1.- Chương này không bao gồm:
(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;
(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);
(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc
(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).
2.- Trong Chương này khái niệm "viên" (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.
3.- Các nhóm từ 03.05 đến 03.08 không bao gồm bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 03.09).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm tất cả các loại cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, sống hoặc chết, dùng làm thức ăn trực tiếp hoặc dùng trong công nghiệp (đóng hộp v.v...), để cho đẻ, cho nuôi làm cảnh, v.v..., trừ cá chết (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá), động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác đã chết không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người vì lý do về chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5).
Thuật ngữ “ướp lạnh" là nhiệt độ của sản phẩm thường được hạ đến khoảng 0°C nhưng không làm đông lạnh sản phẩm. Thuật ngữ "đông lạnh" có nghĩa là một sản phẩm bị làm lạnh xuống dưới điểm đông lạnh cho đến khi đông lạnh toàn phần.
Chương này cũng bao gồm sẹ và bọc trứng cá dùng làm thức ăn, chưa được chế biến hay bảo quản, hoặc chỉ được chế biến và bảo quản bằng những cách nêu trong Chương này. Sẹ và bọc trứng cá dùng làm thức ăn được chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, hoặc những loại thích hợp để dùng ngay như trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối được phân loại vào nhóm 16.04.
Phân biệt giữa sản phẩm của Chương này và sản phẩm của Chương 16.
Chương này chỉ giới hạn đối với cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác ở những dạng được mô tả trong các nhóm của Chương. Theo điều kiện này chúng vẫn được phân loại trong Chương dù chúng đã hoặc chưa được cắt, chặt, xay, nghiền vv... Ngoài ra, những hỗn hợp hoặc phối trộn của các sản phẩm nêu trong những nhóm khác nhau của Chương (ví dụ cá thuộc các nhóm từ 03.02 đến 03.04 phối hợp với động vật giáp xác nhóm 03.06) vẫn được phân loại trong Chương này.
Mặt khác, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác được phân loại trong Chương 16 nếu chúng được nấu chín hoặc chế biến hoặc bảo quản khác với cách đã nêu trong Chương này (ví dụ: phi-lê cá chỉ bao bột hoặc vụn bánh mỳ, cá chín). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cá hun khói và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác hun khói, mà có thể đã được làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói, và động vật giáp xác còn vỏ chỉ mới được hấp hoặc luộc trong nước vẫn được phân loại tương ứng vào nhóm 03.05, 03.06, 03.07 và 03.08. Động vật thân mềm chỉ được trụng/ chần nước sôi (scalding) hoặc các dạng sốc nhiệt khác (không đòi hỏi phải nấu chín), cần thiết để mở vỏ hoặc cố định nhuyễn thể trước khi vận chuyển hoặc đông lạnh, cũng vẫn thuộc Chương này. Bột mịn, bột thô và viên chế biến từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác đã chín thì vẫn được phân loại tương ứng vào nhóm 03.09.
Lưu ý: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác trong Chương này vẫn được phân loại vào đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ cá hồi hun khói đóng hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, sản phẩm đóng trong các loại bao bì này được chế biến hoặc bảo quản khác với các cách nêu trong các nhóm thuộc Chương này sẽ được phân loại vào Chương 16.
Tương tự, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác của Chương này vẫn được phân loại vào đây (ví dụ: cá tươi hoặc ướp lạnh) khi đóng gói bằng phương pháp Đóng gói điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
Ngoài những phần loại trừ đã nêu trên, Chương này cũng không bao gồm:
(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06.
(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10).
(c) Phế liệu của cá và trứng cá không làm thực phẩm (ví dụ: trứng cá tuyết muối dùng làm mồi câu) (nhóm 05.11).
(d) Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01).
- Cá cảnh:
0301.11 - - Cá nước ngọt
0301.19 - - Loại khác
- Cá sống khác:
0301.91 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0301.92 - - Cá chình (Anguilla spp.)
0301.93 - - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)
0301.94 - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
0301.95 - - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)
0301.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại cá sống, không kể công dụng như thế nào (ví dụ cá cảnh).
