Đau đầu gối
(Hạc tất phong)
(Hạc tất phong)
Đau đầu gối còn gọi là bệnh hạc tất phong, đau đầu voi.
Một bên hoặc hai bên gối xưng đau gọi chung là gối xưng đau, nếu mầu da ở nơi không thay đổi, không có cảm giác nóng nhưng cơ bị teo dần giống như gối hạc gọi là hạc tất phong
Bệnh đau đầu gối này làm sưng đầu gối như đầu con voi nên gọi tên chứng là đau đầu voi.
Do cảm nhiễm tà khí phong hàn thấp nhiệt xâm phạm vào kinh túc thiếu dương đởm và túc quyết âm can. Tà khí úng tắc gây đầu gối sưng đau. Vì đầu gối là nơi kinh mạch can, đởm đi qua. Chứng này nếu không trị khỏi thì hai chân sẽ teo cơ gối sưng đau to như chân hạc.
1. Phong hàn
Triệu chứng: Vùng gối xưng đau dữ dội, khó đi lại, cơ thể lạnh, chân tay lạnh, lưỡi đỏ rêu trắng, mạch phù khẩn
Pháp: Tán hàn giải độc, hoạt huyết hoá ứ
Bài thuốc: Hồ thị hạc tất phong 1 (Hồ chấn á nhà trung y nổi tiếng)
Can địa hoàng 30g, Bạch chỉ 12g, Bạch thược 12g, Sinh Ma hoàng 16g, Hậu phác 12g, Sinh khương 20g, Nhục quế 10g, Đương qui 30g, Xuyên khung 12g, Bán hạ 12g, Phục linh 10g, Thương truật 12g, Can khương 10g
Hoặc bài: Phòng phong 8g, Bạch chỉ 8g, Quế chi 12g, Tế tân 6g, Độc hoạt 16g, Tần giao 12g, Tang chi 12g, Thổ phục 12g, Thương nhĩ 12g, Xích thược 12g, Bạch thược 12g, sinh khương 6g, cam thảo 6g
2. Thấp nhiệt
Triệu chứng: Hai gối xưng nóng, đau, co duỗi khó, đôi khi kèm theo mình nóng, tiểu tiện vàng, tâm phiền khát nước, lưỡi tía tối hoặc đỏ tươi, rêu vàng hoạc vàng nhớt
Lý: Thấp nhiệt ngăn trở lạc
Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp hoạt huyết tiêu xưng
Phương: Chu thị tam đằng thông tý thang (Chu Học văn y sư cn trung y học viện tỉnh liêu ninh)
Ngân hoa 20g, Liên kiều 20g, Dạ giao đằng 20g, Tần giao 20g,Tang chi 20g, tang ký sinh 20g, Ngưu tất 20g, Một dược 10g, Kê huyết đằng 20g, xuyên khung 10g, Xuyên quy 20g, Hoàng kỳ 20g, Cam thảo 8g
3. Ứ đàm
Triệu chứng: Gối xưng đau lâu ngày, gối to đùi bé, chữa nhiều không khỏi, lưỡi tía, sắc mặt tối
Lý: Đàm thấp trở lạc
Pháp: Hoạt huyết trừ đàm, tiêu xưng chỉ thống
Phương: Hoạt huyết trục ứ thang
Dược: Đan sâm 12g, Tam lăng 8g, Nga truật 8g, Bạch giới tử 6g, Quất hồng 6g, Ô dược 12g, Hậu phác 12g, Bạch cương tàm 8g, Bạch chỉ 8g, Bạch thược 8g, Cam thảo 6g
Nếu đau nhức nặng có xu hướng hàn thắng gia chế thảo ô, trích nhũ hương
4. Thận dương hư
Triệu chứng: Chân tay không ấm, cơ đùi teo gầy, thậm chí biến dạng khớp gối hoặc các khớp toàn thân
Lý: Do thận dương hư, đờm ứ và phong tháp cấu kết gây nên
Pháp: Bổ thận trừ phong thông lạc
Phương: ích thận quyên tý hoàn (chu lương xuân y sư cn trung y viện thành phố nam thông)
Dược: Thục địa 120g, Dâm hương hoắc 120g, Toàn yết 25g, Ô tiêu xà 90g, Giá trùng 90g, Cam thảo 30g, Xuyên quy 120g, Lộc hành thảo 120g, Ngô công 25g, Phòng phong 90g, Cương tằm 90g, Khương lang trùng chích 90g
Cách dùng: Thuốc trên tán bột, dùng nước sắc Sinh địa, Kê huyết đằng, Lão hoan thảo, Tầm cốt phong, Hổ trượng, mỗi thứ 120g sắc lấy nước đặc phun vào thuốc bột luyện thành viên to bằn hạt đỗ xanh, mỗi lần uống 6g, ngày 2 lần sau bữa ăn. chống chỉ định với phụ nữ đang Hành Kinh và có thai
Phương khác: Độc hoạt 12g, tang ký sinh, 16g, Tang chi 12g, Quế chi 12g, Tế tân 6g, Phụ chế 6g, Phòng phong 8g, Bạch chỉ 12g, Tần giao 12g, Mộc qua 15g, Ngưu tất 12g, Ý dỹ 16g, Xích thược 12g, Xuyên khung 12g, Xuyên quy 12g, Thục địa 16g, bạch thược 12g, Cam thảo 6g
Kết hợp châm cứu các huyệt sau:
Phong thị: Thẳng tay và bàn tay 5 ngón khép kín duỗi thẳng áp vào đùi, ngón tay giữa chỉ đúng huyệt. Tác dụng khu phong, tán hàn, cường gân cốt, điều khí huyết, trị viêm khớp gối.
Phục thỏ: Ở trên, phía ngoài xương bánh chè lên đo 6 tấc. Trị viêm khớp gối, chân bị tê, bại.
Độc tỵ: Hơi co đầu gối để lộ hõm ra. Huyệt là chỗ lõm, dưới góc dưới - ngoài xương bánh chè và ở ngoài gân cơ tứ đầu đùi. Trị các loại sưng đau ở khớp gối.
Tất nhãn: Tại chỗ trũng 2 bên đầu gối. Bên trong là nội tất nhãn, bên ngoài là ngoại tất nhãn. Trị viêm khớp gối.
Thượng cự hư: Huyệt ngoại tất nhãn thẳng xuống 6 tấc, mào trước xương chày ngang ra 1 khoát ngón tay. Trị đau nhức xương ống chân.
Hạ cự hư: Dưới huyệt thượng cự hư 3 tấc. Trị cước khí, khớp gối.
Huyền chung (gọi là tuyệt cốt): từ ngoài mắt cá chân thẳng lên 3 tấc, sát bờ trước xương mác, ấn vào thấy ê tức. Trị viêm khớp gối.
Túc tam lý: Dưới đầu gối ngoài 3 tấc, phía ngoài xương mác chừng 1 khoát ngón tay. Có tác dụng phò chính bồi nguyên, bổ hư nhược sơ phong hóa thấp thông điều kinh lạc khí huyết, phòng ngừa bệnh. Dùng điếu ngải cứu hơ nóng các huyệt nóng đỏ thì thôi. Chiều uống một trong 2 bài thuốc trên.