Mã số 07 – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Phản ánh các khoản chi của DN không phải cho hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và ngoài các nội dung chi ở các mã số 02 đến 05
Các luồng tiền có thể là: Chi bồi thường vi phạm HĐKT, mua bảo hiểm TS, lao động, phạt (thuế, khác....) Nộp thuế không phải là thuế thu nhập DN , Tiền thưởng cho khách hàng, đại lý, tiền hoa hồng môi giới, tiền trả phí sử dụng nhãn hiệu, bản quyền ...
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền và sổ theo dõi công nợ phải trả, sổ chi phí, .....

Mã số 20 - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu được và tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng số tổng cộng của các chỉ tiêu từ 01 đến 05.


Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư


Mã số 21 – Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền và được ghi bằng số âm.

Câu hỏi: Tiền chi ra mua thẻ hội viên sân gofl, trả tiền thuê đất trong các khu công nghiệp cho thời gian dài..... có phản ánh vào chỉ tiêu này không?
Có.

Mã số 22 – Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do bán, thanh lý TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.
Số liệu để ghi chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết thu tiền.

Ví dụ: Nguyên giá TSCĐ =50, khấu hao luỹ kế 30; thanh lý thu được 10. Hỏi: kế toán nghiệp vụ này và lấy số liệu vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nợ: khấu hao luỹ kế = 30
Nợ: Lỗ do thanh lý = 20
Có: Nguyên giá = 50
Nợ : Tiền 10 -----> Lên báo cáo LCTT ( vì bản chất là mới thu được 10)
Có : Thu nhập khác 10


Mã số 23 – Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác.

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền cho các đơn vị khác vay (đối với các DN không phải là NH, tổ chức tài chính), mua các công cụ nợ (Trái phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu..)
Số liệu để ghi chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết chi tiền.

Mã số 24 – Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

Phản ánh số tiền thu về của các nghiệp vụ đã ghi ở chỉ tiêu mã số 23
Câu hỏi: Tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác phản ánh ở chỉ tiêu nào

Phản ánh ở mã số 27 (thuộc hoạt động đầu tư)

Mã số 25 – Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền chi ra góp vốn liên doanh, liên kết (BCC) mua cổ phiếu ..
Số liệu để ghi chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết chi tiền

Mã số 26 – Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thu về của từ các hoạt động nêu ở mã số 25

Mã số 27 – Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác (cho vay, mua công cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết...)


Mã số 30 – Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số tiền thu vào và chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng sô liệu từ mã số 21 đến 27.


Mã số 31 – Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn góp của chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu được do các chủ DN góp vốn dưới hình thức chuyển tiền hoặc mua cổ phiếu.

Câu hỏi: Tại sao khi DN mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh thì tiền chi ra lại phản ánh ở hoạt động đầu tư nhưng ở DN nhận vốn góp lại phản ánh ở hoạt động Tài chính?


Mã số 32 – Tiền chi trả vốn góp các chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu DN dưới hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phần.

Câu hỏi: Tiền nộp khấu hao (đối với DN NN) có phản ánh ở chỉ tiêu này không?


Mã số 33 – Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do đi vay các NH, tổ chức tài chính và từ các đối tượng khác.

Mã số 34 – Tiền chi trả nợ gốc vay

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả cho các khoản vay (đã được ghi nhận ở chỉ tiêu 33)
Trong kỳ không có số liệu nào ghi trong mã số này.



Mã số 35 – Tiền chi trả nợ thuê tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả nợ cho các hợp đồng thuê tài chính.
Câu hỏi: Lãi phải trả cho hoạt động thuê tài chính khi trả ra có phản ánh ở chỉ tiêu này không ?

Không. Được phản ánh ở chỉ tiêu 04 thuộc hoạt động kinh doanh.


Mã số 36 - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi trả lãi cho các bên góp vốn, các cổ đông, chủ doanh nghiệp.

Câu hỏi(a): Khi tiền chi ra từ nguồn các quĩ: quĩ khen thưởng, phúc lợi, đầu tư phát triển hoặc nộp tiền sử dụng vốn (đối với DNNN) có phản ánh ở chỉ tiêu này không
Có.

Câu hỏi (b): Nếu DN sử dụng lợi nhuận chưa phân phối để tái đầu tư, thì tiền chi ra để tái đầu tư (ghi giảm lãi chưa phân phối/tăng vốn kinh doanh) có phản ánh vào chỉ tiêu này không.

Lượng tiền chi ra không phản ánh vào chỉ tiêu này mà sẽ ghi vào chỉ tiêu 21 – mua sắm TSCĐ.. thuộc hoạt động đầu tư. Vì: việc sử dụng quĩ để tái đầu tư không làm ảnh hưởng đến qui mô của vốn chủ sở hữu.


Mã số 40 – Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu từ mã số 31 đến mã số 36



Mã số 50 – Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và chi ra từ tất cả các hoạt động trong kỳ.
Chỉ tiêu này bằng tổng cộng của các chỉ tiêu mã số 20 + 30 + 40


Mã số 61 - ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá qui đổi ngoại tệ
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện phát sinh do qui đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán đối với các khoản tiền/tương đương tiền. (đoạn 21).
Theo TT số 55/2002/TT-BTC thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá thực hiện và chưa thực hiện phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào báo cáo lãi lỗ --> không có só dư trên Bảng CĐKT ---> không có số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ?