Cá thuộc nhóm này thường được chuyên chở trong những thùng chứa thích hợp (bể, thùng cá... ) có thể giữ cá còn sống trong điều kiện tương tự như ở môi trường tự nhiên.
o
o o
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0301.11 và 0301.19
Thuật ngữ “cá cảnh” có nghĩa là cá còn sống được dùng với mục đích trang trí, đặc biệt là nuôi trong bể cảnh vì màu sắc và hình dáng của chúng.
- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.11 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0302.13 - - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)
0302.14 - - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
0302.19 - - Loại khác
- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.21 - - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)
0302.22 - - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)
0302.23 - - Cá bơn sole (Solea spp.)
0302.24 - - Cá bơn turbot (Psetta maxima)
0302.29 - - Loại khác
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.31 - - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)
0302.32 - - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)
0302.33 - - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)
0302.34 - - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)
0302.35 - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
0302.36 - - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)
0302.39 - - Loại khác
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.41 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
0302.42 - - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
0302.43 - - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)
0302.44 - - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)
0302.45 - - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)
0302.46 - - Cá giò (Rachycentron canadum)
0302.47 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0302.49 - - Loại khác
- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.51 - - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0302.52 - - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
0302.53 - - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
0302.54 - - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
0302.55 - - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
0302.56 - - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)
0302.59 - - Loại khác
- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.71 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
0302.72 - - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
0302.73 - - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)
0302.74 - - Cá chình (Anguilla spp.)
0302.79 - - Loại khác
- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
0302.81 - - Cá nhám góc và cá mập khác
0302.82 - - Cá đuối (Rajidae)
0302.83 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0302.84 - - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)
0302.85 - - Cá tráp biển (Sparidae)
0302.89 - - Loại khác
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:
0302.91 - - Gan, sẹ và bọc trứng cá
0302.92 - - Vây cá mập
0302.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm cá, tươi hoặc ướp lạnh, có thể nguyên con, bỏ đầu, moi ruột hoặc cắt khúc còn xương hoặc sụn. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm phi-lê cá và thịt cá khác thuộc nhóm 03.04. Cá có thể được đóng gói với muối hoặc đá hoặc tưới nước muối để bảo quản tạm thời trong lúc vận chuyển.
Cá được ướp với ít đường hoặc được đóng gói với ít lá nguyệt quế thơm vẫn được phân loại trong nhóm này.
Phụ phẩm cá ăn được không dính với các phần còn lại của thân cá (ví dụ: da, đuôi, bong bóng, đầu và nửa đầu (có hoặc không có óc, má, lưỡi, mắt, hàm hoặc miệng), dạ dày, vây, lưỡi), cũng như gan, sẹ và bọc trứng cá, tươi hoặc ướp lạnh, cũng được phân loại vào nhóm này.
o
o o
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0302.92
Theo mục đích của phân nhóm 0302.92, thuật ngữ “vây cá mập” bao gồm vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn và phần vây đuôi dưới của cá mập. Tuy nhiên, các phần trên của đuôi cá mập không được coi là vây cá mập.
- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.11 - - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)
0303.12 - - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)
0303.13 - - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
0303.14 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0303.19 - - Loại khác
- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hay cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.23 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
0303.24 - - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
0303.25 - - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.)
0303.26 - - Cá chình (Angullla spp.)
0303.29 - - Loại khác
- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99
0303.31 - - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)
0303.32 - - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)
0303.33 - - Cá bơn sole (Solea spp.)
0303.34 - - Cá bơn turbot (Psetta maxima)
0303.39 - - Loại khác
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.41 - - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)
0303.42 - - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)
0303.43 - - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)
0303.44 - - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)
0303.45 - - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
0303.46 - - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)
0303.49 - - Loại khác
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.51 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
0303.53 - - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)
0303.54 - - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)
0303.55 - - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)
0303.56 - - Cá giò (Rachycentron canadum)
0303.57 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0303.59 - - Other
- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.63 - - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0303.64 - - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
0303.65 - - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
0303.66 - - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
0303.67 - - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
0303.68 - - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)
0303.69 - - Loại khác
- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
0303.81 - - Cá nhám góc và cá mập khác
0303.82 - - Cá đuối (Rajidae)
0303.83 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0303.84 - - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)
0303.89 - - Loại khác
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, dạ dày và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:
0303.91 - - Gan, sẹ và bọc trứng cá
0303.92 - - Vây cá mập
0303.99 - - Loại khác
Nội dung Chú giải nhóm 03.02 áp dụng, một cách tương tự, cho các sản phẩm của nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.
