1. Trong toàn bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những loại sợi staple và sợi filament bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình sản xuất sau:
(a) Bằng quá trình polyme hoá các monome hữu cơ để sản xuất polyme như polyamit, polyeste, polyolefin hoặc polyurethan, hoặc quá trình biến đổi hoá học để sản xuất polyme (ví dụ, poly (vinyl alcohol) được điều chế bởi quá trình thủy phân poly (axetat vinyl)); hoặc
(b) Bằng quá trình xử lý hoá học hoặc phân hủy các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xenlulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc viscose rayon, hoặc quá trình biến đổi hoá học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xenlulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xenlulo hoặc alginat.
Các thuật ngữ “tổng hợp” và “tái tạo”, liên quan đến các loại sợi, có nghĩa: tổng hợp: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (a); tái tạo: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (b). Dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05 không được coi là xơ nhân tạo.
Các khái niệm “nhân tạo (man-made)”, “tổng hợp (synthetic)” và “tái tạo (artificial)” sẽ có cùng nghĩa như nhau khi sử dụng trong lĩnh vực “nguyên liệu dệt”.
2. Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi tô (tow) filament tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
TỔNG QUÁT
Khi đọc Chú giải chi tiết của Chương này cần phải kết hợp xem xét với Chú giải tổng quát của Phần XI.
Theo Chú giải 1 của Chương 54, thuật ngữ “sợi nhân tạo”, khi được sử dụng tại Chương 54 và 55 hoặc nơi khác trong Danh mục này, nghĩa là sợi staple và các loại sợi filament từ các polyme hữu cơ được sản xuất bằng các quá trình sau:
(1) Quá trình polyme hoá các monome hữu cơ hoặc quá trình biến đổi hóa học các dẫn xuất polyme (xem Chú giải tổng quát của Chương 39) (xơ sợi tổng hợp); hoặc bằng.
(2) Quá trình hòa tan hay xử lý hoá học các polyme hữu cơ tự nhiên, hoặc quá trình biến đổi hóa học hoặc các polyme hữu cơ tự nhiên (xơ sợi tái tạo).
(I) SỢI TỔNG HỢP
Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất các sợi này nói chung được lấy ra từ các sản phẩm của quá trình chưng cất than đá hoặc từ chưng cất dầu mỏ hoặc từ khí tự nhiên. Các chất được sản xuất bằng quá trình polyme hoá hoặc được làm nóng chảy hoặc được hoà tan trong dung môi phù hợp và sau đó được ép đùn qua các bộ phun tơ vào không khí hoặc vào bể kết đông phù hợp, tại đó các chất này trở nên đông lại khi làm nguội hoặc khi làm bay hơi dung môi, hoặc chúng có thể kết tủa khỏi dung dịch ở dạng filament.
Tại công đoạn này, các đặc tính của chúng thông thường vẫn còn thiếu để sử dụng trực tiếp trong các quá trình gia công dệt tiếp theo, và chúng phải trải qua quá trình kéo duỗi để làm định hướng các phân tử theo hướng của sợi filament, do vậy mà cải thiện đáng kể các đặc tính kỹ thuật nhất định (ví dụ độ bền).
Các sợi tổng hợp chính là:
(1) Acrylic: các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng có tỷ trọng đơn vị arcylonitrilic ít nhất là 85% trong thành phần đại phân tử.
(2) Modacrylic: các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng có tỷ trọng đơn vị arcylonitrilic ít nhất là 35% nhưng thấp hơn 85% trong thành phần đại phân tử.
(3) Polypropylene: các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng hydrocacbon bão hoà không tuần hoàn, có tỷ trọng đơn vị ít nhất là 85% với mọi nguyên tử cacbon khác mang một nhóm methyl bên cạnh ở vị trí đẳng cấu - và không thể thay thế thêm được nữa trong thành phần đại phân tử.
