1.- Phần này không bao gồm các mặt hàng thuộc các nhóm 95.03 hoặc 95.08, hoặc xe trượt băng, xe trượt tuyết hoặc loại tương tự thuộc nhóm 95.06.
2.- Khái niệm "bộ phận" và "bộ phận và phụ kiện" không áp dụng cho các sản phẩm sau đây, dù chúng có hoặc không được nhận biết như những bộ phận dùng cho hàng hoá thuộc Phần này:
(a) Tấm đệm, vòng đệm hoặc loại tương tự bằng vật liệu bất kỳ (được phân loại theo vật liệu cấu thành hoặc được xếp vào nhóm 84.84) hoặc các sản phẩm khác bằng cao su lưu hoá trừ cao su cứng (nhóm 40.16);
(b) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa tại Chú giải 2 của Phần XV, làm bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các mặt hàng tương tự làm bằng plastic (Chương 39);
(c) Các mặt hàng thuộc Chương 82 (dụng cụ các loại);
(d) Các mặt hàng thuộc nhóm 83.06;
(e) Máy móc hoặc thiết bị thuộc nhóm 84.01 đến 84.79, hoặc các bộ phận của chúng; các mặt hàng thuộc nhóm 84.81 hoặc 84.82 hoặc, các mặt hàng thuộc nhóm 84.83 với điều kiện là chúng cấu thành các bộ phận bên trong của động cơ hay mô tơ;
(f) Máy điện hoặc thiết bị điện (Chương 85);
(g) Các mặt hàng thuộc Chương 90;
(h) Các mặt hàng thuộc Chương 91;
(ij) Vũ khí (Chương 93);
(k) Đèn (luminaires) và bộ đèn và các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05; hoặc
(l) Bàn chải các loại được sử dụng như là bộ phận của các phương tiện (nhóm 96.03).
3.- Khi đề cập đến các Chương từ 86 đến Chương 88 khái niệm “bộ phận” hoặc "phụ kiện" không áp dụng cho loại bộ phận hoặc phụ kiện không phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các mặt hàng thuộc các Chương này. Một loại bộ phận hoặc phụ kiện đáp ứng mô tả trong hai hay nhiều nhóm thuộc các Chương này phải phân loại vào nhóm tương ứng với công dụng chủ yếu của loại bộ phận hay phụ kiện ấy.
4.- Theo mục đích của Phần này:
(a) Các phương tiện được thiết kế đặc biệt để chạy cả trên đường bộ và đường ray được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87;
(b) Xe lội nước có động cơ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87;
(c) Phương tiện bay được thiết kế đặc biệt để cũng có thể sử dụng như loại phương tiện đường bộ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 88.
5. Các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại trong Phần này cùng với các phương tiện giống chúng nhất cụ thể như sau:
(a) Xếp vào Chương 86 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đường ray dẫn (tàu hoả chạy trên đệm không khí);
(b) Xếp vào Chương 87 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đất hoặc trên cả đất và nước;
(c) Xếp vào Chương 89 nếu chúng được thiết kế để chạy trên nước, có hoặc không có khả năng đỗ xuống bờ hoặc bến tàu hoặc cũng có thể chạy trên băng.
Bộ phận và phụ kiện của các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại theo cách phân loại các phương tiện chạy trên đệm không khí đã quy định trên đây.
Các bộ phận cố định và khớp nối của đường ray tàu chạy trên đệm không khí được phân loại như các bộ phận cố định và ghép nối của đường ray đường sắt, và thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông dùng cho hệ thống vận tải trên đệm không khí, được phân loại như thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông của đường sắt.
TỔNG QUÁT
(I) NỘI DUNG TỔNG QUÁT CỦA PHẦN NÀY
Phần này bao gồm tất các phương tiện chạy trên đường ray và tàu chạy trên đệm hơi (chương 86), các phương tiện chạy trên mặt đất khác, kể cả các phương tiện chạy trên đệm khí (chương 87), phương tiện bay và tàu vũ trụ (chương 88) và tàu biển, xuồng, tàu chạy nhờ đệm khí và cấu trúc nổi (chương 89), trừ những trường hợp sau:
(a) Một số loại máy di động (xem Phần (II) dưới đây).
(b) Các mẫu dùng để trưng bày thuộc nhóm 90.23.