o
o o
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0303.92
Nội dung Chú giải chi tiết phân nhóm 0302.92 áp dụng, một cách tương tự, cho các sản phẩm của phân nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):
0304.31 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
0304.32 - - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
0304.33 - - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)
0304.39 - - Loại khác
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:
0304.41 - - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
0304.42 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0304.43 - - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
0304.44 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
0304.45 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0304.46 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0304.47 - - Cá nhám góc và cá mập khác
0304.48 - - Cá đuối (Rajidae)
0304.49 - - Loại khác
- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:
0304.51 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0304.52 - - Cá hồi
0304.53 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
0304.54 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0304.55 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0304.56 - - Cá nhám góc và cá mập khác
0304.57 - - Cá đuối (Rajidae)
0304.59 - - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.):
0304.61 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
0304.62 - - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
0304.63 - - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)
0304.69 - - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae:
0304.71 - - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0304.72 - - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
0304.73 - - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
0304.74 - - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
0304.75- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
0304.79 - - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:
0304.81 - - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
0304.82 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0304.83 - - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
0304.84 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0304.85 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0304.86 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
0304.87 - - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)
0304.88 - - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)
0304.89 - - Loại khác
- Loại khác, đông lạnh:
0304.91 - - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0304.92 - - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
0304.93 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0304.94 - - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
0304.95 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
0304.96 - - Cá nhám góc và cá mập khác
0304.97 - - Cá đuối (Rajidae)
0304.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Phi-lê cá.
Theo mục đích của nhóm này thuật ngữ phi-lê cá có nghĩa là những dải thịt được cắt dọc hai bên theo xương sống của con cá và tạo thành bên phải hoặc bên trái của con cá đến mức mà đầu, ruột, vây (lưng, hậu môn, đuôi, bụng, ngực) và xương (cột sống hoặc xương lưng chính, xương bụng hoặc sườn, xương mang hoặc xương bàn đạp...) đã được loại bỏ ra và hai bên không dính nhau, ví dụ như không còn dính ở phần lưng hoặc bụng.
Da cá vẫn còn trên miếng phi-lê không ảnh hưởng đến việc phân loại các sản phẩm này vì cũng có khi phải để lại da cho miếng phi-lê chắc hoặc dễ thái lát sau này. Tương tự, việc phân loại cũng không bị ảnh hưởng nếu miếng phi-lê còn có xương dăm hoặc xương rất nhỏ chưa được loại bỏ hết.
Phi-lê cá cắt thành miếng nhỏ cũng được phân loại như phi-lê trong nhóm này.
Phi-lê cá đã chín, và phi-lê chỉ bao bột hoặc bao vụn bánh mì, có hoặc không đông lạnh, được phân loại vào nhóm 16.04.
(2) Tất cả các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền) tức là thịt cá mà đã được loại bỏ xương. Như trong trường hợp phi-lê cá, sự có mặt của xương rất nhỏ có thể chưa được loại bỏ hoàn toàn cũng không thay đổi việc phân loại thịt cá.
*
* *
Nhóm này bao gồm phi-lê cá và tất cả thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền) chỉ ở các dạng sau:
(i) Tươi hoặc ướp lạnh, có hoặc không đóng gói với muối hoặc đá lạnh hoặc tưới nước muối để bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển.
(ii) Đông lạnh, thường dưới dạng khối đông lạnh.
Phi-lê cá và thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền) được ướp với ít đường hoặc được đóng gói với ít lá nguyệt quế thơm cũng thuộc nhóm này.
