1. Trong chương này các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Nhôm, không hợp kim
Là kim loại có hàm lượng nhôm chiếm ít nhất 99% tính theo khối lượng, với điều kiện hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau:
(b) Hợp kim nhôm
Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng nhôm lớn hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác tính theo khối lượng, với điều kiện:
(i) hàm lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác hoặc tổng hàm lượng của sắt với silic phải lớn hơn giới hạn nêu ở bảng trên; hoặc
(ii) tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá 1% tính theo khối lượng.
2. Mặc dù đã quy định tại Chú giải 9 (c) của Phần XV, theo mục đích của phân nhóm 7616.91, khái niệm “dây" chỉ áp dụng cho các sản phẩm ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, mặt cắt ngang ở hình dạng bất kỳ, kích thước mặt cắt ngang không quá 6 mm.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm nhôm và hợp kim nhôm và các sản phẩm bằng nhôm. Nhôm được điều chế chủ yếu từ Bô-xít, một loại nhôm Hydrat thô (xem chú giải nhóm 26.06). Giai đoạn chiết xuất đầu tiên là nhằm chuyển Bô-xít sang oxit nhôm tinh khiết. Để làm được điều này, quặng thô được nung và sau đó được xử lý bằng Natri Hydroxit để tạo ra một dung dịch Natri nhôm. Sau đó nó được lọc để loại bỏ các tạp chất không có khả năng hoà tan (Oxit sắt, Silicat...). Nhôm sau đó được làm kết tủa thành hydroxit nhôm. Hydroxit nhôm được nung để tạo ra loại nhôm tinh khiết dưới dạng bột màu trắng. Tuy nhiên hydroxit nhôm và oxit nhôm được phân loại vào Chương 28.
Ở giai đoạn thứ hai, kim loại được tách bằng phương pháp điện phân oxit nhôm đã được hoà tan trong Criolit nấu chảy (chất sau này là florua natri nhôm, nhưng nó chỉ đóng vai trò như một chất dung môi). Phương pháp điện phân này được tiến hành trong các bể lót than chì có tác dụng như một cực âm Catôt, những thanh than được sử dụng như anôt. Nhôm được kết tủa ở đáy bể từ đó nhôm được hút đi bằng xifông. Thông thường sau khi tinh chế, nhôm được đúc thành dạng khối, thỏi, phôi, tấm, thanh phôi để kéo dây.... Bằng cách điện phân lặp lại, nhôm thu được gần như hoàn toàn tinh khiết
Nhôm cũng có thể được điều chế từ một số loại quặng khác như quặng leuxit (là muối kép của silicat nhôm và kali), bằng cách nấu chảy lại các phế liệu và mảnh vụn của nhôm hoặc bằng quá trình xử lý các chất cặn còn sót lại (xỉ, cặn, bã).
*
* *
Nhôm là một loại kim loại có màu trắng hơi xanh được nhận dạng bởi màu sáng của nó. Nhôm rất dẻo và dễ cán, kéo, rèn, dập và có thể đúc. Giống như các loại kim loại mềm khác, nhôm cũng là chất rất phù hợp cho việc đúc ép và đúc áp lực (đúc trong khuôn kim loại). Trong ứng dụng hiện đại nó có thể được làm hợp kim hàn. Nhôm là một chất dẫn nhiệt và điện rất tốt và là một chất phản quang tốt. Lớp mỏng của oxit nhôm trên bề mặt bảo vệ nhôm kim loại hình thành một cách tự nhiên, người ta đã chế tạo ra lớp màng bảo vệ dày hơn bằng cách anot hóa hoặc bằng phản ứng hóa học; đôi khi cũng nhuộm màu bề mặt kim loại trong các quá trình phản ứng này.
*
* *
Độ cứng, độ bền ... của nhôm có thể được cải thiện rất đáng kể bởi việc hợp kim hoá với các nguyên tố khác như: Đồng, magiê, silicon, kẽm hoặc mangan. Khi được gia công cơ - nhiệt, các hợp kim nhôm này có các thuộc tính cơ học tăng lên đáng kể.
