Suy nhược cơ thể
(Hư lao)
(Hư lao)
Suy nhược cơ thể, y học cổ truyền gọi là chứng hư lao, là hội chứng gặp ở người sức khoẻ bị suy yếu do bẩm sinh (tiên thiên bất túc), do dinh dưỡng kém, do mắc các bệnh mãn tính hoặc ở thời kỳ hồi phục sau khi mắc các bệnh cấp tính nặng.
Do bẩm sinh (tiên thiên bất túc): Trong thời kỳ thai nghén mẹ không được ăn uống đầy đủ, mắc các bệnh cấp tính, ngô độc khi dùng thuốc...ảnh hưởng đến địa tạng thai nhi, sau khi đẻ trẻ em không được nuôi dường tốt, điều hoà tinh huyết làm ảnh hưởng đến tinh, khí, huyết của các tạng phủ nhất là tạng thận gây các chứng bệnh như chậm phát dục (trí tuệ chậm phát triển, chậm biết đi, chậm mọc răng...)
Do ăn uống thiếu thốn hoặc ăn nhiều các chất bổ béo, cay ngọt...làm ảnh hưởng đến công năng của tỳ vị. Tỳ vị không vận hoá được thuỷ cốcgây khí huyết, tân dịc giảm sút đưa đến sự rối loạn công năng của các tạng phủ khác
Do lao động quá sức, phòng dục quá độ làm tinh khí thần bị giảm sút gây hoạt động của các tạng tâm, tỳ, phế, thận... bị suy đi.
Sau khi mắc các bệnh cấp tính trầm trọng hoặc các bệnh mãn tính, khí huyết tân dịch âm dương đều bị ảnh hưởng làm rối loạn hoạt động của tạng phủ mà dẫn tới bệnh
Biện chứng về hư lao, các y gia y học cổ truyền thường dựa trên bốn yếu tố cơ bản là Âm, Dương, Khí và Huyết trong cơ thể để chia làm 4 loại: Khí hư, huyết hư, dương hư, âm hư kết hợp với ngũ tạng, trên lâm sàng thường gặp các thể bệnh sau đây:
I. Khí hư
1. Phế khí hư:
Triệu chứng: Người mệt không có sức, hơi thở ngắn, lúc nóng lúc lạnh, dễ ra mồ hôi, dễ mắc bệnh ngoại cảm, ho khan, sắc da trắng nhạt, lưỡi nhạt, mạch hư nhược.
Điều trị: Ích khí cố biểu.
Phương thuốc: Dùng bài Bổ Phế Thang gia giảm: Nhân sâm, đẳng sâm, hoàng kỳ, bạch truật, ngũ vị, đại táo, cam thảo, sinh khương
2. Tỳ khí hư:
Triệu chứng: Mệt mỏi, ăn ít, tiêu lỏng, sắc mặt vàng nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Nhược.
Điều trị: Ích khí kiện tỳ.
Phương thuốc: Dùng bài Sâm Linh Bạch Truật Tán gia giảm: Đẳng sâm, bạch linh, bạch truật, hoài sơn, ý dỹ, mạch nha, biển đậu, mộc hương, sa nhân, trần bì, cát cánh, đại táo, cam thảo, sinh khương
Do tỳ khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày không khỏi hoặc ở phụ nữ khí hư bạch đớì kéo dài hoặc kèm theo sa trực tràng, sa tử cung: dùng bài (Bổ Trung Ích Khí Thang) để bổ khí thăng đề.
II. Huyết hư
1. Tâm huyết hư:
Triệu chứng: Hồi hộp hay quên, mất ngủ, mộng nhiều, sắc mặt tái nhợt kém tươi nhuận, môi lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
Điều trị: Dưỡng tâm, an thần.
Phương thuốc: Dùng bài Qui Tỳ Thang gia giảm: Đẳng sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo, hoàng kỳ, đan sâm, xuyên quy, liên nhục, táo nhân, viễn chí, mộc hương, sinh khương, đại táo
2. Can huyết hư:
Triệu chứng: Váng đầu, hoa mắt, ù tai, sườn đau, bứt rứt, tính nóng nảy, phụ nữ kinh nguyệt không đều, sắc mặt tái sạm, môi lưỡi nhợt, mạch Huyền Tế.
Điều trị: Bổ dưỡng can huyết, hoạt huyết, hóa ứ.