0305.20 - Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối:
- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói:
0305.31 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0305.32 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
0305.39 - - Loại khác:
- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
0305.41 - - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
0305.42 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
0305.43 - - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
0305.44 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0305.49 - - Loại khác
- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói:
0305.51 - - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0305.52 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0305.53 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0305.54 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)
0305.59 - - Loại khác:
- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
0305.61 - - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
0305.62 - - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
0305.63 - - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
0305.64 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
0305.69 - - Loại khác
- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được của cá sau giết mổ:
0305.71 - - Vây cá mập
0305.72 - - Đầu cá, đuôi và bong bóng
0305.79 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại cá (nguyên con, không đầu, ở dạng miếng, dạng phi-lê hoặc đã được xay, nghiền) và các phụ phẩm ăn được của cá, mà các sản phẩm này:
(1) đã được làm khô;
(2) đã được muối hoặc ngâm nước muối; hoặc
(3) đã được hun khói.
Muối dùng trong chế biến cá như để ướp muối hoặc ngâm nước muối, có thể chứa nitrit natri hoặc nitrat natri. Có thể dùng một chút đường trong chế biến cá muối mà không làm thay đổi việc phân loại cá trong nhóm này.
Cá đã qua từ hai quá trình chế biến trở lên , thích hợp dùng làm thức ăn cho người, vẫn được phân loại vào nhóm này
Cá hun khói đôi khi được xử lý nhiệt trước hoặc trong khi hun khói (hun khói nóng) để làm chín một phần hoặc toàn bộ thịt cá; điều này không ảnh hưởng đến việc phân loại vào nhóm này miễn là chúng không được chế biến thêm làm mất đi đặc tính của cá hun khói.
Những loại cá chính được chế biến theo cách nêu tại nhóm này là cá trích dầu, cá cơm (cá trỏng), cá mòi cơm (pilchard), cá trích cơm, cá ngừ đại dương, cá nục hoa, cá hồi, cá trích nước lạnh, cá tuyết, cá tuyết chấm đen và cá bơn lưỡi ngựa.
Phụ phẩm cá ăn được sau giết mổ không dính với các phần còn lại của thân cá (ví dụ: da, đuôi, bong bóng, đầu và nửa đầu (có hoặc không có óc, má, lưỡi, mắt, hàm hoặc miệng), dạ dày, vây, lưỡi), cũng như gan, sẹ và bọc trứng cá, được làm khô, muối, ngâm nước muối hoặc hun khói, cũng được phân loại vào nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Phụ phẩm cá không ăn được (ví dụ loại được sử dụng trong công nghiệp) và các phần phế liệu từ cá (nhóm 05.11).
(b) Cá đã chín (trừ nội dung nêu trên liên quan đến cá hun khói), cá được chế biến theo bất kỳ cách nào khác (ví dụ bảo quản trong dầu hay trong dấm hoặc trong nước xốt), trứng cá muối và các sản phẩm thay thế trứng cá muối (nhóm 16.04).
(c) Súp cá (nhóm 21.04).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0305.71
Nội dung của Chú giải chi tiết phân nhóm 0302.92 áp dụng, một cách tương tự, cho các sản phẩm của phân nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.
Phân nhóm này có thể kể đến vây cá mập không lột da, chỉ mới làm khô đơn giản và những phần vây cá mập được nhúng trong nước nóng, lột da hoặc tước thành sợi trước khi làm khô.
- Đông lạnh:
0306.11 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
0306.12 - - Tôm hùm (Homarus spp.)
0306.14 - - Cua, ghẹ
0306.15 - - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
0306.16 - - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)
0306.17 - - Tôm shrimps và tôm prawn khác
0306.19 - - Loại khác
- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
0306.31 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
0306.32 - - Tôm hùm (Homarus spp.)
0306.33 - - Cua, ghẹ
0306.34 - - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
0306.35 - - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)
0306.36 - - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác
0306.39 - - Loại khác
- Loại khác :
0306.91 - - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
0306.92 - - Tôm hùm (Homarus spp.)
0306.93 - - Cua, ghẹ
0306.94 - - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
0306.95 - - Tôm shrimps và tôm prawn
0306.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm:
(1) Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
(2) Động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
(3) Động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước (có hoặc không bổ sung một lượng nhỏ hoá chất bảo quản tạm thời); chúng cũng có thể được ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
Những loại động vật giáp xác chính là tôm hùm, tôm biển (sea crawfish), tôm hùm nước ngọt (crayfish), cua, ghẹ, tôm shrimp và tôm prawn.