(c) Các đồ chơi, một số thiết bị thể thao mùa đông, và các phương tiện được thiết kế đặc biệt cho trò chơi di chuyển trong công viên giải trí (amusement park rides) và trò chơi công viên nước (water park amusements); trò chơi hội chợ (fairground amusements). Phần này không bao gồm, ví dụ, các xe đạp đồ chơi (trừ xe đạp thường), xe ô tô đạp, vv... được thiết kế để trẻ em sử dụng, các xuồng đồ chơi và phương tiện bay đồ chơi (nhóm 95.03); xe trượt tuyết, xe trượt bằng và loại tương tự (nhóm 95.06); trò chơi xe đụng (dodge em car), xe kéo và các phương tiện khác, kể cả rơ- moóc, được thiết kế đặc biệt cho và là bộ phận cấu thành của trò chơi hội chợ (ví dụ, xe rơ-moóc cho trò chơi ném vòng (ring-stand trailers)) (nhóm 95.08).
Hơn nữa, Phần này cũng bao gồm một số loại phương tiện vận tải như công ten nơ được thiết kế đặc biệt và được trang bị để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức, một số thiết bị hoặc dụng cụ đường ray đường sắt hoặc ray xe điện, và các máy (kể cả điện cơ) thiết bị tín hiệu (Chương 86) và dù các loại, thiết bị phóng tàu vũ trụ, bàn phanh hoặc thiết bị tuơng tự và các thiết bị huấn luyện bay (Chương 88).
Theo các quy định của phần (III) dưới đây, Phần này cũng bao gồm các bộ phận và phụ kiện của các xe cộ, phương tiện bay, vv… của các Chương từ 86 đến 88.
(II) CÁC LOẠI MÁY TỰ HÀNH HOẶC MÁY DI ĐỘNG KHÁC
Một số loại máy hoặc thiết bị (đặc biệt là loại thuộc phần XVI) có thể được lắp lên khung gầm các phương tiện hoặc trên các đế nổi (floating base) của phần XVII; việc phân loại máy di động có được phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, đặc biệt là loại đế.
Ví dụ, tất cả các loại máy di động, được tạo thành bởi việc lắp một máy lên trên một đế nổi được phân loại trong Chương 89 (ví dụ, cần cẩu nổi, máy nạo vét lòng sông, máy hút hạt ngũ cốc, vv…). Để phân loại các máy di động được tạo thành bởi việc lắp thiết bị trên một khung xe cộ thuộc chương 86 hoặc 87, xem Chú giải chi tiết của nhóm 86.04, 87.01, 87.09 hoặc 87.16.
(III) CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG
Cần chú ý là Chương 89 không quy định cho các bộ phận (trừ thân tàu) hoặc các phụ kiện của tàu biển, thuyền hoặc các cấu trúc nổi. Những bộ phận và phụ kiện như vậy, ngay cả khi có được nhận dạng là dùng cho các tàu biển, vv… được phân loại vào các nhóm tương ứng của chúng tại các chương khác. Các chương khác thuộc phần này quy định việc phân loại các bộ phận và phụ kiện của các xe cộ, phương tiện bay hoặc thiết bị liên quan.
Tuy nhiên, cần chú ý là những nhóm này chỉ áp dụng cho những bộ phận và phụ kiện thỏa mãn với cả ba điều kiện sau:
(a) Chúng không được loại trừ theo quy định của Chú giải 2 của Phần này (xem đoạn (A) dưới đây).
và (b) Chúng phải phù hợp để sử dụng duy nhất hoặc chủ yếu cho các sản phẩm thuộc các chương từ 86 đến 88 (xem đoạn (B) dưới đây).
và (c) Chúng không được nêu cụ thể hơn ở bất kỳ nơi khác nào trong Danh mục (xem đoạn (C) dưới đây).
(A) Các bộ phận và phụ kiện bị loại trừ theo Chú giải 2 của Phần XVII
Chú giải này loại trừ các bộ phận và phụ kiện sau, dù cho chúng có hoặc không được xác định là hàng hóa của Phần này:
(1) Khớp nối, miếng đệm, vòng đệm hoặc loại tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (được phân loại theo vật liệu cấu thành hoặc được xếp vào nhóm 84.84) và các sản phẩm khác bằng cao su lưu hoá trừ cao su cứng (ví dụ, vành chắn bùn và cái bọc bàn đạp) (nhóm 40.16);
(2) Các bộ phận có công dụng chung như đã được định nghĩa tại Chú giải 2 của phần XV, ví dụ, dây cáp và xích (đã hoặc chưa được cắt theo chiều dài nhất định hoặc được gắn với các thiết bị đầu cuối, trừ cáp phanh, cáp kéo hoặc các loại tương tự phù hợp cho việc sử dụng trong phương tiện có động cơ của Chương 87), đinh, chốt, chi tiết, vòng đệm, then và chốt định vị, lò xo (kể cả lò xo lá của các xe cộ) (các sản phẩm như thế bằng kim loại cơ bản được xếp trong các Chương từ 73 đến 76 và 78 đến 81, và các sản phẩm tương tự bằng nhựa được xếp vào Chương 39), và khoá, thiết bị hoặc khung của thùng xe (ví dụ được các trang trí thành xe, bản lề, tay cầm mở cửa, tay phanh, chỗ để chân, có chế mở cửa sổ), biển số, biển quốc tịch, vv… (những hàng hoá như thế làm bằng kim loại cơ bản được xếp trong Chương 83, và các hàng hoá tương tự bằng nhựa được xếp vào Chương 39).
