1.- Chương này không bao gồm:
(a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02;
(b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc
(c) Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ hoặc dầu sunphat turpentine hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.
2.- Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp.
3.- Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những đề cập khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hoá đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.
4.- Khái niệm “nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm 33.07 áp dụng, không kể những đề cập khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựng chất thơm; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng phủ mỹ phẩm; dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật.
KHÁI QUÁT CHUNG
Tinh dầu và các chiết xuất từ nhựa dầu thuộc nhóm 33.01 thu được bằng cách chiết xuất từ thực vật. Phương pháp chiết xuất được dùng để xác định loại sản phẩm thu được. Ví dụ tùy theo cách chưng cất bằng hơi nước hoặc bằng quá trình xử lý với các dung môi hữu cơ được thực hiện, một số cây nhất định (như quế chẳng hạn) có thể cho tinh dầu hoặc nhựa dầu chiết xuất.
Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 bao gồm các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp để sử dụng như những sản phẩm thuộc các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ (xem Chú giải 3 của Chương này).
Các sản phẩm thuộc các nhóm từ 33.03 đến 33.07 vẫn được xếp trong các nhóm này kể cả khi chúng có hoặc không chứa dược phẩm phụ trợ hoặc các chất khử trùng, hoặc các chế phẩm đó có thêm giá trị về phòng bệnh hoặc chữa bệnh (xem Chú giải 1(e) của Chương 30). Tuy nhiên, các chất khử mùi phòng đã điều chế vẫn được phân loại vào nhóm 33.07 ngay cả khi chúng có những tính năng khử trùng nhiều hơn tính chất phụ trợ.
Các chế phẩm (như là, vécni) và các sản phẩm không pha trộn (ví dụ, bột talc không thơm, đất tẩy màu, acetone, phèn) phù hợp cho các công dụng khác ngoài những công dụng ở trên, chỉ được phân loại vào các nhóm này khi:
(a) Chúng được đóng gói để bán cho người tiêu dùng và dán nhãn, tài liệu hướng dẫn hay chỉ định cho thấy chúng được sử dụng như các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh; hoặc như chất khử mùi phòng; hoặc là
(b) Khi chúng được đóng gói dưới các hình thức đặc biệt cho mục đích sử dụng đó (ví dụ, sơn móng tay đựng trong lọ nhỏ gắn sẵn kèm một cái chổi để sử dụng loại sơn đó).
Chương này không bao gồm:
(a) Mỡ, trừ loại dùng để chăm sóc da được đóng gói để bán lẻ cho mục đích này (nhóm 27.12).
(b) Các chế phẩm dược phẩm có tác dụng phụ trợ sử dụng như nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (nhóm 30.03 hoặc 30.04).
(c) Chế phẩm dạng Gel được thiết kế dùng cho người hoặc thuốc thú y như một chất bôi trơn dùng cho các bộ phận của cơ thể khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm thể chất hoặc như một tác nhân liên kết giữa cơ thể và các thiết bị y khoa (nhóm 30.06).
(d) Xà phòng và giấy, mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, được thấm tẩm, tráng hoặc phủ với xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01).
- Tinh dầu của các loại quả cam quít:
3301.12 - - Của quả cam
3301.13 - - Của quả chanh
3301.19 - - Loại khác
- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quít:
3301.24 - - Của cây bạc hà cay (mantha piperita)
3301.25 - - Của các cây bạc hà khác
3301.29 - - Loại khác
3301.30 - Chất tựa nhựa
3301.90 - Loại khác
(A) Tinh dầu, kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết.
Tinh dầu, loại được dùng như những nguyên liệu thô trong ngành công nghiệp nước hoa, thực phẩm và các ngành công nghiệp khác, có nguồn gốc từ thực vật. Nói chung, thành phần của chúng rất phức tạp và thường có chứa cồn, aldehyt, xêtôn, phenol, este, ete và terpen với tỷ lệ khác nhau. Tinh dầu được xếp vào đây kể cả khi mùi hương của chúng đã hoặc chưa bị biến đổi bằng cách tách thành phần terpen. Phần lớn các tinh dầu đó dễ bay hơi, và dấu vết của nó lưu trên giấy thường biến mất rất nhanh.
