1. Chương này không bao gồm các loại quả hạch (nuts) hoặc quả không ăn được.
2. Quả và quả hạch (nuts) ướp lạnh được xếp cùng nhóm với quả và quả hạch (nuts) tươi tương ứng.
3. Quả khô hoặc quả hạch (nuts) khô thuộc Chương này có thể được hydrat hóa lại một phần, hoặc xử lý nhằm các mục đích sau:
(a) Tăng cường bảo quản hoặc làm ổn định (ví dụ: xử lý bằng nhiệt vừa phải, bằng lưu huỳnh, bằng cách cho thêm axit sorbic hoặc kali sorbat),
(b) Cải thiện hoặc duy trì bề ngoài của chúng (ví dụ: bằng cách cho thêm dầu thực vật hoặc một lượng nhỏ xirô glucoza), với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính của quả và quả hạch (nuts) khô.
4. Nhóm 08.12 áp dụng cho những loại quả và quả hạch (nut) đã qua xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi đưa vào sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp để dùng ngay khi ở dạng đó.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các loại quả, quả hạch (nut) và vỏ quả thuộc chi cam, quýt, chanh (citrus) hoặc dưa (kể cả dưa hấu), nói chung dùng làm thực phẩm cho người (cho dù còn nguyên trạng hoặc đã chế biến). Chúng có thể ở dạng tươi (kể cả ướp lạnh), đông lạnh (trước đó đã hoặc chưa được hấp chín hoặc luộc chín trong nước hoặc cho thêm chất làm ngọt) hoặc làm khô (kể cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh); miễn là chúng không thích hợp để ăn ngay dưới trạng thái đó, chúng có thể được bảo quản tạm thời (ví dụ: bằng khí sulphur dioxide, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác).
Khái niệm "ướp lạnh" nghĩa là nhiệt độ của một sản phẩm đã được hạ xuống thường là quanh 0 °C, nhưng chưa đến mức đông lạnh. Tuy nhiên một số sản phẩm, như dưa hoặc một số loại thuộc chi cam, quýt, chanh (citrus), có thể được coi là được ướp lạnh khi nhiệt độ của chúng được giảm và duy trì ở mức +10°C. Khái niệm "đông lạnh" nghĩa là sản phẩm được làm lạnh ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng của sản phẩm cho đến khi đông lạnh hoàn toàn.
Quả và quả hạch (nut) thuộc Chương này có thể nguyên dạng hoặc được cắt lát, thái miếng, bỏ hạt, nghiền nát, nạo, cạo gọt hay bóc vỏ.
Cần lưu ý rằng việc đồng nhất hoá các sản phẩm của Chương này, bản thân nó, sẽ không làm sản phẩm thuộc Chương này đủ điều kiện để được phân loại vào Chương 20.
Việc bổ sung một lượng nhỏ đường không làm ảnh hưởng đến việc phân loại của quả vào Chương này. Chương này cũng bao gồm cả những loại quả khô (ví dụ: chà là và mận khô, với một lớp đường tự nhiên đã khô còn lại trên bề mặt khiến chúng có vẻ giống với những quả bọc đường của nhóm 20.06.
Tuy nhiên, Chương này không bao gồm quả được bảo quản bằng cách thấm lọc tách nước. Khái niệm “thấm lọc tách nước” dùng để chỉ quá trình xử lý mà theo đó các mảnh quả được ngâm kéo dài trong xirô đường đậm đặc cho đến khi phần lớn nước và đường tự nhiên của quả được thay thế bằng đường có trong xirô. Quả sau đó có thể được hong khô (air-dried) để giảm thêm độ ẩm. Quả như vậy được phân loại vào Chương 20 (nhóm 20.08).
Chương này cũng không bao gồm một số sản phẩm rau quả được nêu cụ thể hơn tại các Chương khác, mặc dù về mặt thực vật một số là các loại quả, ví dụ:
(a) Ôliu, cà chua, dưa chuột, dưa chuột ri, bí, bí đỏ, cà tím, các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta (Chương 7).
(b) Cà phê, vani, hạt bách xù (juniper berries) và các sản phẩm khác của Chương 9.
(c) Lạc và một số hạt có dầu, các loại quả chủ yếu dùng trong dược phẩm hoặc chế nước hoa, quả minh quyết, hạt mơ hoặc hạt của các quả tương tự (Chương 12).
(d) Hạt ca cao (nhóm 18.01).
Chương này cũng không bao gồm:
(i) Bột, bột thô, bột mịn chế biến từ quả (nhóm 11.06).
