Tiêu chảy hay còn gọi tên dân gian là ỉa chảy là bệnh được đặc trưng bởi phân lỏng, tăng khối lượng phân, tăng tần số đi đại tiện
YHCT chia nguyên nhân gây tiêu chảy và cách điều trị theo cấp mãn khác nhau
Điều trị không khó nhưng cần lưu ý bệnh hay biểu hiện chứng thực trên hư, hư thực lẫn lộn.
Nên dùng ít vị thuốc, gia giảm gam lượng sao cho hợp lý, uống làm nhiều lần/ngày
1. Do hàn thấp:
Thường gặp ở ỉa chảy do nhiễm lạnh, lên men hơi..Triệu chứng: đau đầu, đau mình, bụng đau, sôi bụng, ỉa chảy, hơi sợ lạnh, sợ gió, rêu trắng dày, tiểu tiện ít, mạch nhu hoãn, phù hoãn
Phép trị: giải biểu, ôn trung, tán hàn, táo thấp, phương hương hoá thấp
Bài thuốc: Tô diệp 10g, Bạch chỉ 10g, Bạch truật 16g, Bạch linh 10g, Hoắc hương 10g, Biển đậu 12g, Mộc hương 10g, Sa nhân 8g, Hậu phác 12g, Trần Bì 6g, Cát cánh 12g, Phúc bì 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g, Sinh khương 6g
Châm cứu: thiên khu, trung quản, túc tam lí, hợp cốc
2. Do thấp nhiệt
Nguyên nhân: Đây là do cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt, hoặc nghiện rượu chè, ăn nhiêu đồ béo ngọt làm tổn thương tới Vị Trường, tác dụng truyền hoá của Vị Trường mất bình thường, thấp nhiệt dồn xuống gây nên
Triệu chứng: Đau bụng tiết tả, đi tả cấp bách nhiều lần hoặc đỉ ỉa ra cảm thấy khó chịu, sắc phân vàng xẫm hoặc vẩn đục như vữa hoặc như nước vàng mà hôi thối, khát nước, tiểu tiện vàng sẻn, nôn mửa, đỏ nóng rát hậu môn, bụng đau, mạch sác
Phép trị: Thanh nhiệt lợi thấp
Bài thuốc: Hoàng cầm 12g, Hoàng liên 6g, Cát căn 12g, Ngân hoa 10g, Liên kiều 10g, Hoắc hương 8g, Biển đậu 16g, Nhân trần 12g, Ý dỹ 16g, bạch linh 10g, Ô mai 12g, Kha tử 12g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Châm cứu: Thiên khu, Trung quản, Túc tam lí , Hợp cốc, Nội đình, Âm lăng tuyền
3. Bội thực
Nguyên nhân: Do ăn quá nhiều thịt, mỡ ,sữa
Triệu chứng: Bụng đau nhiều, phân thối, chướng bụng, ợ hơi, đại tiện xong đỡ đau, mạch huyền sác hay trầm huyền
Phép trị: Tiêu thực đạo trệ
Bài thuốc: Chỉ thực 10g, Chỉ xác 8g, Hậu phác 12g, Bạch truật 16g, bạch linh 10g, Ý dỹ 16g, Tiêu nha 16g, Thần khúc 16g, Cam thảo 6g
4. Vị phủ bất hoà
Triệu chứng: thượng vị đầy tức, nôn khan, sôi bụng tiêu chẩy, rêu vàng mỏng nhớt mạch huyền tế sác
Phép trị: Điều hoà vị phủ
Bài thuốc: Hoắc hương 10g, Hậu phác 12g, Bán hạ 12g, Bạch linh 10g, Hoàng cầm, Ô tặc cốt 8g, Can khương 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Sắc uống
1. Tỳ hư:
Gặp ở các trường hợp rối loạn tiêu hoá do kém hấp thu, loạn khuẩn, viêm đại tràng mãn.Triệu chứng: Phân nát sống phân, ăn ít người mệt, sắc mặt vàng vọt, có thể phù dinh dưỡng, chất lưỡi nhạt, mạch nhu hoãn.