Tinh dầu thu được bằng các phương pháp khác nhau, như là:
(1) Ép (như là, tinh dầu chanh từ vỏ chanh).
(2) Chưng cất hơi nước.
(3) Chiết xuất từ các nguyên liệu tươi có nguồn gốc thực vật với các dung môi hữu cơ (như ete từ dầu mỏ, benzen, acetone hoặc toluen) hoặc chất lỏng siêu tới hạn (như khí dioxit carbon nén).
(4) Chiết xuất các nguyên liệu cô đặc thu được bằng phương pháp tách hương liệu của hoa hoặc phương pháp ngâm (xem phần (B) dưới đây).
Nhóm này cũng bao gồm chất cô đặc thu được bằng quá trình được đề cập tại đoạn thứ (3) ở trên. Chất cô đặc ở dạng rắn hoặc nửa rắn vì có mặt của phần sáp thực vật. Khi loại bỏ những sáp này, ta thu được tinh dầu nguyên chất; chúng cũng được xếp vào nhóm này.
Chất tựa nhựa là những sản phẩm chủ yếu được dùng như chất cố định trong công nghiệp sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, xà phòng hay các chất hoạt động bề mặt. Chúng chủ yếu bao gồm các thành phần không bay hơi và thu được bằng cách chiết xuất các dung môi hữu cơ hoặc chất lỏng siêu tới hạn từ các chất sau:
(i) nguyên liệu nhựa có nguồn gốc thực vật tự nhiên không cellular ở dạng khô (như là, nhựa dầu tự nhiên hoặc nhựa gôm dầu tự nhiên);
(ii) các nguyên liệu nhựa có nguồn gốc động vật tự nhiên ở dạng khô (như là, hương hải ly, chất xạ hương hoặc xạ hương).
Nhựa dầu đã được chiết xuất, trong thương mại có tên gọi là "nhựa dầu đã điều chế" hoặc "nhựa dầu spice", thu được từ các nguyên liệu thực vật thô cellular tự nhiên (thông thường là các cây gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm), hoặc được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ hoặc được chiết xuất bằng chất lỏng siêu tới hạn. Các chất chiết xuất này có chứa các chất bay hơi tỏa mùi hương (như là, các loại tinh dầu) và các chất thơm không bay hơi (như là, nhựa, dầu béo, các cấu tử có mùi hắc), chúng được xác định qua mùi thơm đặc trưng hoặc mùi trong gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm. Hàm lượng tinh dầu của các chất chiết xuất từ nhựa dầu này khác nhau đáng kể tùy thuộc vào loại cây gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm. Những sản phẩm này chủ yếu được sử dụng như các chất thơm trong công nghiệp thực phẩm.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại nhựa dầu tự nhiên (nhóm 13.01).
(b) Các chất chiết xuất từ thực vật, chưa nêu hoặc chưa chi tiết ở nơi khác (như là, nhựa dầu đã được chiết xuất bằng nước), có chứa các thành phần dễ bay hơi và thông thường (không kể đến các chất tỏa mùi hương) có tỷ lệ cao hơn của các chất có nguồn gốc thực vật khác (nhóm 13.02).
(c) Chất màu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật (nhóm 32.03).
Đôi khi các loại tinh dầu, chất tựa nhựa và nhựa dầu đã được chiết xuất chứa hàm lượng nhỏ dung môi từ việc chiết xuất chúng (như là, cồn etyl), nhưng điều đó không loại bỏ chúng khỏi phạm vi nhóm này.