(ii) Quả và quả hạch (nut) ăn được và vỏ quả dưa hoặc quả thuộc chi cam quýt, được chế biến hoặc bảo quản theo các phương pháp khác với các phương pháp đã được kể trên
(iii) Quả và quả hạch (nut) được rang chín (ví dụ: hạt dẻ, hạnh nhân và sung, vả) đã hoặc chưa xay, nghiền, thường được sử dụng như chất thay thế cà phê (nhóm 21.01).
Cần lưu ý quả và quả hạch (nut) thuộc Chương này vẫn được phân loại ở đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ: mận khô, quả hạch (nut) khô đóng hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, những sản phẩm đóng gói theo cách này đều đã được chế biến hoặc bảo quản theo cách khác với cách đã nêu tại các nhóm thuộc Chương này và vì vậy chúng bị loại trừ (Chương 20).
Các sản phẩm thuộc Chương này vẫn được phân loại vào Chương này (ví dụ: dâu tươi) khi chúng được đóng gói bằng Phương pháp đóng gói điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (ví dụ: bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
- Dừa:
0801.11 - - Đã qua công đoạn làm khô
0801.12 - - Dừa còn nguyên sọ
0801.19 - - Loại khác
- Quả hạch Brazil (Brazil nut):
0801.21 - - Chưa bóc vỏ
0801.22 - - Đã bóc vỏ
- Hạt điều:
0801.31 - - Chưa bóc vỏ
0801.32 - - Đã bóc vỏ
Nhóm này bao gồm cả dừa đã qua công đoạn làm khô, tức là cùi dừa nạo và làm khô, nhưng loại trừ copra, phần cùi dừa khô dùng để chiết xuất dầu dừa và không thích hợp làm thức ăn cho người (nhóm 12.03).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0801.12
Phân nhóm này chỉ bao gồm dừa có lớp vỏ thô sơ bên ngoài (vỏ quả giữa) bị loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn.
- Quả hạnh nhân:
0802.11 - - Chưa bóc vỏ
0802.12 - - Đã bóc vỏ
- Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp.):
0802.21 - - Chưa bóc vỏ
0802.22 - - Đã bóc vỏ
- Quả óc chó:
0802.31 - - Chưa bóc vỏ
0802.32 - - Đã bóc vỏ
- Hạt dẻ (Castanea spp.):
0802.41 - - Chưa bóc vỏ
0802.42 - - Đã bóc vỏ
- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):
0802.51 - - Chưa bóc vỏ
0802.52 - - Đã bóc vỏ
- Hạt mắc-ca (Macadamia nuts):
0802.61 - - Chưa bóc vỏ
0802.62 - - Đã bóc vỏ
0802.70 - Hạt cây côla (Cola spp.)
0802.80 - Quả cau
- Loại khác:
0802.91 - - Hạt thông, chưa bóc vỏ
0802.92 - - Hạt thông, đã bóc vỏ
0802.99 - Loại khác
Những quả hạch (nut) chủ yếu thuộc nhóm này là hạnh nhân (ngọt hoặc đắng), quả phỉ hoặc hạt phỉ, quả óc chó, hạt dẻ (Castanea spp.), hồ trăn, quả macadamia, quả hồ đào pecan và hạt thông.
Nhóm này cũng bao gồm cả quả cau (betel) chủ yếu được sử dụng để nhai trầu, hạt cola (cây côla) được dùng để nhai và làm nguyên liệu để sản xuất đồ uống và cả loại quả ăn được, giống quả hạch (nutlike), có vỏ gai thuộc loài Trapa natans, đôi khi được gọi là củ mã thầy.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Loại củ ăn được thuộc loài Elcocharis dulcis hoặc Elcocharis tuberosa, thường gọi là củ mã thầy Trung Quốc (nhóm 07.14).
(b) Vỏ quả óc chó (bồ đào) hoặc hạnh nhân rỗng (nhóm 14.04).
(c) Lạc (nhóm 12.02), lạc rang hoặc bơ lạc (nhóm 20.08).
(d) Hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum) (nhóm 23.08).
0803.10 - Chuối lá
0803.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại quả ăn được thuộc chi Musa.
Chuối lá là chuối có nhiều chất tinh bột mà ít ngọt hơn các chuối khác. Tinh bột chứa trong chuối lá khác với tinh bột chứa trong các chuối khác bởi vì nó không trở nên ngọt trong quá trình chín. Chuối lá được tiêu thụ chủ yếu sau khi được làm khô, chiên, nướng, hấp, luộc hoặc nấu chín cách khác.