Phép trị: kiện tỳ vị
Bài thuốc: Bài sâm linh bạch truật tán gia giảm
Đảng sâm 12g, bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Ý dỹ, 16g, Biển đậu 16g, Hoài sơn 16g, Cát cánh 12g, liên nhục 16g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
2. Thận dương hư
Triệu chứng: hay đi ỉa chảy vào lúc buổi sáng sớm, sôi bụng đau bụng ở hạ vị , sống phân, bụng lạnh chướng, ăn kém chậm tiêu, tay chân lạnh, mạch trầm tế nhược. thể này còn gọi là tỳ thận dương hư
Phép trị: ôn dương chỉ tả
Bài thuốc: Tứ thần hoàn gia giảm: Phá cố chỉ 12g, Nhục đậu 8g, Ngô thù, Ngũ vị 8g, Can khương 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
3. Can tỳ bất hoà
Triệu chứng: mỗi khi giận dữ, suy nghĩ, bị kích động sẽ bị ỉa chảy hoặc ỉa chảy nhiều hơn, (đại tiện đi vặt, đi không thoải mái có khi lẫn phân táo- NHT) đầy bụng, sôi bụng, đau bụng, ngực sườn đầy tức, ợ chua, ăn kém
Phép trị: ức can phù tỳ
Bài thuốc: Thống tả yếu phương hợp tứ nghịch tán gia giảm: Phòng phong 12g, Bạch chỉ 12g, Hoàng cầm 8g Bạch linh 12g, Bạch truật 12g, Bạch thược 12g, Sài hồ 8g, Chỉ thực 8g, Trần bì 6g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
4. Khí hư hạ hãm
Triệu chứng: đại tiện lỏng loãng chảy lâu không ngừng, hạ lợi vô độ, đại tiện són ra mỗi khi trung tiện, mệt mỏi kém ăn, bụng dưới trướng đầy, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng nhớt, mạch trầm tế nhu vô lực
Phép trị: Bổ khí cố sáp
Bài thuốc: Bổ trung ích khí gia giảm: Đảng sâm 16g, Hoàng kỳ 16g, Đương quy 12g, bạch truật 16g, Thăng ma 8g, Sài hồ, 8g, Mộc hương 12g, Sa nhân 8g, Trần bì 6g, Kha tử 20g, Nhục đậu 4g, Can khương 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Châm cứu: khí hải, túc tam lý, tỳ du, vị du
Tham khảo: Lưu thị cử hãm thăng thanh thang, nếu ăn phải dầu mỡ bệnh tăng dùng Cát căn kiện tỳ chỉ tả thang
5. Tỳ thận âm hư
Triệu chứng: ỉa chảy, sống phân, lưỡi đỏ, lòng bàn tay nóng, ngủ it, lưỡi đỏ ít rêu, đạo hãn ...
Phép trị: Dưỡng âm kiện tỳ hoà vị
Bài thuốc: Sa sâm 12g, Mạch môn 12g, Hoài sơn 16g, Ý dỹ 16g, Bạch linh 8g, Biển đậu 12g, Bạch truật 12g, Liên nhục 16g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
5. Trường hàn thấp nhiệt
Triệu chứng: Đại tiện lỏng, ra cả chất nhầy, đau bụng khá nặng, rêu lưỡi nhớt hoặc vàng nhớt. đó là do tỳ vị hư hàn, thấp nhiệt vấn vương ở trường
Phép trị: Ôn dương hoá thấp
Nhục đậu 6g, Xuyên tiêu 6g, Tiểu hồi 6g, Đại hồi 6g, Ô dược 16g, Mộc hương 12g, Trạch tả 12g, Ý dỹ 16g, Hoài sơn 16g, Biển đậu 16g, Hoắc hương 8g, Can khương 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần
6. Đàm thấp
Triệu chứng: Đại tiện không thành khuôn, ngày vài lần, có khi tơi 10 lần, ruột sôi ùng ục, không đau bụng, người vốn béo mập giờ gầy còm, ăn kém dần, miệng khô không muốn uống nước, tinh thần mỏi mệt yếu sức,
Phép trị: ôn dương trừ đàm ẩm
Bài thuốc: Trương thị đàm ẩm cửu tả phương (Trương mộng nông nhà trung y nổi tiếng trung y học viện Hồ bắc)
Đảng sâm sao với gạo 16g, Bạch truật thổ sao 16g, Phục linh 12g, Biển đậu 16g, Nhục đậu 6g, Anh túc xác 10g, Kha tử nướng 16g, Pháp Bán hạ 12g, Vũ dư lương 12g, Phá cố chỉ 6g, Can khương 8g, Đại táo 16g, Cam thảo 6g
Sắc uống lúc ấm, ngày uống 3 lần, mỗi đợt 10 thang, bệnh khỏi là ngừng thuốc