Các loại tinh dầu, chất tựa nhựa và nhựa dầu đã được chiết xuất được chuẩn hóa đơn thuần bằng cách bớt đi hoặc thêm vào tỷ lệ của một số thành phần chủ yếu vẫn được phân loại trong nhóm này nhưng với điều kiện là sự cấu thành của sản phẩm đã chuẩn hóa vẫn nằm trong giới hạn thông thường dựa trên loại sản phẩm đó ở dạng tự nhiên. Tuy nhiên, một loại tinh dầu, chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu đã được chiết xuất được cắt phân đoạn hoặc biến đổi khác (trừ quá trình khử terpenic hydrocarbon), đến mức thành phần của sản phẩm được tạo ra cho thấy rõ sự khác biệt so với sản phẩm gốc, thì bị loại trừ (thường thuộc nhóm 32.02). Nhóm này cũng loại trừ các chế phẩm được đóng gói với chất pha loãng hoặc các chất mang như là dầu thực vật, dextroza hoặc tinh bột (thường thuộc nhóm 33.02).
Các loại tinh dầu, các chất tựa nhựa và các nhựa dầu đã được chiết xuất chủ yếu được liệt kê trong Phụ lục Chú giải Chi tiết của chương này.
(B) Tinh dầu đậm đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, hoặc trong các loại sáp hoặc các loại tương tự.
Các sản phẩm cô đặc này thu được khi tinh dầu được chiết xuất từ cây hoặc hoa bằng chất béo, dầu không bay hơi, mỡ, sáp parafin,..., áp dụng cả trong quy trình lạnh hoặc nóng (bằng phương pháp tách hương liệu của hoa, ngâm hoặc hầm). Chúng được làm thành dạng tinh dầu cô đặc trong chất béo, dầu không bay hơi, v.v.... Các sản phẩm cô đặc trong chất béo có tên thương mại là “sáp thơm bôi tóc từ hoa”. Những chế phẩm dùng cho tóc cũng được biết đến với tên gọi là “sáp thơm bôi tóc” bị loại trừ (nhóm 33.05).
(C) Sản phẩm phụ của terpen.
Nhóm này áp dụng cho các sản phẩm phụ của terpen được tách từ các loại tinh dầu bằng quá trình cất phân đoạn hoặc quá trình khác. Các sản phẩm phụ này thường được dùng để tạo hương cho một số loại xà phòng vệ sinh hoặc hương liệu cho một số loại thực phẩm.
(D) Các phần cất có nước và dung dịch nước của tinh dầu.
Các phần cất nước có tinh dầu thu được như là các phân đoạn có nước của phần cất, nó được tạo ra khi chiết tinh dầu từ thực vật bằng phương pháp cất hơi nước. Sau khi tinh dầu được chắt lọc, phần cất có nước vẫn giữ lại được mùi thơm vì sự có mặt của một lượng nhỏ tinh dầu. Một số phần cất thu được trong quá trình chưng cất các sản phẩm thực vật đã được bảo quản trong cồn vẫn còn chứa một lượng nhỏ cồn; các phần cất khác có thể chứa một lượng cồn cần thiết để bảo đảm việc bảo quản chúng (như là, phần cất của cây kim mai).
Nhóm này cũng bao gồm các dung dịch của tinh dầu trong nước.
Các sản phẩm này vẫn thuộc nhóm này khi chúng đã được pha trộn vào nhau nhưng không thêm nguyên liệu nào khác, hoặc trong trường hợp chúng được đóng gói như nước hoa hoặc như dược phẩm.
Phổ biến hơn là các phần cất có nước và các dung dịch của tinh dầu từ hoa cam, hoa hồng, cây xả, cây bạc hà, cây thì là, cây nguyệt quế màu đỏ anh đào, hoa chanh, cây kim mai…
Ngoài những điều đã đề cập ở trên, nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Nhựa dầu vani (đôi khi bị nhầm lẫn là “chất tựa nhựa vani” hoặc “chất chiết vani”) (nhóm 13.02).
(b) Các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt được tách từ tinh dầu (như là, terpen phân lập) hoặc từ các chất tựa nhựa (phân lập tự nhiên), hoặc điều chế tổng hợp (Chương 29).
