Đau dạ dày
(Vị quản thống)
(Vị quản thống)
Đau dạ dày thuộc phạm vi chứng "Vị quản thống" của y học cổ truyền, là một bệnh rất phổ biến, mọi quốc gia, mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1 - 3% dân số.
Biểu hiện là đau lâm dâm vùng thượng vị, đau nhiều khi đói, đau có chu kỳ trong ngày, lặp lại theo mùa trong năm.
Bệnh thường hay tái phát, dễ chuyển thành mạn tính và có thể dẫn đến ung thư hoá.
1. Do bệnh tà phạm vị
+ Do ngoại cảm hàn tà xâm nhập vào Vị
+ Hoặc do ăn uống các thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong làm cho Vị đau.
+ Hoặc do Tỳ Vị đang bị hư hàn lại bị hàn tà xâm nhập gây ra đau.
+ Hoặc do ăn uống không điều độ, no đói thất thường. ăn nhiều thức ăn béo, ngọt sinh ra thấp nhiệt ở trong gây đau.
+ Hoặc do thức ăn uống đình trệ không tiêu hóa được gây đau.
+ Cũng có thể do giun gây đau.
2. Do can khí phạm vị
Do lo nghĩ uất ức làm tổn thương Can (Nộ thương Can), Can khí không sơ tiết được, phạm đến Vị, làm cho Can Vị không điều hòa, khí cơ bị uất trệ gây ra đau.
Hoặc do khí bị uất hóa thành Hỏa, hỏa uất làm tổn thương phần âm, dịch vị bị khô gây ra đau (đau ngày càng tăng hoặc đau liên miên).
3. Do tỳ vị hư hàn
Do lao động qúa sức, no đói thất thường khiến Tỳ Vị bị tổn thương, Tỳ dương bất túc nên hàn phát sinh gây đau.
Tuy phân ra làm 3 loại như trên nhưng các sách giáo khoa đều thống nhất nguyên nhân chủ yếu là do không thông (thống tắc bất thông - đau là do không thông)
1. Khí trệ
Triệu chứng: Thường gặp trong trường hợp vừa loét dạ dầy vừa loét hành tá tràng, đau vùng thượng vị lan ra sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đầy trướng, cự án, ợ hơi, ợ chua, lưỡi đỏ, rêu trắng hoặc vàng mỏng, mạch huyền
Pháp: Hoà can, lý khí ,sơ gan giải uất sơ can hoà vị
Bài thuốc 1: Sài hồ 8g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 8g, Thanh bì 8g, Mai mực 12 g, Huyền hồ 8g, Hương phụ 8g, Trích thảo 4g, Xuyên khung 8g
Bài thuốc 2: Gia vị tam hương thang. (Thiên gia diệu phương)
Hương phụ 25g, Mộc hương 5g, Hoắc hương 15g, Trần Bì 15g, phật thủ 15g, tam tiên 45g, lai phục tử 40-50g, Binh lang 10g, Cam thảo 10g
Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Với người tì hư thấp vượng, thêm Bạch truật, Phục linh
Tì khí hư, thêm Đảng sâm
Trung tiêu hư hàn, thêm Sa nhân, Thảo đậu khấu
Huyết ứ ở vị, thêm Bồ hoàng, Linh chi
Lưỡi chua, thì thêm Ngoã lăng tử
vị nhiệt, thêm Sinh thạch cao, Hoàng cầm
ăn uống vẫn bình thường, thì bỏ Tam tiên, Lai phục tử
vô tâm hạ bĩ (tắc ở bụng trên) thì bỏ Binh lang phiến
vị âm hư thì giảm các vị lý khí một cách thích đáng, thêm Thiên hoa phấn, Thốn đông.
