Trong khi có thai, có các dấu hiệu thai động không yên như đau bụng dưới, mỏi thắt lưng, hoặc thai kích ngược lên trên, hoặc thai sa thấp xuống dưới, hoặc âm đạo có thể ra ít dịch mầu hồng nhạt hoặc ra vài giọt máu thì gọi là động thai, bào trở ...
Nguyên nhân có thể là sự bất thường về nhiễm sắc thể, bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai, một số bệnh của mẹ (sốt cao, suy tim, bệnh thận mạn tính, mất cân bằng nội tiết, các bệnh về tử cung . . .). thấy các dấu hiệu trên, thai phụ phải nằm nghỉ ngay, không lao động cho đến khi thai yên trở lại. Cần phải đi khám thai và Uống thuốc an thai, ăn nhẹ, chống táo bón, tránh xoa bóp bụng, kiêng giao hợp tuyệt đối
Tuỳ theo nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Đông y chia động thai ra 5 thể để điều trị
1. Khí huyết hư
Triệu chứng: Có thai ra huyết từng giọt, mỏi lưng sắc mặt xanh nhợt, đầu choáng mệt mỏi, nói nhỏ, sợ lạnh, miệng nhạt không muốn ăn, động thai, thai muốn ra, đi tiểu luôn, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mạch phù vô lực
Pháp: Kiện tỳ ích huyết
Bài thuốc: Bát trân thang gia giảm: Đẳng sâm 16, Bạch linh 8, Bạch truật 12, Hoàng kỳ 12, Thục địa 20, Đương qui 12. Bạch thược 12, Trữ ma căn 16, Ngải diệp 8, Tục đoạn 12, Đỗ trọng 15, Cam thảo 6, đai táo 3 q
2. Do thận hư gây sẩy thai đẻ non
Triệu chứng: Lưng mỏi yếu, khi có thai gây động thai, đẻ non, sẩy thai bụng chướng, lưng mỏi, hai bắp đùi mỏi, chóng mặt, ù tai, đái luôn luôn, mạch xích hư dại
Pháp: Cố thận an thai
Bài thuốc: Đương qui 12, Thục địa 20, Bạch thược 12, Hoàng kỳ 12, Đẳng sâm 16, Bạch truật 12, Đỗ Trọng 12, Tục đoạn 12, Tang kí sinh 12, Xa nhân 4, Phá cố chỉ 8, Ich trí nhân 8, Cam thảo 6, Đại táo 3q
3. Do âm hư huyết nhiệt
Triệu chứng: Có thai, mình gầy khô. phiền nhiệt miệng khô, hai gò mỏ đỏ lòng bàn tay, bàn chân nóng, bụng đau, thai động ra máu nhỏ giọt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác
Pháp: Bổ âm thanh nhiệt, an thai
Bài thuốc: Sinh địa 12, Thục địa 12, Bạch thược 8, Hoài sơn 12 ,Tục đoạn 12, Hoàng cầm 8, Hoàng bá 8, Chi tử 6, trác bách diệp 12, cỏ nhọ nồi 12, Cam thảo 6
4. Can khí uất trệ
Triệu chứng: Đau lưng, ra máu, tinh thần uất ức, ngực sườn trướng đau, ợ hơi, ăn kém, nôn đắng, ợ chua, mạch huyền hoạt
Pháp: Bình can giải uất, lí khí an thai
Bài thuốc: Tô ngạnh 8, Đẳng sâm 15 Bạch truật 12, Bạch thược 12, Bạch linh 12, Đương quy 12, Xuyên khung 8, Sài hồ 8, Hoàng cầm, Trác bách diệp, Cam thảo 4
5. Do Sang chấn
Bài thuốc: Đẳng sâm 16, Bạch truật 12, A giao sao phồng 8, Xuyên khung 8, Đương qui 12, Thục địa 20, Bạch thược 12, Ngải diệp 8, Tục đoạn 12, Đỗ Trọng 12, Hoàng kỳ 12, Hoàng cầm 12, Trữ ma căn 16, Tang kí sinh 12, Cam thảo 6
Là trạng thái đàn bà có thai mà cơ thể bị phù thũng. Sách phụ khoa còn gọi là Tử Khí, Tử Thủng, Tử Mãn, Quỷ Cước, Sô Cước, Nhâm Thần Thủng Trướng. Theo sách ‘Y Tông Kim Giám’
Trong khi có thai, có các dấu hiệu thai động không yên như đau bụng dưới, mỏi thắt lưng, hoặc thai kích ngược lên trên, hoặc thai sa thấp xuống dưới, hoặc âm đạo có thể ra ít dịch mầu hồng nhạt hoặc ra vài giọt máu thì gọi là động thai, bào trở