(c) Các hỗn hợp tinh dầu, hỗn hợp chất tựa nhựa, hỗn hợp các nhựa dầu đã được chiết xuất, hỗn hợp tinh dầu với chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu được chiết xuất hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng, và hỗn hợp chủ yếu làm từ tinh dầu, chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu đã được chiết xuất (xem Chú giải Chi tiết nhóm 33.02)
(d) Gôm, dầu gỗ thông hoặc sulphat turpentine và dầu terpen khác được điều chế bằng cách chưng cất hoặc xử lý các loại gỗ tùng bách (nhóm 38.05).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 3301.12
Theo mục đích của phân nhóm 3301.12 thuật ngữ "quả cam" không áp dụng đối với các loại quả quít (kể cả các loại quít và các loại satsuma) loại cam nhỏ, wilking hoặc các quả lai cam quít tương tự.
ANNEX
List of the principal essential oils, resinoids and extracted oleoresins of heading 33.01
3302.10 - Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống
3302.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các hỗn hợp dưới đây với điều kiện chúng được dùng như nguyên liệu thô trong ngành công nghiệp sản xuất nước hoa, thực phẩm hoặc đồ uống (như là, trong sản xuất mứt kẹo, thực phẩm hoặc các chất tạo hương cho đồ uống) hoặc trong các ngành công nghiệp khác (như là, sản xuất xà phòng):
(1) Các hỗn hợp của các tinh dầu
(2) Các hỗn hợp của các chất tựa nhựa.
(3) Các hỗn hợp của các nhựa dầu đã được chiết xuất.
(4) Các hỗn hợp của các chất thơm tổng hợp.
(5) Các hỗn hợp của hai hoặc nhiều chất thơm (tinh dầu, chất tựa nhựa, nhựa dầu đã được chiết xuất hoặc các chất thơm tổng hợp).
(6) Các hỗn hợp của hai hoặc nhiều chất thơm (tinh dầu, chất tựa nhựa, nhựa dầu đã được chiết xuất hoặc các chất thơm tổng hợp) kết hợp với chất pha loãng hoặc chất mang như là dầu thực vật, dextroza hoặc tinh bột.
(7) Các hỗn hợp có hoặc không kết hợp với một chất pha loãng hoặc một chất mang hoặc chất có chứa cồn, của các sản phẩm của các Chương khác (như là, gia vị) với một hoặc nhiều chất thơm (tinh dầu, chất tựa nhựa, nhựa dầu đã được chiết xuất hoặc các chất thơm tổng hợp) với điều kiện các chất này tạo nên thành phần cơ bản của các hỗn hợp này.
Các sản phẩm thu được nhờ loại bỏ đi một hoặc nhiều thành phần của tinh dầu, chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu đã được chiết xuất làm sao để sản phẩm thu được có sự khác biệt rõ rệt so với sản phẩm gốc, cũng thuộc nhóm này. Ví dụ như là dầu bạc hà (thu được từ việc làm đông dầu của cây bạc hà cay, rồi xử lý bằng axít boric, loại bỏ phần lớn menthol và chứa trong đó menthone chiếm 63% và menthol chiếm 16%), dầu long não trắng (thu được từ dầu long não được làm đông lại và được chưng cất để loại bỏ long não và safrole, trong đó còn lại 30% đến 40% cineole thêm dipentene, pinene, camphene, v.v...) và geraniol (thu được bằng cách cất phân đoạn dầu sả và trong đó còn lại 50% đến 77% geraniol với một lượng thay đổi của dầu sả và nerol).
Đặc biệt, nhóm này còn bao gồm các thành phần cơ bản của nước hoa tạo thành từ các hỗn hợp giữa tinh dầu và các chất hãm mùi, chưa sẵn sàng để sử dụng cho đến khi đã pha thêm cồn. Nhóm này còn bao gồm các dung dịch trong cồn (như là, cồn etyl, cồn isopropyl) của một hoặc nhiều chất thơm với điều kiện các dung dịch này là loại được dùng như nguyên liệu thô trong công nghiệp sản xuất nước hoa, thực phẩm, đồ uống hoặc các ngành công nghiệp khác.