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật giáp xác (ví dụ: đuôi của tôm hùm hay tôm hùm nước ngọt, càng cua, ghẹ), với điều kiện những bộ phận đó đã bóc mai, vỏ và được chế biến như cách đã nêu ở mục (1) trên.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cầu gai và những động vật thủy sinh không xương sống khác thuộc nhóm 03.08.
(b) Động vật giáp xác (kể cả các bộ phận của chúng) được chế biến hoặc bảo quản không theo những cách đã nêu trong nhóm này (ví dụ, những động vật giáp xác đã bóc mai, vỏ được luộc trong nước) (nhóm 16.05).
- Hàu:
0307.11 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.12 - - Đông lạnh
0307.19 - - Loại khác
- Điệp và các loài động vật thân mềm khác thuộc họ Pectinidae:
0307.21 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.22 - - Đông lạnh
0307.29 - - Loại khác
- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):
0307.31 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.32 - - Đông lạnh
0307.39 - - Loại khác
- Mực nang và mực ống:
0307.42 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.43 - - Đông lạnh
0307.49 - - Loại khác
- Bạch tuộc (Octopus spp.):
0307.51 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.52 - - Đông lạnh
0307.59 - - Loại khác
0307.60 - Ốc, trừ ốc biển
- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và Veneridae):
0307.71 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.72 - - Đông lạnh
0307.79 - - Loại khác
- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.):
0307.81 - - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.82 - - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.83 - - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh
0307.84 - - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh
0307.87 - - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác
0307.88 - - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác
- Loại khác:
0307.91 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.92 - - Đông lạnh
0307.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
(2) Động vật thân mềm đã hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa được nấu chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
Các loại động vật thân mềm chính là hàu, điệp, vẹm, mực nang, mực ống, bạch tuộc, ốc, nghêu (ngao), sò, bào ngư và ốc nhảy (stromboid conchs).
Nhóm này cũng bao gồm các loài động vật thân mềm chỉ được trụng/chần nước sôi (scalding) hoặc các dạng sốc nhiệt khác (không đòi hỏi phải nấu chín), cần thiết để mở vỏ hoặc cố định nhuyễn thể trước khi vận chuyển hoặc đông lạnh, cũng vẫn thuộc Chương này.
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật thân mềm, với điều kiện chúng được chế biến như cách đã nêu ở mục (1) hoặc (2) trên.
Nhóm này cũng bao gồm con hàu nhỏ (con hàu nhỏ dùng để nuôi), thích hợp hoặc phù hợp dùng làm thức ăn cho người.
Nhóm này không bao gồm động vật thân mềm đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách không nêu trong nhóm (ví dụ, động vật thân mềm được luộc trong nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 16.05).
- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothuroide):
0308.11 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0308.12 - - Đông lạnh
0308.19 - - Loại khác
- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus):
0308.21 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0308.22 - - Đông lạnh
0308.29 - - Loại khác
0308.30 - Sứa (Rhopilema spp.)
0308.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
(2) Động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
Các loài động vật thủy sinh không xương sống chủ yếu là cầu gai, hải sâm (beches-de-mer) và sứa.
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật thủy sinh không xương sống (ví dụ tuyến sinh dục của cầu gai), với điều kiện chúng được chế biến như cách đã nêu tại mục (1) hoặc (2) trên.
Nhóm này không bao gồm các động vật thủy sinh không xương sống được chế biến hay bảo quản theo những cách không được nêu trong nhóm này (ví dụ động vật thủy sinh không xương sống được luộc trong nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 16.05).
0309.10 - Của cá
0309.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại bột mịn, bột thô và viên từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã hoặc chưa nấu chín.
Bột mịn và bột thô từ cá, đã khử chất béo (ví dụ bằng phương pháp chiết xuất dung môi) hoặc đã qua xử lý nhiệt, thích hợp dùng làm thức ăn cho người, vẫn được phân loại ở đây.
Nhóm này không bao gồm các loại bột mịn, bột thô và viên của cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01).