Phương pháp gián tiếp

Mã số 01 – Lợi nhuận trươc thuế
Chỉ tiêu này lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh – lợi nhuận trước thuế. (số liệu ghi âm nếu lỗ )

Mã số 02 – Khấu hao TSCĐ
Câu hỏi: Chi tiêu này có bằng chênh lệch giữa khấu hao lỹ kế cuối kỳ và đầu kỳ không.
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị KHTSCĐ tính vào chi phí HĐSXKD trong kỳ. Chỉ tiêu này căn cứ vào bảng tính khấu hao trong kỳ. Số liệu này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (ghi số dương)
Nếu trong kỳ không có nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán, xoá sổ, điều chuyển,, đối với TSCĐ thì chênh lệch KH luỹ kế cuối kỳ và đầu kỳ bằng với số đã trính trong kỳ. Ngược lại thì không.

Mã số 03 – Các khoản dự phòng
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa các khoản dự phòng cuối kỳ và đầu kỳ (dự phòng hàng tồn kho, phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn)
Nếu số dư cuối kỳ lơn hơn đầu kỳ (số tuyệt đối)--> chênh lệch ghi số dương và ngược lại.Giải thích lý do.

Mã số 04 – Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ của TK chênh lệch tỷ giá phản ánh trên Bảng CĐKT.
Theo TT số 55/2002/TT-BTC thì chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện kết chuyển sang P&L (đối với DN đang hoạt động) ---> không có số liệu để trình bày trong báo cáo lãi lỗ.
Đối với DN đang trong giai đoạn đầu tư và các khoản chênh lệch tỷ giá được hoãn lại và phản ánh trên Bảng CĐKT thì chênh lệch giữa số đầu kỳ và cuối kỳ của TK chênh lêchh tỷ giá được phản ánh ở chỉ tiêu này.

Mã số 05 – Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư
Phản ánh các khoản lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (không kể thu/chi được /ra tiền hay chưa). Ví dụ lỗ do bán, thanh lý TSCĐ. lãi tiền gửi tiết kiệm/NH...
Chỉ tiêu được lập căn cứ vào sổ chi tiết TK-Lợi nhuận chưa phân phối. Nếu lãi ghi được trừ (ghi âm) vào lợi nhuận trước thuế và ngược lại

Mã số 06 – Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí lãi vay đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doang trong kỳ (kể cả số lãi vay đã được vốn hoá).
Chỉ tiêu này được trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (ghi số âm)
Chi tiêu này khác với chỉ tiêu 04 trong báo cáo lập theo phương pháp trực tiếp. Đối với phương pháp trực tiếp yêu cầu phản ánh số tiền lãi vay thực trả trong kỳ. Theo phương pháp gián tiếp chỉ tiêu này phản ánh số lãi vay đã tính vào chi phí.

Mã số 08 – Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động SXKD đã loại trừ những ảnh hưởng của các khoản thu nhập và chi phí không trực tiếp bằng tiền nhung chưa tính đến những thay đổi các yếu tố vốn lưu động.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từ 01 đến 06

Mã số 09 – Tăng, giảm các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các khoản phải thu (Phải thu khách hàng, Phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước khách hàng...)
Chỉ tiêu này được ghi (+) nếu tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và ngược lại.
Ghi chú: ( các khoản phải thu là số gross, không tính đến số dự phòng)

Mã số 10 – Tăng, giảm hàng tồn kho
Bản chất và cách tính giống như chỉ tiêu 09


Mã số 11 – Tăng, giảm các khoản phải trả
Bản chất giống như chỉ tiêu 09.
Chỉ tiêu này được ghi (+) nếu tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và ngược lại.
Đối với các khoản phải trả tính trong chỉ tiêu này cần loại trừ ra các khoản phải trả về lãi vay, thuế thu nhập DN bởi các chi tiêu này cần được trình bày riêng biệt cho số thực tế đã trả.

Mã số 12 – Tăng, giảm chi phí trả trước
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số dư cuối kỳ và đầu kỳ của khoản chi phí trả trước.
Chỉ tiêu này được ghi (+) nếu tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và ngược lại. Giải thích thêm (nếu có thời gian)

Mã số 13,14
Các chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực trả/nộp cho lãi vay/thuế thu nhập DN trong kỳ.
Số liệu được tổng hợp từ sổ chi tiết chi tiền đối chiếu với TK thanh toán với NS (thuế TNDN) và TK phải trả lãi vay.
Các chỉ tiêu này ghi số âm (-)

Mã số 15, 16 – Tiền chi, thu khác từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thu, chi liên quan đến hoạt động KD nhưng chưa phản ánh ở các chỉ tiêu trên.
Chỉ tiêu thu ghi số (+) và chi ghi số (-)
Ví dụ:
Mã số 20 – Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Phản ánh chênh lệch tổng số tiền thu và tổng số tiền chi ra từ hoạt động SXKD.
Chỉ tiêu nàu được tính bằng tổng số tiền từ chỉ tiếu 08 đến 16.


Tham khảo:

1-3 of 3