Nhóm này cũng bao gồm các chế phẩm khác có thành phần cơ bản là các chất thơm, loại dùng trong sản xuất đồ uống. Các chế phẩm này có thể có hoặc không có cồn và có thể được dùng để sản xuất đồ uống có hoặc không có cồn. Chúng phải có thành phần chủ yếu là một hoặc nhiều các chất thơm, như mô tả trong phần Chú giải 2 của Chương này, được sử dụng trước hết mang lại mùi thơm và thứ hai là mang lại mùi vị ngon cho đồ uống. Thông thường các chế phẩm này chứa một lượng nhỏ các chất thơm mà đem lại đặc tính cho từng đồ uống riêng biệt; chúng cũng có thể chứa nước ép, chất màu, chất làm chua, chất làm ngọt, ... với điều kiện chúng lưu giữ được đặc tính của các chất thơm. Như hiện nay, các chế phẩm này không nhằm mục đích sử dụng như đồ uống và vì thế chúng có thể được phân biệt với đồ uống của Chương 22.
Nhóm này không bao gồm các chế phẩm có hoặc không có cồn được dùng trong sản xuất đồ uống, với thành phần cơ bản là các chất trừ các chất thơm đã được mô tả trong Chú giải 2 của Chương này (nhóm 21.06, trừ khi chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Danh mục).
Nhóm này bao gồm các loại nước hoa ở dạng lỏng, dạng kem hoặc dạng rắn (kể cả dạng que), và các loại nước thơm, trước hết được thiết kế để mang đến mùi thơm cho cơ thể người.
Các loại nước hoa và dầu thơm thường chứa tinh dầu, tinh chất của các loại hoa, các chất thơm tổng hợp dạng nguyên chất hoặc dạng hỗn hợp, đã được hòa tan trong cồn có nồng độ cao. Chúng thường được phối hợp với các chất phụ gia có mùi nhẹ và các chất hãm mùi hoặc các chất ổn định.
Các loại nước thơm, như là, nước cây oải hương, nước thơm Cologne (không được nhầm lẫn với các phần cất có nước của tinh dầu và các dung dịch của tinh dầu của nhóm 33.01) có chứa nồng độ tinh dầu thấp hơn, v.v.. thông thường có nồng độ cồn thấp hơn loại nước hoa đã được mô tả ở trên.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại giấm thơm (nhóm 33.04).
(b) Các loại lotion dưỡng da sau khi cạo râu và các chất khử mùi cá nhân (nhóm 33.07).
3304.10 - Chế phẩm trang điểm môi
3304.20 - Chế phẩm trang điểm mắt
3304.30 - Chế phẩm trang điểm móng tay hoặc móng chân
- Loại khác:
3304.91 - - Phấn, đã hoặc chưa nén
3304.99 - - Loại khác
(A) CHẾ PHẨM LÀM ĐẸP HOẶC ĐỂ TRANG ĐIỂM VÀ CÁC CHẾ PHẨM DƯỠNG DA, KỂ CẢ CÁC CHẾ PHẨM CHỐNG NẮNG HOẶC RÁM NẮNG
Phần này bao gồm:
(1) Các loại son môi và các chế phẩm khác dùng để trang điểm môi.
(2) Nhũ để bôi mí mắt, mascara, các loại bút chì để tô lông mày và các loại chế phẩm khác dùng để trang điểm mắt.
