Yếu sinh lý
(Liệt dương, Dương nuy)
(Liệt dương, Dương nuy)
Liệt dương là một bệnh mang tính xã hội, là một trong những nguyên nhân dẫn tới bi kịch trong nhiều gia đình. Do tập tục phương Đông và ở nước ta nhiều người bị bệnh thường e ngại không dám đi khám và điều trị nhưng tỷ lệ mắc bệnh này không nhỏ.
Thống kê trên thế giới cho thấy khoảng 5% người nam trên 40 tuổi và 15-25% trên 65 tuổi có triệu chứng rối loạn cường dương. Phần lớn sự gia tăng sẽ xảy ra ở các nước đã phát triển, do điều kiện sống được nâng cao. Tại Việt Nam chưa có số thống kê nhưng số bệnh nhân bị liệt dương tới bệnh viện ngày càng gia tăng
Yếu sinh lý là biểu hiện rối loạn chức năng tình dục ở nam giới. Là một tình trạng không có khả năng cương cứng dương vật, hoặc không duy trì được tình trạng đó để đưa nó vào âm đạo trong lúc giao hợp. Y học cổ truyền gọi là Liệt dương, Dương nuy
1. Thể nguyên dương bất túc:
Gốc của nguyên dương, gốc của sinh mệnh, đều thuộc về chân hỏa của mệnh môn. Do sinh hoạt tình dục bừa bãi, phòng lao quá độ, dẫn đến Mệnh môn hỏa suy, tinh khí hư hàn, nhu cầu tình dục giảm sút dẫn tới liệt dương.
2. Thể Tâm tỳ đều hư:
Do suy nghĩ mệt mỏi quá độ, tâm huyết hao tổn, vận hóa thất thường, tổn thương tâm tỳ, cơ nhục mất nuôi dưỡng, hình thể suy nhược, không có lực gây liệt dương.
3. Thể Can khí uất trệ:
Do nguyện vọng tình cảm không thoải mái, cáu giận thương tổn can, can khí uất kết, can chủ cân làm cho cân không được nuôi dưỡng đầy đủ gây nên liệt dương.
4. Thể Can đởm thấp nhiệt:
Phần nhiều do thích ăn đồ béo ngọt, uống nhiều rượu, dẫn đến thấp nhiệt ngăn kết ở can đởm, can uất hóa hỏa, dẫn tới liệt dương.
5. Kinh khủng thương tổn thận:
Do kinh sợ quá độ làm tổn thương thận khí, thận khí suy tổn gây liệt dương. Sách "Cảnh Nhạc toàn thư, Dương ủy" nói :"Đột nhiên có kinh khủng, thì dương đạo lập tức héo, cũng rất là nghiệm vậy"
1. Thể nguyên dương bất túc:
Chứng trạng: Nhu cầu tình dục giảm, dương vật không thể cương lên được, bụng dưới cảm giác lạnh, sợ rét chân tay lạnh, tinh thần không phấn chấn, lưng gối mỏi yếu, lưỡi mập nhạt, mạch xích yếu.
Pháp điều trị: Ôn thận tráng dương
Bài thuốc: Ngũ tử hoàn ("Thế y đắc hiệu phương") gia giảm.
Thỏ ty tử 12g, Phỉ thái tử 12g, Xa sàng tử 8g, Hồi hương tử 8g, Ích trí nhân 12g, Tiên mao 12g, Tiên linh tỳ 12g, Nhục quế 6g
Sắc uống mỗi ngày 1 thang
Ý nghĩa bài thuốc:
Trong bài thuốc Ngũ tử đều là thuốc ôn thận tráng dương, lại thêm Nhục quế đại bổ nguyên dương; Tiên mao, Tiên linh tỳ có thể trợ Mệnh môn, bổ thận khí. Theo nghiên cứu, Xa sàng tử có tác dụng tương tự chất kích thích tình dục; Thỏ ty tử có vitamin A, mà thiếu Vitamin A có thể dẫn tới tinh hoàn teo nhỏ.
2. Thể Tâm tỳ đều hư:
Chứng trạng: Liệt dương, nhu cầu tình dục giảm, chân tay yếu mỏi, tim hồi hộp, ít ngủ mộng mị nhiều, ăn uống kém, tứ chi mỏi, bụng đầy chướng, phân nát, sắc mặt không tươi nhuận, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch hư nhược.