Phương thuốc: Dùng bài Tứ Vật Thang gia vị: Xuyên khung, xuyên quy, thục địa, bạch thược, đan sâm, hà thủ ô, câu kỷ tử, liên nhục, đại táo, cam thảo
III. Dương hư
1. Tỳ Dương Hư:
Triệu chứng: Sợ lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi, lúc gặp lạnh dễ đau bụng, tiêu chảy, sắc mặt vàng sạm hoặc tái nhợt, lưỡi nhợt, bệu, rêu trắng, mạch Trì, Nhược hoặc Tế Nhược.
Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ.
Phương thuốc: Dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang gia giảm: Nhân sâm, đẳng sâm, bạch truật, trần bì, phụ tử, can khương, đại táo, cam thảo
2. Thận Dương Hư:
Triệu chứng: Chân tay lạnh, lưng gối nhức mỏi, trời lạnh nhức nhiều, di tinh, liệt dương, tiểu nhiều, nước tiểu trong hoặc tiểu gấp khó cầm, sắc mặt tái nhợt, giọng nói yếu, có thể hơi ngắn, hụt hơi, thân lưỡi bệu, sắc nhợt, rêu trắng, mạch Trầm Trì.
Điều trị: Ôn bổ thận dương, dưỡng tinh huyết.
Phương thuốc: Dùng bài Hữu Qui Hoàn gia giảm: Thục địa, hoài sơn, sơn thù, kim anh, thỏ ty tử, phá cố chỉ, hồ đào, phúc bồn, bá kích, đỗ trọng, phụ tử, nhục quế, xuyên quy, câu kỷ tử, đẳng sâm, đại táo, cam thảo
IV. Âm hư
1. Phế âm hư:
Triệu chứng: Ho khan, ho có máu, họng khô, miệng khô, có khi khàn giọng, người gầy, da nóng, hay sốt về chiều hay về đêm, mồ hôi trộm gò máù hồng, lưỡi đỏ, khô, ít rêu, mạch Tế Sác.
Điều trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt, nhuận phế, chỉ khái.
Phương thuốc: Dùng bài Sa Sâm Mạch Đông Thang gia giảm: Sa sâm, huyến sâm, mạch môn, thiên môn, ngọc trúc, tử uyển, xuyên quy, bạch thược, đại táo, cam thảo
2. Tâm âm hư:
Triệu chứng: Hồi hộp, khó ngủ, hay quên, bứt rứt, ra mồ hôi trộm, miệng lở, lưỡi loét, gò má đỏ, sốt về chiều, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác.
Điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, dưỡng Tâm, an thần.
Phương thuốc: Dùng bài Thiên Vương Bổ Tâm Đơn gia giảm: Sa sâm, huyến sâm, mạch môn, thục địa, đan sâm, xuyên quy, bạch thược, hà thủ ô, câu kỷ tử, liên nhục, táo nhân, viễn chí, đại táo, cam thảo
3. Vị âm hư:
Triệu chứng: Miệng khô, môi khô, chán ăn, thích uống nước mát, táo bón nặng, có thể nôn khan, mặt đỏ, lưỡi thon, khô, đỏ, có điểm loét hoặc hình địa đồ, mạch Tế Sác.
Điều trị: Tư dưỡng Tỳ Vị.
Phương thuốc: Dùng bài ích vị thang gia giảm: Sa sâm, mạch môn, huyền sâm, sinh địa, cát căn, thiên hoa phấn, ý dỹ, mạch nha, đại táo, cam thảo
4. Can âm hư:
Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, ù tai, mắt khô, sợ ánh sáng, người nóng nảy, dễ giận hoặc gân cơ giật, lưỡi khô đỏ tía, mạch huyền tế sác.
Điều trị: Tư âm, tiềm dương.
Phương thuốc: Dùng bài Bổ can thang gia giảm: Xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược, cúc hoa, câu kỷ tử, đại táo, cam thảo
5. Thận âm hư:
Triệu chứng: đau lưng, mỏi gối, chân yếu, má đỏ, ù tai, dễ rụng tóc, lưỡi đỏ thẫm, khô bóng, mạch trầm tế.
Điều trị: Tư bổ thận âm.
Phương thuốc: Dùng bài Đại bổ âm hoàn gia giảm: Thục địa, hoài sơn, sơn thù, mẫu đơn bì, trạch tả, phục linh, ngưu tất, hà thủ ô, câu kỷ tử, xuyên quy. bạch thược, đại táo, cam thảo