(3) Các loại chế phẩm làm đẹp hoặc để trang điểm khác và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), như là: các loại phấn đánh mặt (đã hoặc chưa được nén), các loại phấn dùng cho trẻ em (kể cả bột talc, không pha trộn, không có mùi thơm, được đóng gói để bán lẻ), các loại phấn khác và phấn mỡ; kem làm đẹp, kem lạnh, kem trang điểm, kem làm sạch, chất dưỡng da (kể cả các loại kem có chứa sữa ong chúa) và nước dưỡng da hoặc sữa dưỡng thể; petroleum jelly, được đóng gói để bán lẻ dùng cho chăm sóc da; kem ngăn ngừa và bảo vệ chống mẩn ngứa da; các loại gel tiêm dưới da để loại bỏ lớp da nhăn và làm đầy môi (kể cả loại có chứa axit hyaluronic); các chế phẩm ngăn ngừa mụn trứng cá (trừ các loại xà phòng thuộc nhóm 34.01) mà công dụng chủ yếu là để làm sạch da và không chứa nhiều các thành phần hoạt tính cao như có tác dụng để phòng hoặc chữa mụn trứng cá; các loại giấm thơm là các hỗn hợp của giấm hoặc của axít axetic và cồn thơm.
Nhóm này cũng gồm các chế phẩm chống nắng hoặc rám nắng.
(B)- CÁC CHẾ PHẨM DÙNG CHO MÓNG TAY HOẶC MÓNG CHÂN
Phần này bao gồm nước đánh bóng móng, sơn bóng móng, các loại thuốc tẩy rửa sơn bóng móng, các loại thuốc tẩy rửa biểu bì và các chế phẩm khác dùng để chăm sóc móng tay hoặc móng chân.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các chế phẩm dược phẩm dùng để chữa trị một số bệnh của da, như là, kem dùng để chữa bệnh eczema (nhóm 30.03 hoặc 30.04).
(b) Các chất khử mùi ở chân và chế phẩm dùng để xử lý các loại móng hoặc vuốt động vật (nhóm 33.07).
(c) Móng tay nhân tạo (bằng plastic, nhóm 39.26; bằng vật liệu khác, phân loại theo vật liệu cấu thành).
3305.10 - Dầu gội đầu
3305.20 - Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc
3305.30 - Keo xịt tóc (hair lacquers)
3305.90 - Loại khác
Nhóm này gồm có:
(1) Các loại dầu gội đầu, chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác (xem Chú giải 1(c) của Chương 34), và các loại dầu để gội đầu khác. Toàn bộ các loại dầu gội đầu này có thể chứa dược phẩm phụ trợ hoặc thành phần khử mùi, ngay cả chúng có chức năng phòng bệnh hoặc chữa bệnh (xem Chú giải 1(e) của Chương 30).
Dầu gội có chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác mà có thêm công dụng như xà phòng lỏng, chế phẩm làm sạch da hoặc chế phẩm tạo bọt tắm cũng được xếp vào nhóm này.
(2) Các chế phẩm uốn tóc hoặc duỗi tóc.
(3) Keo xịt tóc (đôi khi gọi là “keo vuốt tóc”).
(4) Các chế phẩm dùng cho tóc khác, như là các sáp chải tóc; các loại dầu, các loại kem (pomades) và các chất định hình; các loại thuốc nhuộm tóc và các chế phẩm tẩy màu tóc; kem nhuộm tóc.
Các chế phẩm được dùng cho lông trên các phần khác của cơ thể người, trừ loại dùng cho tóc bị loại trừ (nhóm 33.07).
3306.10 - Sản phẩm đánh răng
3306.20 - Chỉ tơ nha khoa làm sạch kẽ răng (dental floss)
3306.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các chế phẩm dùng vệ sinh răng hoặc miệng như:
(I) Thuốc đánh răng ở tất cả các dạng:
(1) Các loại kem đánh răng và các chế phẩm dùng cho răng khác. Đó là các chất hoặc các chế phẩm được sử dụng với một bàn chải răng, được dùng để làm sạch hoặc đánh bóng bề mặt răng hoặc cho mục đích khác như là phòng bệnh sâu răng.
Các loại kem đánh răng và các chế phẩm khác dùng cho răng vẫn được phân loại vào nhóm này, dù chúng có hoặc không chứa các chất nhám và có hoặc không được sử dụng bởi nha sĩ.