2. Hoả uất
Triệu chứng: vùng thượng vị đau nhiều, đau nóng rát cự án, miệng khô, ợ chua, đắng miệng, chất lưõi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác
Pháp trị: sơ can tiết nhiệt
Bài thuốc: Sài hồ 8g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 8g, Thanh bì 8g, Chích thảo 4g, Xuyên khung 8g, Hương phụ 8g, Mai mực 12g, Huyền hồ 8g
3. ứ huyết:
Đau dữ dội ở vị trí nhất định, cự án, ấn vào đau tăng thêm, ấn vào khó chịu, chia làm hai loại thực chứng và hư chứng
a. Thực chứng: Nôn ra máu, ỉa phân đen, môi đỏ lưỡi đỏ, rêu lưỡi đỏ mạch huyền sác, hữu lực
Pháp trị: Thông lạc hoạt huyết, lương huyết chỉ huyết
Bài thuốc: Sinh địa 40g, Trắc bách diệp 16g, A giao 12g, Cam thảo 6g, Bồ hoàng 12g, Chi tử 8g
châm cứu: can du, tỳ du, thái xung, huyết hải, hợp cốc
nôn ra máu châm tạm cầm máu: nội quan, ,xích trạch túc tam lý, cách du
b. Hư chứng: sắc mặt xanh nhợt, người mệt, chân tay lạnh, môi nhạt chất lưỡi bệu, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sác
Pháp trị: bổ huyết chỉ huyết
Bài thuốc: Đảng sâm 16g, Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Cam thảo 6g, Hoàng kỳ 12g, A giao 8 g, Qui đầu 10g, Xuyên khung 10g, Ngũ vị 6g, Táo nhân 8g, Bạch thược 12g, Đại táo 12g, trần bì 6g, câu kỷ tử, 12g, sinh khương 4g
4. Hư hàn
Triệu chứng: Thường hành tá tràng bi loét, đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi thích xoa bóp, chườm nóng, đầy bụng nôn ra nước trong , sợ lạnh, chân tay lạnh, phân nát có lúc táo, rêu lưõi trắng chất lưõi nhạt, mạch hư tế
Pháp trị: ôn trung kiện vị
Bài thuốc: Hoàng kỳ 60g, Quế chi 12g, Táo 4q, Bạch thược 24g, Cam thảo 12g, Sinh khương 12g, Di đường 50g, Lá khôi 20g
5. Đau dạ dầy hàn thấp:
Triệu chứng: Vị quản đầy đau khó chịu, ăn không thấy ngon, miệng dính nhớt, đầu mình nặng nề, đại tiện lỏng nhão, hoặc tiết tả, rêu lưõi trắng nhớt, mạch nhu, ăn nhiều đồ sống lạnh, trung dương bị dồn ép, tỳ không vận hoá gây nên
Pháp trị: kiện tỳ hoá thấp,
Bài thuốc: Vị linh thang: Xương truật 12g, Hậu phác 10g, Tang bì 6g, Trạch tả 12g, Trư linh 8g, Cam thảo 4g, Nhục quế 4g, Bạch truật 8g, Phục linh 8g, Sinh khương 5 nhát
Châm cứu
1. Khí trệ:
Châm cứu: trung quản , kì môn ,nội quan , túc tam lý ,dương lăng tuyền ;
ợ chua : trung đỉnh, thái bạch
2. Hỏa uất
châm cứu:Tả can du, tỳ du, vị du, trung quản, thiên khu, thái xung, tam âm giao, túc tam lí, nội đình, hợp cốc, nội quan, ợ chua : trung đỉnh, thái bạch
3. Ứ huyết
Cứu: Can du, Tỳ du, Cao hoang, Cách du, Tâm du
4. Hư hàn
Châm cứu: tỳ du, vị du, trung quản, chương môn, nội quan, túc tam lý,tỳ du; ợ chua : trung đỉnh, thái bạch
5. Hàn thấp
Châm cứu: tỳ du, vị du, trung quản, chương môn, nội quan, túc tam lý,tỳ du; ợ chua : trung đỉnh, thái bạch