Các hợp kim nhôm chính có thể được phân loại trong chương này theo nội dung chú giải 5 của phần XV (chú giải chung của phần) là:
(1) Các hợp kim nhôm đồng. Là hợp kim nhôm cơ bản với hàm lượng đồng thấp.
(2) Các hợp kim nhôm-đồng-kẽm
(3) Các hợp kim nhôm- silicon (ví dụ “Alpax”, “silumin”)
(4) Các hợp kim nhôm- magie - mangan
(5) Các hợp kim nhôm-silicon - magie (ví dụ “Almelec”, “Aldrey”)
(6) Các hợp kim nhôm mangan - magie - đồng (ví dụ “Duralumin”)
(7) Các hợp kim nhôm - magie (ví dụ “magnalium”)
(8) Các hợp kim nhôm - mangan
(9) Các hợp kim nhôm - magiê - thiếc.
Hầu hết các hợp kim này cũng có thể chứa các hàm lượng nhỏ của sắt, niken, crom... chúng thường được mua bán dưới các tên thương mại khác nhau tuỳ theo nước xuất xứ.
*
* *
Do các thuộc tính đặc biệt của nhôm và các hợp kim của nhôm, nó được sử dụng rộng rãi: trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô hoặc công nghiệp đóng tàu; trong công nghiệp xây dựng, trong việc đóng toa xe lửa hoặc xe điện, trong công nghiệp điện (ví dụ: như dây cáp), cho tất cả các loại thùng chứa (bể chứa và chum vại các cỡ, thùng vận chuyển, thùng trống...), cho đồ dùng gia đình hoặc nhà bếp, cho việc sản xuất lá nhôm mỏng v.v...
*
* *
Chương này bao gồm:
(A) Nhôm chưa gia công, nhôm phế liệu và nhôm mảnh vụn (nhóm 76.01 và 76.02).
(B) Bột nhôm và vảy nhôm (nhóm 76.03).
(C) Các sản phẩm nhìn chung thu được bởi việc cán, ép đùn, kéo, rèn nhôm chưa gia công thuộc nhóm 76.01 (các nhóm 76.04 tới 76.07)
(D) Các hàng hóa khác nhau được liệt kê nhóm 76.08 đến 76.15 và các hàng hóa khác thuộc phần còn lại của nhóm 76.16, bao gồm tất cả các mặt hàng nhôm khác ngoại trừ các mặt hàng được xếp trong chương 82 hoặc 83, hoặc được đề cập cụ thể hơn ở phần nào khác trong danh mục.
Các sản phẩm thu được bằng việc thiêu kết nhôm và oxit nhôm hay còn gọi là gốm kim loại và được loại trừ khỏi chương này (nhóm 81.13).
*
* *
Các sản phẩm và hàng hóa làm bằng nhôm thường được xử lý bằng cách khác nhau nhằm cải thiện thuộc tính hoặc vẻ ngoài của kim loại, để tăng khả năng chống ăn mòn... Những quá trình xử lý này thông thường được đề cập ở phần cuối của chú giải chung tại chương 72 và không làm ảnh hưởng tới việc phân loại hàng hoá.
*
* *
Việc phân loại các hàng hoá phức hợp, đặc biệt các sản phẩm hoàn thiện, được giải thích trong Chú giải Tổng quát của Phần XV.
7601.10 - Nhôm, không hợp kim
7601.20 - Hợp kim nhôm
Nhóm này bao gồm nhôm chưa gia công ở trạng thái lỏng, khối, thỏi, phiến, tấm dày, thanh phôi kéo dây, hoặc các dạng tương tự thu được bằng việc đúc nhôm đã được điện phân hoặc hoặc bằng việc nấu chảy phế liệu hoặc mảnh vụn kim loại. Những sản phẩm này thường được dùng để cán mỏng, rèn, kéo, ép, dập... hoặc dùng để nấu chảy và đúc tạo thành các sản phẩm đã được tạo hình.