0804.10 - Quả chà là
0804.20 - Quả sung, vả
0804.30 - Quả dứa
0804.40 - Quả bơ
0804.50 - Quả ổi, xoài và măng cụt
Theo mục đích của nhóm này, khái niệm "quả sung, vả" chỉ áp dụng cho các loại quả thuộc loài Fucus carica, đã hoặc chưa dùng để trưng cất; vì vậy nhóm này không bao gồm các loại vả xương rồng (lê gai) thuộc nhóm 08.10.
0805.10 - Quả cam
- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự:
0805.21 - - Quả quýt các loại (kể cả quất)
0805.22 - - Cam nhỏ (Clementines)
0805.29 - - Loại khác
0805.40 - Bưởi chùm (Grapefruit) và bưởi (pomelos)
0805.50 - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)
0805.90 - Loại khác
Ngoài những loại khác, khái niệm "quả thuộc chi cam, quýt, chanh (citrus)," áp dụng cho:
(1) Cam, ngọt hoặc đắng (cam đắng).
(2) Cam/quýt mandarin các loại (kể cả quýt tangerine và quýt satsuma). Cam/quýt mandarin các loại có thể được chia thành các loại hoặc nhóm chính sau đây:
- Quýt satsuma (Citrus unshiu Marcovitch) gồm nhiều loại.
- Quýt Hoàng Đế (Citrus nobilis Loureiro) gồm một vài loại.
- Quýt Địa Trung Hải (Citrus deliciosa Tenore), còn được gọi là quýt Willowleaf.
- Quýt thường (Citrus reticulata Blanco) gồm nhiều loại.
- Cam/quýt mandarin nhỏ gồm nhiều loại.
(3) Cam nhỏ (Clementines), quýt wilking và các loại quả lai tương tự thuộc chi cam quýt.
(4) Quả bưởi (bao gồm cả bưởi chùm).
(5) Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia).
(6) Quả thanh yên, quất vàng và cam bergamot,...
Nhóm này cũng bao gồm các loại quả chanh xanh nhỏ và cam xanh nhỏ dùng để bảo quản.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Vỏ quả thuộc chi cam quýt (nhóm 08.14).
(b) Cam non, không ăn được, rụng ngay sau khi hoa kết trái, được để khô chủ yếu dùng để chiết xuất tinh dầu chứa trong quả (petit-grain) (nhóm 12.11).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0805.21
Phân nhóm này bao gồm cả cam/quýt mandarin các loại (kể cả quýt tangerine và quýt satsuma)
Cam/quýt mandarin (Citrus reticulata Blanco) thuộc loại "thông thường" có thể được phân biệt với loại cam bình thường qua hình dẹt, nhỏ hơn, dễ bóc vỏ hơn, dễ tách múi và chúng có hương vị ngọt và thơm hơn. Quýt mandarin có một lõi giữa (to hơn so với các loại cam) và hạt với lá mầm hơi xanh lục (rất ít ngoại lệ).
Quýt tangerine có hình tròn và hơi nhỏ hơn so với cam. Vỏ có màu cam sáng hoặc đỏ. Quýt tangerine dễ bóc vỏ, và hương vị ít chua hơn so với trái cây thuộc chi cam quýt khác.
Quýt satsuma (Citrus unshiu Marcovitch) là một dạng của cam/quýt mandarin. Quả lớn, màu vàng cam, mọng nước, không chua và không có hạt.
Quýt mandarin lai (kể cả quýt tangerine và quýt satsuma lai) được phân loại vào phân nhóm 0805.29
Phân nhóm 0805.22
Phân nhóm này bao gồm cam nhỏ (clementines).
Cam nhỏ (clementines) (Citrus reticulate 'Clementina') có thể phân biệt với cam/quýt mandarin bởi màu vỏ, có màu cam đến màu cam hơi đỏ. Vỏ mịn và bóng, nhưng hơi có nốt sần nhỏ. Hơn nữa, chúng không có hình dẹt như cam/quýt mandarin, nhưng rất tròn và kích cỡ nhỏ hơn. Giống như quýt mandarin, cam nhỏ (clementines) có thể được bóc vỏ và tách múi dễ dàng. Vị ngọt, hơi chua và thơm, và giống với cam hơn.
Phân nhóm 0805.29
Phân nhóm này bao gồm quýt wilking và các loại giống lai chi cam quýt tương tự.