(4) Nylon hoặc các polyamit khác: Các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng tổng hợp, trong thành phần đại phân tử, hoặc ít nhất là 85% các liên kết amit lặp lại được nối với các nhóm không vòng hoặc có vòng chiếm hoặc ít nhất là 85% các nhóm thơm được nối bởi các liên kết amit trực tiếp với hai vòng thơm và trong đó các nhóm imit có thể được thay thế đến 50% các nhóm amit.
Thuật ngữ “nylon hoặc polyamit khác” gồm cả các aramit (xem Chú giải 12 của Phần).
(5) Polyeste: các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng có tỷ trọng một este của một diol và axit terephthalic ít nhất là 85% trong thành phần đại phân tử.
(6) Polyethylene: các sợi gồm các đại phân tử mạch thẳng có tỷ trọng đơn vị etylen ít nhất là 85% trong thành phần đại phân tử.
(7) Sợi polyuretan: các sợi là kết quả của quá trình polime hoá các isoxyanat đa chức với các hợp chất polyhydroxy, như dầu thầu dầu, butan-1, 4 diol, các polyether polyol, các polyester polyol.
Các sợi tổng hợp khác bao gồm: chlorofibre, fluorofibre, policacbamit, trivinyl và vinylal.
Khi cấu tử của sợi là một coplyme hoặc một hỗn hợp của homopolyme, như được hiểu tại chương 39, ví dụ một copolyme của etylen và propylen dùng để phân loại các sợi, thì phải xem xét tới tỷ lệ phần trăm tương ứng của mỗi cấu tử. Với ngoại lệ là các polyamit, các tỷ lệ phần trăm này tham chiếu tới trọng lượng.
(II) SỢI TÁI TẠO
Nguyên liệu cơ bản để sản xuất các sợi này là các polyme hữu cơ được tách từ các nguyên liệu thô tự nhiên bằng các quá trình có thể liên quan đến phân hủy hoặc xử lý hóa học, hoặc biến đổi hóa học.
Các sợi tái tạo chính là:
(A) Sợi xenlulô, cụ thể là:
(1) Tơ tái tạo vít-cô (viscose), được sản xuất bằng cách xử lý xenlulô (thường ở dạng bột gỗ sunphát) với hidroxit natri; sau đó xenlulô kiềm đã được tạo ra được xử lý với cacbon disunphit và và được biến đổi thành xantanat xenlulô natri. Đến lượt xantanat xenlulô natri lại được chuyển thành một dung dịch đặc được biết đến là vít-cô bằng cách hoà tan trong hidroxit natri loãng.
Sau khi tinh lọc và để chín, vít-cô được ép đùn qua các bộ phun tơ vào một bồn axit kết đông để tạo nên các filament làm từ xenlulô tái chế. Tơ tái tạo vít-cô cũng bao gồm cả xơ modal, được sản xuất từ xenlulô tái chế bằng một quá trình vít-cô cải biến.
(2) Cupram rayon (cupro), thu được bằng cách hoà tan xenlulô (nói chung ở dạng xơ nhung hoặc bột gỗ hoá học) trong dung dịch đồng amoni; dung dịch vít-cô tạo ra được ép đùn vào một bể tại đó hình thành các sợi filament của xenlulô kết tủa.
(3) Axêtat xenlulô (kể cả triaxetat): sợi được sản xuất ra từ axêtat xenlulô, trong đó có ít nhất 74% các nhóm hydroxyl được axêtat hoá. Sợi này được sản xuất bằng cách xử lý xenlulô (thường ở dạng xơ nhung của bông hoặc bột gỗ hoá học) với một hỗn hợp anhyrit axêtic, axit axêtic và axit sunphuric. Axêtat xenlulô thô được cải tiến thành dạng hoà tan và được hoà tan trong dung môi dễ bay hơi như axetôn, sau đó được ép đùn (thường vào không khí ấm); dung môi sau đó được bay hơi để lại các sợi filament axêtat xenlulô.