(2) Chất làm sạch răng giả, tức là các chế phẩm làm sạch hoặc đánh bóng cho răng giả, có hoặc không chứa các thành phần mang đặc tính nhám.
(II) Các chế phẩm dùng để xúc miệng và làm thơm miệng.
(III) Các loại kem, bột và viên nén làm chặt hàm răng giả.
Nhóm này cũng bao gồm chỉ tơ nha khoa dùng làm sạch kẽ răng, đã được đóng gói riêng để bán lẻ (sợi cọ răng).
3307.10 - Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo
3307.20 - Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi
3307.30 - Muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác
- Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo:
3307.41 - - "Nhang, hương" và các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy
3307.49 - - Loại khác
3307.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(I) Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, như là các loại kem và bọt bôi để cạo có chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác (xem Chú giải 1(c) của Chương 34); các loại lotion dưỡng da “sau khi cạo”, các khối và thỏi dùng để cầm máu.
Xà phòng dùng để cạo ở dạng khối bị loại trừ ở nhóm này (nhóm 34.01).
(II) Các chất khử mùi hôi cơ thể và chất chống ra mồ hôi.
(III) Các chế phẩm dùng để tắm, như là các loại muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm có bọt, có hoặc không chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác (xem Chú giải 1 (c) của Chương 34).
Các chế phẩm dùng làm sạch da, trong đó thành phần hoạt hóa chứa toàn bộ hoặc một phần các chất hữu cơ hoạt động bề mặt tổng hợp (có thể chứa xà phòng với bất kỳ tỷ lệ nào), ở dạng lỏng hoặc kem và được đóng gói để bán lẻ, được phân loại trong nhóm 34.01. Các chế phẩm như vậy nhưng không được đóng gói để bán lẻ thì phân loại vào nhóm 34.02.
(IV) Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo.
(1) Các chế phẩm dùng để làm thơm phòng và các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo. Chúng thường được sử dụng bằng cách cho bay hơi hoặc đốt cháy, như là, “Hương, nhang”, và có thể được để dưới dạng lỏng, dạng bột, dạng nón, dạng giấy đã thấm tẩm, v.v… Một số chế phẩm loại này có thể được sử dụng để át mùi.
Nến thơm bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 34.06).
(2) Các chế phẩm dùng khử mùi phòng đã được điều chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính tẩy uế.
Các chế phẩm dùng khử mùi phòng đã được điều chế có chứa chủ yếu là các chất (như là lauryl methacrylate) tác động bằng phản ứng hóa học đối với các loại mùi để khắc phục hoặc tạo ra các chất khác dùng để hấp thụ mùi theo phương pháp vật lý, ví dụ như liên kết kiểu Van der Waal. Khi đóng gói để bán lẻ chúng thường được đựng trong các bình xịt.
Các sản phẩm, như là than hoạt tính, được đóng gói để bán lẻ dùng để khử mùi cho tủ lạnh, ô tô, v.v.... cũng được phân loại vào nhóm này.
(V) Các sản phẩm khác, như:
(1) Các loại thuốc làm rụng lông.
(2) Các loại túi thơm chứa hương liệu thơm từ thực vật được sử dụng làm thơm tủ đựng quần áo.
(3) Các loại giấy thơm và giấy đã thấm tẩm hoặc được phủ mỹ phẩm.
(4) Các loại dung dịch dùng cho mắt nhân tạo hoặc kính áp tròng. Chúng có thể dùng để làm sạch, khử trùng, ngâm hoặc gia tăng sự dễ chịu khi đeo kính.
(5) Mền xơ, nỉ và các sản phẩm không dệt đã thấm thấm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm.
(6) Các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật, như dầu gội cho chó, và nước để làm mượt lông chim.
(7) Dung dịch natri clorua dùng cho mục đích vệ sinh được đóng gói để bán lẻ, trừ loại dùng trong y tế hoặc dược phẩm, có hoặc không vô trùng.