Quýt wilking là quả lai giữa hai loại cam/quýt mandarin khác nhau (Willowleaf và King). Chúng có kích cỡ từ nhỏ đến trung bình và hình dạng hơi dẹt. Khi chín vỏ có màu cam, bóng và hơi có nốt sần nhỏ. Vỏ khá mỏng, giòn, dính nhưng dễ bóc. Múi có màu cam đậm và nhiều hạt. Quýt wilking rất mọng nước và có hương vị đậm, thơm và đặc trưng.
Một loại quả lai cơ bản khác là quýt tangelo (quả lai của quýt mandarin với bưởi hoặc bưởi chùm), quýt tangor (quả lai của cam/quýt tangerine với cam ngọt), quýt lai calamondin, quýt lyo và quýt rangpur.
0806.10 - Tươi
0806.20 - Khô
Nhóm này bao gồm các loại nho tươi dùng để ăn tráng miệng hay để sản xuất rượu vang (kể cả loại đóng thô trong thùng tô nô), và cho dù chúng được trồng tự nhiên hay trong nhà kính.
Nhóm này cũng bao gồm các loại nho khô, loại chủ yếu là “currants”, “sultanas”, “Izmir”, “Thompson” hoặc loại được gọi là nho khô “không hạt” (tất cả các loại này phần lớn là không hột) và loại nho khô lớn có hạt như “Muscatel”, “Malaga”, “Denia”, “Damascus”, “Lexir” hoặc “Gordo”.
- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):
0807.11 - - Quả dưa hấu
0807.19 - - Loại khác
0807.20 - Quả đu đủ
Ngoài những loại khác, nhóm này bao gồm các loại dưa tươi thuộc loài Citrrullus vulgaris hoặc Cucumis melo, kể cả dưa hấu, dưa thanh yên (để bảo quản), dưa lê, dưa đỏ, dưa vàng và dưa mật. Nhóm này cũng bao gồm quả giống trái dưa thuộc loài Carica papaya, như là đu đủ (papaws or papaya). Tuy nhiên nhóm này không gồm quả thuộc loài Asimina triloba mà có tên theo tiếng Anh là "Pawpaws" (đu đủ) (nhóm 08.10).
0808.10 - Quả táo (apple)
0808.30 - Quả lê
0808.40 - Quả mộc qua
Quả táo (apple) và quả lê được phân loại vào nhóm này cho dù chúng thích hợp để ăn tráng miệng, để sản xuất đồ uống (ví dụ: rượu táo hoặc rượu lê) hoặc dùng cho các mục đích công nghiệp (như chế phẩm bột, mứt hoặc thạch từ táo, chiết xuất của pectin).
Quả mộc qua chủ yếu dùng để làm mứt hoặc thạch.
0809.10 - Quả mơ
- Quả anh đào:
0809.21 - - Quả anh đào chua (Prunus cerasus)
0809.29 - - Loại khác
0809.30 - Quả đào, kể cả xuân đào
0809.40 - Quả mận và quả mận gai
Nhóm này bao gồm quả mơ, tất cả các loại quả anh đào (anh đào hình trái tim, anh đào chua...), đào các loại (kể cả xuân đào), tất cả các loại mận (mận lục, mận vàng, mận tím...) và mận gai.
0810.10 - Quả dâu tây
0810.20 - Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)
0810.30 - Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ
0810.40 - Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium
0810.50 - Quả kiwi
0810.60 - Quả sầu riêng
0810.70 - Quả hồng (Persimmons)
0810.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại quả ăn được không thuộc bất kỳ nhóm nào trước đó của Chương này hoặc chưa thuộc các Chương khác của Danh mục (xem các phần loại trừ trong Chú giải tổng quát của Chương này).
Vì vậy nhóm này bao gồm:
(1) Quả dâu tây.
(2) Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ.
(3) Quả lý gai và quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ.
(4) Quả nam việt quất đỏ, quả việt quất, nam việt quất xanh, sim và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium.
(5) Quả Ki-wi (Actinidia chinensis Planch, hoặc Actinidia deliciosa).
(6) Quả sầu riêng (Durio zibethinus).
(7) Quả hồng vàng (kakis).
(8) Quả lê đá, quả thanh hương trà, quả cơm cháy, hồng xiêm, lựu, vả xương rồng (quả lê gai), quả tầm xuân, táo tàu (jujubes), sơn trà Nhật, nhãn, vải, mãng cầu xiêm, na và quả thuộc loài Asimine triloba như là pawpaws (đu đủ).
Nhóm này không bao gồm hạt bách xù (juniper berries) (nhóm 09.09).