(B) Sợi protein từ nguồn gốc động vật hoặc gốc thực vật, gồm:
(1) Các sợi được sản xuất bằng cách hoà tan cazein sữa trong kiềm (thường là hydroxit natri); sau khi để chín, dung dịch được ép đùn vào bể kết đông axit. Các filament sau đó được làm cứng bằng cách xử lý với focmaldehyde, tananh, các muối crom hoặc các hợp chất hoá học khác.
(2) Các sợi khác được sản xuất bằng cách tương tự từ protein của lạc, đậu tương, ngô, v.v...
(C) Sợi alginat. Xử lý hoá học nhiều loại tảo biển khác nhau tạo ra một dung dịch nhớt, thường là alginate natri; dung dịch nhớt này được ép đùn vào một bể để chuyển thành các sợi alginat kim loại nhất định. Các alginate này bao gồm:
(1) Sợi alginat crôm canxi; sợi này không cháy.
(2) Sợi alginat canxi. Sợi này dễ dàng hoà tan trong dung dịch kiềm yếu của xà phòng; điều này làm cho xơ không phù hợp cho sử dụng để dệt thông thường, và chúng thường được sử dụng để làm sợi tạm thời trong các công đoạn sản xuất nhất định.
*
* *
Chương này bao gồm các loại sợi filament nhân tạo và sợi nhân tạo và vải dệt thoi từ các loại sợi filament như vậy, kể cả sợi vả vải dệt thoi làm từ xơ dệt hỗn hợp cũng được phân loại như sợi và vải dệt thoi làm từ sợi filament nhân tạo khi áp dụng Chú giải 2 của Phần XI. Chương này cũng bao gồm sợi monofilament và các sản phẩm khác của nhóm 54.04 hoặc 54.05 và vải dệt thoi làm từ các sản phẩm đó.
Tô filament, trừ loại được định nghĩa trong Chú giải 1 của Chương 55, cũng thuộc Chương này. Nói chung, loại sợi (filament) thuộc Chương này được sử dụng trong sản xuất đầu lọc thuốc lá, trong khi đó tô filament của Chương 55 được sử dụng để sản xuất sợi staple.
Chương này không bao gồm:
(a) Sợi được sử dụng để làm vệ sinh kẽ chân răng (chỉ tơ nha khoa), ở dạng từng cuộn riêng để bán lẻ của nhóm 33.06.
(b) Các sản phẩm của Chương 40, đặc biệt là chỉ và dây bện của nhóm 40.07.
(c) Các sản phẩm của Chương 55, đặc biệt là sợi staple, sợi và vải dệt thoi từ sợi staple và phế liệu (kể cả xơ vụn, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) của sợi filament nhân tạo.
(d) Sợi cacbon và các mặt hàng từ sợi cácbon của nhóm 68.15.
(e) Sợi thủy tinh và các mặt hàng từ sợi thủy tinh của nhóm 70.19.
5401.10 - Từ sợi filament tổng hợp
5401.20 - Từ sợi filament tái tạo
Nhóm này bao gồm chỉ khâu từ sợi filament nhân tạo ở các dạng và tuân theo các điều kiện được mô tả trong Phần (I) (B) (4) của Chú giải tổng quát Phần XI.
Tuy nhiên, nếu các loại chỉ như thuộc phạm vi định nghĩa dây xe v.v... (xem Phần (I) (B) (2) của Chú giải tổng quát phần XI) thì bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.07).
Chỉ khâu vẫn thuộc nhóm này dù đã hoặc chưa được đóng gói để bán lẻ hoặc được gia công như đã nêu tại Phần (I) (B) (1) của Chú giải tổng quát Phần XI.
Nhóm này cũng không bao gồm các loại sợi đơn và sợi monofilament, ngay cả khi được sử dụng như là chỉ khâu (nhóm 54.02, 54.03, 54.04 hoặc 54.05 tùy từng trường hợp).