(3) Chìa vặn đai ốc, cờ lê và các dụng cụ khác thuộc chương 82.
(4) Chuông (ví dụ, dùng cho xe đạp) và các sản phẩm khác thuộc nhóm 83.06.
(5) Các máy và dụng cụ cơ khí, và các bộ phận của chúng, thuộc các nhóm 84.01 đến 84.79, ví dụ:
(a) Nồi hơi và trang thiết bị nồi hơi (nhóm 84.02 hoặc 84.04).
(b) Máy sản xuất chất khí (ví dụ, dùng cho xe ô tô) (nhóm 84.05).
(c) Tua bin hơi nước thuộc nhóm 84.06
(d) Động cơ các loại kể cả động cơ có gắn hộp số và các bộ phận của chúng, được xếp trong các nhóm từ 84.07 đến 84.12.
(e) Bơm, máy nén và quạt (nhóm 84.13 hoặc 84.14).
(f) Các máy điều hoà không khí (nhóm 84.15).
(g) Các dụng cụ cơ khí để phun, phun rải hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc bột; bình cứu hoả (nhóm 84.24).
(h) Các máy nâng, chuyển hàng, xếp hoặc dỡ hàng, (ví dụ, tời nâng, kích, cần cẩu), các máy dùng để di chuyển, phân loại, san ủi, cạp đất, xúc, đầm đất, nén, tách hoặc máy khoan đào, cho đất, khoáng sản hoặc quặng (nhóm 84.25, 84.26, 84.28, 84.30 hoặc 84.31).
(ij) Các máy nông nghiệp của nhóm 84.32 hoặc 84.33 (ví dụ máy đập lúa, gieo hạt, chuyển hạt, vv…và phụ kiện kèm theo) được thiết kế để lắp trên xe cộ.
(k) Máy thuộc loại đã được mô tả trong nhóm 84.74.
(l) Cơ cấu lau kính chắn gió xe ô tô thuộc nhóm 84.79.
(6) Một số sản phẩm khác thuộc chương 84, ví dụ:
(a) Vòi, vòi nuớc, van và các thiết bị tương tự (ví dụ, vòi hút tản nhiệt, van săm) (nhóm 84.81).
(b) Ổ bi hoặc ổ đũa (nhóm 84.82).
(c) Các bộ phận bên trong của động cơ hoặc máy (trục khủyu, trục cam, bánh lái, vv…) được xếp trong nhóm 84.83.
(7) Các máy hoặc thiết bị điện thuộc chương 85, ví dụ:
(a) Động cơ điện, máy phát điện, máy biến biến thế, vv… thuộc nhóm 85.01 hoặc 85.04.
(b) Nam châm điện, ly hợp điện từ, phanh điện từ, vv… thuộc nhóm 85.05.
(c) Ắc quy điện (nhóm 85.07).
(d) Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại được dùng cho các động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc bằng sức nén (bu gi, động cơ khởi động, vv...) (nhóm 85.11).
(e) Thiết bị chiếu sáng, phát tín hiệu, gạt nước, chống tạo sương và tuyết họat động bằng điện dùng cho xe đạp hoặc các phương tiện có động cơ (nhóm 85.12); thiết bị báo tín hiệu họat động bằng điện dùng cho các xe cộ khác (ví dụ dùng cho tàu hoả) hoặc cho phương tiện bay hoặc tàu biển (nhóm 85.31); các thiết bị chống tạo sương hay tuyết họat động bằng điện cho những phương tiện khác, phương tiện bay hay tàu biển (nhóm 85.43).
(f) Thiết bị làm nóng bằng điện dùng cho ô tô hoặc tàu hỏa, phương tiện bay, vv... (nhóm 85.16).
(g) Micro, loa, và các thiết bị điện khuếch đại âm tần (nhóm 85.18).
(h) Bộ thu và phát sóng vô tuyến (nhóm 85.25 hoặc 85.27).
(ij) Tụ điện (nhóm 85.32).
(k) Thiết bị truyền tải điện và các thiết bị góp điện khác dùng cho các xe kéo điện, cầu trì, công tắc và các thiết bị điện khác thuộc nhóm 85.35 hoặc 85.36.
(l) Đèn điện dây tóc và các đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín, thuộc nhóm 85.39.