0811.10 - Quả dâu tây
0811.20 - Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm và dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ và quả lý gai
0811.90 - Loại khác
Nhóm này áp dụng cho quả và quả hạch (nut) đông lạnh, nếu ở dạng tươi và ướp lạnh chúng được phân loại vào các nhóm trước đó của Chương này. (Về khái niệm "ướp lạnh" và "đông lạnh", xem Chú giải tổng quát của Chương này).
Quả và quả hạch (nut) đã được hấp chín hoặc luộc chín trong nước trước khi đông lạnh đều được phân loại vào nhóm này. Quả và quả hạch (nut) đông lạnh được làm chín bằng các phương pháp khác trước khi đông lạnh bị loại trừ (Chương 20).
Quả và quả hạch (nut) đông lạnh đã cho thêm đường hoặc các chất làm ngọt khác cũng được phân loại vào nhóm này, đường có tác dụng ngăn hiện tượng oxy hoá làm cho quả không bị đổi màu khi hết đông lạnh. Các sản phẩm thuộc nhóm này cũng có thể cho thêm muối.
0812.10 - Quả anh đào
0812.90 - Quả khác
Nhóm này áp dụng cho những loại quả và quả hạch (nut) (đã hoặc chưa làm trắng hoặc nhúng nước nóng) đã qua xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi đưa vào sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sulphur dioxide, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không thích hợp để ăn ngay trong tình trạng đó
Những sản phẩm như vậy chủ yếu dùng trong công nghiệp thực phẩm (làm mứt, quả ngâm đường,...). Các loại quả thường được sử dụng là anh đào, dâu tây, cam, thanh yên, mơ và mận lục. Chúng thường được đóng trong thùng phuy, khay hoặc thùng gỗ thưa.
0813.10 - Quả mơ
0813.20 - Quả mận đỏ
0813.30 - Quả táo (apple)
0813.40 - Quả khác
0813.50 - Hỗn hợp các loại quả hạch (nut) hoặc quả khô thuộc Chương này
(A) Quả khô.
Nhóm này bao gồm các loại quả khô khi ở trạng thái tươi chúng được phân loại vào các nhóm 08.07 đến 08.10. Chúng được xử lý bằng cách phơi khô ngoài nắng hoặc bằng các phương pháp công nghiệp (ví dụ, lò sấy Tuy-nen).
Những loại quả thường xử lý bằng cách này là quả mơ, mận đỏ, táo, đào và lê. Táo và lê khô được sử dụng để làm rượu táo hoặc rượu lê cũng như cho công việc bếp núc. Trừ mận đỏ, những loại quả này thường được cắt đôi hoặc thái lát, và tách hạt, bỏ lõi hoặc bỏ hạt. Chúng cũng có thể (nhất là đối với quả mơ và mận) được thái lát hoặc đóng thành khối bột, làm khô hoặc phơi khô.
Nhóm này bao gồm quả me. Nhóm cũng bao gồm bột me chưa cho thêm đường hoặc các chất khác và chưa được chế biến cách khác, còn hoặc không còn hạt, xơ và vỏ lụa.
(B) Hỗn hợp các loại quả hạch (nut) hoặc quả khô.
Nhóm này cũng bao gồm tất cả hỗn hợp quả hạch (nut) hoặc quả khô thuộc Chương này (kể cả các hỗn hợp quả hạch (nut) hoặc quả khô thuộc cùng một nhóm). Vì vậy nó bao gồm cả các hỗn hợp quả hạch (nut) tươi hoặc khô, hỗn hợp quả khô (trừ quả hạch (nut)) và hỗn hợp quả hạch (nut) tươi hoặc khô và quả khô. Các loại hỗn hợp này thường được đóng gói trong các hộp, gói bằng các màng mỏng cellulose,...
Một số loại quả khô hoặc hỗn hợp quả khô thuộc nhóm này có thể được đóng gói (ví dụ: trong những túi nhỏ) dùng để pha chế hoặc làm trà thảo dược.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những sản phẩm có chứa hỗn hợp của một hay nhiều quả khô thuộc nhóm này với các thực vật hoặc các phần của chúng thuộc các Chương khác hoặc với các chất khác như là một hay nhiều chiết xuất từ thực vật) (thường thuộc nhóm 21.06).
Vỏ các loại quả chi cam quýt thường dùng để ăn là cam (kể cả cam đắng hoặc cam Seville), chanh và thanh yên. Những loại vỏ này chủ yếu được dùng để làm vỏ tẩm đường hoặc để chiết xuất lấy tinh dầu.
Nhóm này loại trừ vỏ được tán thành bột (nhóm 11.06) và vỏ quả ngâm đường (nhóm 20.06).