- Sợi có độ bền cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác, đã hoặc chưa làm dún:
5402.11 - - Từ các aramit
5402.19 - - Loại khác
5402.20 - Sợi có độ bền cao làm từ polyeste, đã hoặc chưa làm dún
- Sợi dún:
5402.31 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 50 tex
5402.32 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn trên 50 tex
5402.33 - - Từ các polyeste
5402.34 - - Từ polypropylen
5402.39 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn không quá 50 vòng xoắn trên mét:
5402.44 - - Từ nhựa đàn hồi
5402.45 - - Loại khác, từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
5402.46 - - Loại khác, từ các polyeste, được định hướng một phần
5402.47 - - Loại khác, từ các polyeste
5402.48 - - Loại khác, từ polypropylen
5402.49 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, xoắn trên 50 vòng xoắn trên mét:
5402.51 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
5402.52 - - Từ polyeste
5402.53 - -Từ polypropylene
5402.59 - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
5402.61 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
5402.62 - - Từ polyeste
5402.63 - - Từ polypropylene
5402.69 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu) gồm:
(1) Sợi monofilament (monophin) có độ mảnh dưới 67 decitex.
(2) Sợi multifilament thu được bằng cách gộp nhiều sợi monofilamnet lại với nhau (từ hai tới vài trăm sợi filament) thường được tạo ra từ bộ phun tơ. Các sợi này có thể không được xoắn hoặc được xoắn (sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc cáp). Do đó chúng gồm:
(i) Sợi đơn gồm có các filament quấn song song không xoắn sợi. Tô filament không được nói đến trong Chương 55 thì thuộc nhóm này.
(ii) Sợi đơn từ các sợi filament xoắn khi chúng được lấy ra từ bộ phun tơ hoặc ở công đoạn xoắn sau đó.
(iii) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp được sản xuất bằng cách kết hợp các sợi đơn đó, kể cả thu được từ các sợi monofilament của nhóm 54.04 (xem Phần (I) (B) (1) của Chú giải tổng quát của Phần XI).
Tuy nhiên, các loại sợi nói trên bị loại trừ khỏi nhóm này nếu chúng tạo nên sợi xe của nhóm 56.07 hoặc sợi đã được đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm 54.06 (xem Phần (I) (B) (2) và (3) của Chú giải tổng quát Phần XI).
Ngoài những dạng thông thường mà sợi dệt có thể được đóng gói không phải để bán lẻ, một số sợi của nhóm này cũng được đóng gói ở nhiều dạng không có lõi đỡ bên trong (dạng bánh....)
Ngoài những loại trừ đã nêu, nhóm này không bao gồm:
(a) Sợi monofilament tổng hợp và sợi dạng dải và dạng tương tự từ vật liệu dệt tổng hợp, thuộc nhóm 54.04.
(b) Tô filament tổng hợp có chiều dài trên 2 mét của nhóm 55.01.
(c) Tô filament tổng hợp có chiều dài không quá 2 mét của nhóm 55.03.
(d) Top (tô được kéo đứt) của nhóm 55.06.
(e) Sợi trộn kim loại, kể cả sợi của nhóm này được kết hợp với sợi kim loại với tỷ lệ bất kỳ hoặc được phủ bằng kim loại (nhóm 56.05).
o
o o
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm từ 5402.31 đến 5402.39
Sợi dún là sợi mà đã được làm thay đổi bằng quá trình cơ học hoặc vật lý (ví dụ xoắn, tháo xoắn, xoắn giả, nén, tạo nếp chun, định hình nhiệt hoặc kết hợp của vài quá trình này), dẫn đến kết quả là từng sợi được định hình với các nếp cong, nếp chun, vòng sợi v.v.. Những sự biến dạng này có thể được kéo thẳng ra một phần hoặc toàn bộ bởi một lực duỗi nhưng tự trở lại hình dạng như đã định trước khi chúng ra khỏi máy.
Sợi dún có được đặc trưng bởi có độ xốp cao hoặc độ giãn nở rất cao. Độ đàn hồi cao của cả hai loại này làm chúng đặc biệt phù hợp để sử dụng sản xuất quần áo co giãn (ví dụ quần áo nịt, bít tất dài, quần lót), trong khi sợi có độ xốp cao mang lại cho vải cảm giác mềm mại và ấm khi chạm vào.