(m) Các thiết bị điện khác, như dây và cáp cách điện (kể cả các bộ dây dẫn điện) và các sản phẩm điện bằng than chì hoặc các bon, đã hoặc chưa gắn với các đầu nối; cách điện, thiết bị cách điện (các nhóm từ 85.44 đến 85.48).
(8) Các dụng cụ và thiết bị thuộc Chương 90, kể cả các loại được sử dụng trên một số phương tiện như:
(a) Máy ảnh hoặc máy quay phim (nhóm 90.06 hoặc 90.07).
(b) Thiết bị và dụng cụ dẫn đường (nhóm 90.14).
(c) Thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong các ngành y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.18).
(d) Các thiết bị sử dụng tia X và các thiết bị khác thuộc nhóm 90.22.
(e) Cáp kế (nhóm 90.26).
(f) Máy đếm vòng quay, đồng hồ tính tiền gắn trên xe tắc-xi, đồng hồ chỉ thị tốc độ và máy đo tốc độ góc và các dụng cụ, thiết bị khác thuộc nhóm 90.29.
(g) Dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra, dụng cụ và máy thuộc nhóm 90.31.
(9) Đồng hồ (ví dụ, các bảng đồng hồ) (Chương 91).
(10) Vũ khí (Chương 93)
(11) Đèn (Luminaires) và bộ đèn (ví dụ, đèn pha dùng cho phương tiện bay hoặc xe lửa) của nhóm 94.05.
(12) Chổi (ví dụ, chổi lắp trên xe quét đường) (nhóm 96.03).
(B) Tiêu chí chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng.
(1) Các bộ phận và phụ kiện có thể phân loại vào cả Phần XVII và Phần khác.
Theo Chú giải 3 của Phần, các bộ phận và phụ kiện không phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các mặt hàng thuộc Chương 86 đến 88 bị loại trừ khỏi các Chương đó.
Do đó, Chú giải 3 có hiệu lực khi một bộ phận hoặc phụ kiện có thể phân loại vào một hoặc nhiều Phần khác cũng như vào Phần XVII, việc phân loại cuối cùng được quyết định bởi mục đích sử dụng chính của mặt hàng. Theo đó, cơ cấu lái, hệ thống phanh, bánh xe, chắn bùn, v.v., được dùng trên nhiều loại máy di động thuộc Chương 84, gần như giống hệt với loại dùng trên xe tải thuộc Chương 87, và do mục đích sử dụng chính của các bộ phận và phụ kiện đó là với các xe tải nên chúng được phân loại ở Phần này.
(2) Các bộ phận và phụ kiện có thể phân loại vào hai hoặc nhiều nhóm của Phần này.
Một số bộ phận và phụ kiện phù hợp sử dụng cho nhiều hơn một loại phương tiện (ô tô, phương tiện bay, xe mô tô, v.v); ví dụ về các mặt hàng như vậy gồm phanh, hệ thống lái, bánh xe, trục xe, v.v. Các bộ phận và phụ kiện như vậy được phân loại và nhóm liên quan đến bộ phận và phụ kiện của phương tiện mà chúng được chủ yếu dùng cùng.
(C) Các bộ phận và phụ kiện được mô tả cụ thể hơn tại nơi khác trong Danh mục.
Các bộ phận và phụ kiện, ngay cả khi xác định được sử dụng cho hàng hóa thuộc Phần này vẫn bị loại trừ nếu chúng được mô tả cụ thể hơn bởi một nhóm thuộc Phần khác trong Danh mục, ví dụ:
(1) Dạng hình của cao su lưu hóa trừ cao su cứng, đã hoặc chưa cắt thành từng đoạn (nhóm 40.08).
(2) Băng truyền bằng cao su lưu hóa (nhóm 40.10).
(3) Lốp, hoa lốp, lót vành và săm thay thế được, bằng cao su (nhóm 40.11 đến 40.13).
(4) Túi đựng dụng cụ bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng sợi lưu hóa, v.v. (nhóm 42.02).
(5) Lưới xe đạp hay khí cầu (nhóm 56.08).
(6) Thừng kéo (nhóm 56.09).
(7) Thảm dệt (Chương 57).
(8) Kính an toàn chưa có khung bao gồm kính tôi hoặc kính dán nhiều lớp, đã hoặc chưa được định hình (nhóm 70.07).
(9) Gương chiếu hậu (nhóm 70.09 hoặc Chương 90 - xem chú giải chi tiết tương ứng).
(10) Kính chưa có khung cho đèn pha của phương tiện (nhóm 70.14) và hàng hóa của Chương 70 nói chung.
(11) Trục mềm cho chỉ báo tốc độ, máy đếm vòng quay, v.v. (nhóm 84.83).
(12) Ghế ngồi của phương tiện thuộc nhóm 94.01.