Chứng này chỉ chứng bì phu toàn thân nổi mẩn, ngứa ngáy thậm chí rách da rách thịt, bật máu tươi.
1. Phong nhiệt
Triệu chứng: Da ngứa ngáy, nổi thành từng lằn máu, gặp nóng hay gió càng ngứa hơn, lâu ngày chữa không khỏi
Pháp: Khu phong thanh nhiệt
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Phòng phong 8g, Bạch chỉ 8g, Kinh giới tuệ 12g, Kim ngân 16g, Bồ công anh 12g, Sài đất 12g, Rau má 12g, Cỏ nhọ nồi 12g, Mẫu đơn bì 8g, Hoàng bá 6g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Ô xà khu phong thang (Thu Nhan khang, nghiên cứu viện viện nghiên cứu trung y trung quốc)
Phòng phong, Bạch chỉ, Kinh giới, Khương hoạt, thuyền thoái, ngân hoa, liên kiều, hoàng liên, hoàng cầm, cam thảo
2. Huyết táo
Triệu chứng: Người cao tuổi da ngứa gãi, có khi da dẻ khô ráo tróc vẩy, về đêm càng ngứa nhiều
Pháp: Dưỡng huyết khu phong, nhuận táo chỉ ngứa
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Sinh địa 16g, Huyền sâm 12g, Cỏ nhọ nồi 16g, Nhân trần 12g, Chi tử 6g, Mẫu đơn bì 8g, Xuyên quy 12g, Xích thược 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Khư phong chỉ dương thang (Trần Thụ Sâm, GS tổng y viện giải phóng quân): Từ trường khanh, thuyền thoái, sinh địa, Hồng táo
Nếu đại tiện táo gia sinh Hà thủ ô 15-30
Bài 3: Sinh địa, thục đị, Xuyên quy, thiên môn, mạch môn, ngũ vị, Đào nhân, Hồng hoa, Hoang cầm, Qua lâu, hoàng kỳ, Thăng ma
Bài 4: Tiêu thị chỉ dương thang (Tiêu Diêu Linh, ys cn trung y học viện trường xuân)
Thuyền thoái, Tàm xa, Từ trường khanh, Lộ lộ thông, Qui đầu, Bạch thược, Hà thủ ô, Địa phụ tử, Lăng tiêu hoa, Hắc chi ma, Cam thảo
Kiêng các thứ tanh, cay nóng.
3. Khí huyết hư
Triệu chứng: Ngứa ngáy, kiêm sắc mặt tái xanh, môi nhợt, lưỡi tối, tái phát nhiều lần không khỏi, hồi hộp, yếu sức
Pháp: Ích khí sinh huyết, nhuận da trừ ngứa khu phong
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Xuyên khung 8g, Xuyên quy 12g, Thục địa 16g, Bạch thược 8g, Hoàng kỳ 12g, Phòng phong 8g, Kim ngân 16g, Liên kiều 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Dưỡng huyết tửu phong phương (Chu Nhân Khang, Nghiên cứu viện trung y nghiên cứu viện Trung quốc)
Xuyên khung, Qui đầu, Bạch thược, Hoàng kỳ, Huyền sâm, Mã đề, Kinh giới, Hồng hoa, Cam thảo
4. Âm hư
Triệu chứng: Ngứa tái phát nhiều lần, kiêm chứng họng khô táo bón, choáng đầu, lưỡi tía tối
Pháp: Dưỡng âm tiêu ứ nhuận táo dẹp phong
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Sa sâm 16g, Huyền sâm 12g, Mạch môn 16g, Thạch hộc 16g, Cỏ nhọ nồi 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Chỉ dương tức phong phương (Chu nhân khang, nghiên cứu viên trung y nghiên cứu viện trung quốc)
Sinh địa, Huyền sâm, Qui đầu, Đan sâm, Mẫu lệ nung, Long cốt nung, Mã đề, Trích thảo
5. Huyết ứ
Triệu chứng: Da ngứa ngáy, khi bị rách thịt biến thành sắc đỏ nhạt, tái phát nhiều lần, uống các loại thuốc khư phong dưỡng huyết không hiệu quả, chất lưỡi tối xạm là thuộc huyết ứ doanh trệ
Pháp: Hoạt huyết trừ ứ, hoà doanh tiêu phong
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Phòng phong 8g, Thuyền thoái 4g, Xích thược 12g, Đào nhân 12g Xuyên quy 12g, Bạch thược 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Hoạt huyết khư phong thang: Qui vĩ, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược, Thuyền thoái, Kinh giới, Mã đề, Cam thảo
6. Khí hư phong thấp
Triệu chứng: Ngứa ngáy kiêm mệt mỏi yếu sức, miệng đắng rêu nhớt
Bài 1 (Đông Y Hải Châu): Phòng phong 8g, Bạch chỉ 12g, Thổ phục linh 12g, Thương nhĩ tử 16g, Tỳ giải 12g, Ngũ gia bì 12g, Thương truật 12g, Ngưu tất 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Bài 2: Trảm dương hoàn: Nhân sâm, Khổ sâm, Thạch nam chi, Nhũ hương, Một dược, Hồng hoa, Đại mạo, Bạch Tật lê, Cương tằm, Cam thảo
Tán bột mịn, luyện mật làm viên như hạt đỗ xanh, mỗi lần 30-60 viên,
Ngày uống 1 - 2 lần chiêu với nước chín hoặc rượu nhạt.
7. Thấp tà
Triệu chứng: Bì phu ngứa ngáy, nổi mọng mọng nước
Pháp: Khu phong hoá thấp
Bài (Đông Y Hải Châu): Phòng phong 8g, Kinh giới 12g, Tỳ giải 12g, Thổ phục 12g, Thương truật 12g, Liên kiều 12g, Hoàng cầm12g, Hoàng bá 6g, Bách bộ 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Thuốc bôi: Dùng Khổ sâm cao (bột Khổ sâm 60g, Vadơlin 240g) bôi ngoài
Nếu chổ ngứa rách da ẩm ướt quá nhiều, bì phu ướt nhẽo và loét dùng bách dụng phấn