Có thể phân biệt sợi dún với sợi filament không dún (sợi phẳng) bằng các đặc tính xoắn đặc biệt, các vòng sợi nhỏ hoặc sự định hướng song song bị giảm xuống của filament trong sợi.
Phân nhóm 5402.46
Phân nhóm này bao gồm các sợi mà các phân tử của chúng được định hướng một phần. Các sợi này thường ở dạng sợi phẳng, không được sử dụng trực tiếp cho sản xuất vải và trước tiên phải trải qua một quá trình kéo duỗi hoặc quá trình kéo duỗi- tạo dún. Chúng cũng được biết đến dưới tên “POY”.
5403-10 - Sợi có độ bền cao từ viscose rayon
- Sợi khác, đơn:
5403.31 - - Từ viscose rayon, không xoắn hoặc xoắn không quá 120 vòng xoắn trên mét
5403.32 - - Từ viscose rayon, xoắn trên 120 vòng xoắn trên mét
5403.33 - - Từ xenlulo axetat
5403.39 - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
5403.41 - - Từ viscose rayon
5403.42 - -Từ xenlulo axetat
5403.49 - - Loại khác
Chú giải của nhóm 54.02 được áp dụng tương tự với các mặt hàng của nhóm này.
- Sợi monofilament:
5404.11 - - Từ nhựa đàn hồi
5404.12 - - Loại khác, từ polypropylen
5404.19 - - Loại khác
5404.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Sợi monofilament tổng hợp: đây là những filament được ép đùn như là filament đơn. Chúng được phân loại ở đây chỉ khi chúng có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang bất kì không quá 1mm. Sợi monofilament thuộc nhóm này có thể có hình dạng mặt cắt bất kỳ và có thể thu được không chỉ bằng cách ép đùn mà còn bằng cách cán mỏng hoặc ép nóng.
(2) Sợi dạng dải và các dạng tương tự làm từ nguyên liệu dệt tổng hợp: Các sợi dải thuộc nhóm này dẹt, có bề rộng không quá 5mm, hoặc được sản xuất bằng cách ép đùn hoặc cắt từ dải rộng hơn hoặc từ các tấm.
Với điều kiện chiều rộng bề mặt (tức là ở trạng thái gập đôi, ép dẹt, bị nén hoặc xoắn) không vượt quá 5mm, nhóm này cũng bao gồm:
(i) Sợi dạng dải được gấp đôi dọc theo chiều dài.
(ii) Sợi dạng ống được ép dẹt, đã được hoặc chưa được gập đôi dọc theo chiều dài.
(iii) Sợi dạng dải, và các mặt hàng được đề cập ở phần (i) và (ii) nêu trên, đã nén hoặc được xoắn.
Nếu chiều rộng (hoặc chiều rộng bề mặt) không đồng đều, việc phân nhóm được quyết định bằng cách xem xét bề rộng trung bình.
Nhóm này cũng bao gồm các loại sợi xe (folded) dạng dải hoặc sợi cáp dạng dải và các dạng tương tự.
Tất cả sản phẩm này thông thường có chiều dài lớn, nhưng vẫn được phân loại ở nhóm này thậm chí khi sản phẩm đã được cắt thành các đoạn ngắn và đã hoặc chưa được đóng gói để bán lẻ. Chúng được sử dụng tùy theo các đặc tính khác nhau trong sản xuất bàn chải, vợt bóng thể thao, dây câu cá, chỉ phẫu thuật, vải bọc đồ đạc, băng tải, mũ phụ nữ, dây bện...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Sợi monofilament tổng hợp vô trùng (nhóm 30.06)
(b) Sợi monofilament tổng hợp có kích thước mặt cắt ngang bất kì vượt quá 1mm, hoặc sơi dạng dải và dạng ống được ép dẹt (kể cả sợi dạng dải và dạng ống đã ép dẹt được gấp đôi dọc theo chiều dài) đã hoặc chưa được nén hoặc xoắn (thí dụ: sợi giả rơm), với điều kiện chiều rộng bề mặt (tức là ở trạng thái đã xe, ép dẹt, bị nén hoặc xoắn) quá 5mm (Chương 39).