Pháp điều trị: Bổ ích tâm tỳ
Bài thuốc: Quy tỳ thang ("Tế sinh phương") gia giảm
Đẳng sâm 12g, Hoàng kỳ 16g, Phục linh 8g, Bạch truật 12g, Toan táo nhân 12g, Viễn chí 8g, Long nhãn 12g, Đương quy 12g, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ 12g, Chích cam thảo 6g
Ý nghĩa bài thuốc:
Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Đương quy, Toan táo nhân, Long nhãn, Viễn chí dưỡng huyết ninh tâm an thần, các thuốc hợp dùng có tác dụng ích khí kiện tỳ, bổ huyết dưỡng tâm. Ngoài ra thêm Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ ôn bổ thận dương, khiến cho khí huyết sung thịnh, thận khí kiện vượng, bệnh có thể khỏi.
3. Can khí uất trệ:
Chứng trạng: Liệt dương, âm nang ẩm ướt, người mệt mỏi, tâm phiền miệng đắng, tiểu tiện đỏ, ít, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp
Bài thuốc: Long đởm tả can thang ("Y tông kim giám")
Long đởm thảo 8g, Hoàng cầm 12g, Sài hồ 8g, Đương quy 12g, Xa tiền tử 12g, Trạch tả 12g, Ngưu tất 12g, Sinh địa 16g, Cam thảo 6g
Ý nghĩa bài thuốc:
Trong bài thuốc Long đởm thảo đắng hàn, tả thực hỏa của can đởm, trừ thấp nhiệt của hạ tiêu; Hoàng cầm, Sơn chi đắng hàn tả hỏa; Mộc thông, Xa tiền tử, Trạch tả thanh nhiệt lợi thấp; Sinh địa, Đương quy tư âm lương huyết huyết dưỡng huyết; Sài hồ sơ can thông uất, can khí sơ thông thì thấp nhiệt không bị đình trệ. Những năm gần đây, các bệnh của hệ thống can đởm, như chứng bệnh sỏi mật viêm túi mật có xu thế tăng lên, liệt dương do can đởm thấp nhiệt cũng tăng lên.
4. Thể thận hư:
Chứng trạng: Liệt dương, tim hồi hộp không yên, dễ khiếp nhược kinh sợ, mất ngủ, mộng mị nhiều, tinh thần không phấn chấn, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch huyền tế.
Pháp điều trị: Bổ thận ninh tâm
Bài thuốc: Tuyên chí thang ("Biện chứng lục")
Ba kích 12g, Táo nhân 12g, Viễn chí 8g, Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Sơn dược 12g, Phục linh8g, Thục địa16g, Đương quy 12g, Thăng ma 8g, Sài hồ 8g
Ý nghĩa bài thuốc:
Ba kích, Thục địa bổ thận; Táo nhân, Viễn chí ninh tâm an thần; Đẳng sâm, Sơn dược, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Đương quy dưỡng huyết hoạt huyết; Kinh sợ thì khí hạ, do vậy tá lấy Sài hồ, Thăng ma thăng thanh dương, sơ thông can khí.
1. Hợp hoan hoa hãm chè uống. Sách "Thần nông bản thảo kinh" nói: "Hợp hoan chủ về làm yên ngũ tạng, hòa tâm chí". Thời xưa dân gian đã có vợ chồng mới cưới cùng uống chè Hợp hoan, khiến cho vợ chồng hòa hợp. Theo dược lý hiện đại Hợp hoan có tác dụng sơ giải uất kết, làm dịu căng thẳng, giảm nhẹ mệt mỏi, là một loại thuốc làm an dịu hệ thần kinh.
2. Hẹ xào Hạch đào nhân. Tên khác của Hẹ là Khởi dương thảo, có thể chữa liệt dương. Phương pháp này không những có thể chữa liệt dương, mà kiêm chữa xuất tinh sớm.
3. Địa phu tử và Dương khởi thạch sắc nước uống, có thể chữa liệt dương.
4. Cửu hương trùng dùng lửa nhỏ sao vàng nghiền bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 - 5g.
5. Sách "Bản thảo cương mục" ghi dùng Dâm dương hoắc (100g), sau khi dùng nước sôi rửa sạch, vẩy khô, đặt ở trong dụng cụ sạch, cho vào 1000ml rượu trắng, đậy kín để ở chỗ mát, sau 10 ngày có thể uống. Mỗi ngày 1 - 2 lần, mỗi lần 20 - 30 ml. Dùng cho trường hợp liệt dương do thận dương hư. Tiên mao, Dâm dương hoắc đều là ích tinh, chắc gân cốt, mạch ý chí ("Danh y biệt lục"). Bài thuốc này chỉ có 3 vị, nhưng có tác dụng chữa liệt dương tốt.
- Giữ cho trạng thái tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu, tức giận, sinh hoạt, ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.
- Sinh hoạt tình dục điều độ