(c) Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex thuộc nhóm 54.02.
(d) ) Sợi dạng dải và các mặt hàng và các mặt hàng tương tự thuộc Chương 56.
(e) Sợi monofilament tổng hợp kèm lưỡi câu hoặc được làm thành dây câu cá (nhóm 95.07).
Chú giải chi tiết của nhóm 54.04 được áp dụng tương tự với các mặt hàng của nhóm này.
Nhóm này bao gồm sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), khi được đóng gói để bán lẻ, tức là ở các dạng và tuân theo các điều kiện được mô tả trong Phần (I) (B) (3) của Chú giải tổng quát của Phần XI.
5407.10 - Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khác
5407.20 - Vải dệt thoi từ dải hoặc dạng tương tự
5407.30 - Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament bằng ni lông hoặc các polyamit khác chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
5407.41 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.42 - - Đã nhuộm
5407.43 - - Từ các sợi có các mầu khác nhau
5407.44 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
5407-51 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.52 - - Đã nhuộm
5407.53 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.54 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
5407.61 - - Có hàm lượng sợi filament polyeste không dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
5407.69 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
5407.71 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.72 - - Đã nhuộm
5407.73 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.74 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
5407.81 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.82 - - Đã nhuộm
5407.83 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.84 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
5407.91 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.92 - - Đã nhuộm
5407.93 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.94 - - Đã in
Nhóm này bao gồm các loại vải dệt (như đã mô tả tại phần (1) (C) của Chú giải tồng quát Phần XI) làm bằng sợi filament tổng hợp hoặc bằng sợi monofilament hoặc dải thuộc nhóm 54.04; nhóm bao gồm nhiều loại vải khác nhau, vải may quần áo, vải dùng may lớp lót, vải rèm, vải trang trí, vải căng bạt, vải dù v.v...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Vải dệt thoi bằng sợi monofilament tổng hợp có kích thước mặt cắt bất kỳ trên 1mm, hoặc loại dải hoặc các loại tương tự có chiều rộng từ 5mm trở lên bằng các nguyên liệu dệt tổng hợp (nhóm 46.01).
(c) Vải dệt thoi bằng sợi staple tổng hợp (nhóm 55.12 đến 55.15).
(d) Vải mành dùng làm lốp thuộc nhóm 59.02.
(e) Vải dệt thoi phục vụ cho kỹ thuật thuộc nhóm 59.11.
5408.10 - Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao viscose rayon
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tái tạo hoặc dải hoặc dạng tương tự chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
5408.21 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5408.22 - - Đã nhuộm
5408.23 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5408.24 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
5408.31 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5408.32 - - Đã nhuộm
5408.33 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5408.34 - - Đã in
Nhóm này bao gồm các loại vải dệt thoi (như đã mô tả tại phần (I) (C) của Chú giải tổng quát Phần XI) làm bằng sợi filament tái tạo hoặc bằng sợi monofilament hoặc dải thuộc nhóm 54.05; nhóm này bao gồm nhiều loại vải khác nhau, như là vải may quần áo, vải dụng may lớp lót, vải rèm, vải căng bạt, vải dù, v.v...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Vải dệt thoi bằng sợi monofilament tái tạo có kích thước mặt cắt bất kỳ trên 1mm, hoặc dạng dải hoặc dạng tương tự có chiều rộng một mặt cắt trên 5mm, bằng các nguyên liệu dệt tái tạo (nhóm 46.01).
(c) Vải dệt thoi bằng sợi staple tái tạo (nhóm 55.16).
(d) Vải mành dùng làm lốp (nhóm 59.02).
(e) Vải dệt thoi phục vụ cho kỹ thuật thuộc nhóm 59.11.