Nhóm này bao gồm các viên nhôm, chủ yếu được dùng trong ngành luyện kim (đóng vai trò như tác nhân khử ôxy hóa, đặc biệt trong sản xuất sắt hoặc thép).
Nhóm này cũng bao gồm các thanh đúc hoặc các thanh đã được thiêu kết... (áp dụng chú giải nhóm 74.03 cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp).
Nhóm này không bao gồm bột và vảy nhôm (nhóm 76.03).
Các mục liên quan đến chất phế liệu và mảnh vụn trong chú giải nhóm 72.04 cũng áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp.
Phế liệu và mảnh vụn nhôm là một nguồn nguyên liệu thô quan trọng trong công nghiệp nhôm. Nó cũng được sử dụng như một tác nhân khử ôxy và khử cacbon trong luyện kim.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cặn bã, xỉ,...thu được từ sản xuất sắt hoặc thép có chứa nhôm có khả năng thu hồi lại ở dạng Silicat (nhóm 26.18 hoặc 26.19)
(b) Xỉ, tro và cặn từ quá trình sản xuất nhôm (nhóm 26.20).
(c) Các thỏi và các dạng tương tự chưa gia công, được đúc từ phế liệu và mảnh vụn nhôm được nấu chảy lại (nhóm 76.01).
7603.10 - Bột không có cấu trúc lớp
7603.20 - Bột có cấu trúc vảy; vảy nhôm
Nhóm này bao gồm bột nhôm được định nghĩa ở Chú giải 8(b), phần XV và vảy nhôm. Nhìn chung, các sản phẩm này tương ứng với các sản phẩm bằng đồng, bởi vậy chú giải nhóm 74.06 cũng áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp. Tuy nhiên, bột và vảy nhôm cũng được sử dụng trong kỹ thuật làm pháo hoa như chất sinh nhiệt (ví dụ: trong quá trình xử lý nhiệt), để bảo vệ các kim loại khác khỏi bị ăn mòn (ví dụ: nhiệt hoá, hàn kim loại...), trong chất nổ đẩy tên lửa và trong việc điều chế các vật liệu hàn đặc biệt.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Bột hoặc vảy, được dùng như là chất tạo màu, sơn hoặc các chất tương tự khác (ví dụ, được tạo thành cùng với chất màu khác hoặc đóng gói như là các chất keo tụ, chất phân tán, hoặc bột nhão với một chất gắn hoặc dung môi (Chương 32).
(b) Các viên nhôm (nhóm 76.01)
(c) Các vân hoa cắt từ nhôm lá mỏng (nhóm 83.08).
7604.10 - Bằng nhôm, không hợp kim
- Bằng hợp kim nhôm:
7604.21 - - Dạng hình rỗng
7604.29 - - Loại khác
Các sản phẩm này được định nghĩa trong chú giải 9 (a) và 9 (b) Phần XV, giống như các mặt hàng tương tự được chế tạo từ đồng. Vì vậy, các mục của chú giải nhóm 74.07 áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi cho phù hợp.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các thanh và các dạng hình, dùng cho trong các kết cấu (nhóm 76.10).
(b) Các điện cực hàn đã được bọc phủ,.... (nhóm 83.11)
- Bằng nhôm, không hợp kim:
7605.11 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7mm
7605.19 - - Loại khác
- Bằng hợp kim nhôm:
7605.21 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7mm
7605.29 - - Loại khác
Dây được định nghĩa trong Chú giải 9 (c) Phần XV.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Sợi kim loại (nhóm 56.05)
(b) Dây bện và dây thừng được gia cố với dây nhôm (nhóm 56.07)
(c) Dây bện tao, cáp và các hàng hoá khác của nhóm 76.14
(d) Các điện cực hàn đã được bọc phủ (nhóm 83.11)
(e) Dây điện và cáp điện cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) (nhóm 85.44)
(f) Dây nhạc cụ (nhóm 92.09).
- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
7606.11 - - Bằng nhôm, không hợp kim
7606.12 - - Bằng hợp kim nhôm
- Loại khác:
7606.91 - - Bằng nhôm, không hợp kim
7606.92 - - Bằng hợp kim nhôm
Các sản phẩm này được định nghĩa trong chú giải 9 (d) Phần XV, giống như các mặt hàng tương tự được chế tạo từ đồng. Vì vậy, nội dung của chú giải nhóm 74.09 cũng áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp.
Nhóm này không bao gồm :
(a) Lá mỏng có độ dày không quá 0,2mm (nhóm 76.07).
(b) Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới (nhóm 76.16)
- Chưa được bồi:
7607.11 - - Đã được cán nhưng chưa gia công thêm
7607.19 - - Loại khác
7607.20 - Đã được bồi
Nhóm này bao gồm các sản phẩm định nghĩa trong chú giải 9 (d) Phần XV khi bề dày không vượt quá 0,2 mm.
Nội dung của chú giải nhóm 74.10 liên quan tới các đồng lá mỏng cũng áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp.
Nhôm lá mỏng được sử dụng trong sản xuất nắp chai và bao bọc nút chai, trong đóng gói thực phẩm, xì gà, thuốc lá điếu, thuốc lá sợi,... Nhôm lá mỏng cũng được sử dụng để sản xuất các loại bột mịn thuộc nhóm 76.03, trong sản xuất các tấm uốn để cách nhiệt, để mạ bạc nhân tạo, và như là một tấm phủ lên vết thương trong phẫu thuật thú y.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các lá nhôm mỏng dập ép (cũng được gọi là lá phôi dập) bao gồm bột nhôm được làm kết dính bằng Gelatin, keo hoặc chất gắn kết khác, hoặc bằng nhôm được phủ trên giấy, nhựa hoặc các chất hỗ trợ khác, và được sử dụng cho việc in bìa sách, các băng dải trên mũ... (nhóm 32.12)
(b) Giấy và bìa dùng để sản xuất bao bì đựng sữa, nước ép hoa quả, các sản phẩm thực phẩm khác và được lót với lá nhôm (ví dụ, ở mặt lớp lót trong của bao bì) với điều kiện vật liệu này vẫn giữ lại thuộc tính cơ bản của giấy và bìa (nhóm 48.11).
(c) Lá nhôm đã được in để ghi nhãn các hàng hóa riêng biệt nhờ công dụng của việc in ấn (nhóm 49.11)
(d) Đĩa, tấm và dải, chiều dày vượt quá 0,2mm (nhóm 76.06)
(e) Nhôm lá mỏng ở dạng trang trí cây nôen (nhóm 95.05).
°
° °
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7607 11
Ngoài việc xử lý bằng cán nóng hoặc cán nguội, các sản phẩm thuộc phân nhóm này có thể được gia công hoặc xử lý bề mặt:
(1) Xử lý nhiệt, như việc giảm ứng suất hoặc ủ. Quá trình xử lý này cũng loại bỏ các dầu cặn bôi trơn máy cán.
(2) Cắt mép, xẻ rãnh hoặc cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông)... tức là chia tách dải rộng thành dải hẹp hơn.
(3) Tách (tháo giãn) các tấm mỏng nhiều lớp. Công việc này là cần thiết khi hai hoặc nhiều cuộn lá mỏng được cán cùng một lúc trong suốt hành trình làm việc cuối cùng của máy cán.
(4) Làm sạch hoặc rửa hoá học. Đây là cách thông thường được thực hiện để loại bỏ dầu cặn khi không xử lý nhiệt.
7608.10 - Bằng nhôm, không hợp kim
7608.20 - Bằng hợp kim nhôm
Chú giải 9 (e) Phần XV của Chương đã định nghĩa các loại ống và ống dẫn
Các loại ống và ống dẫn của nhóm này có thể được sản xuất bởi các quá trình như sau:
(a) bằng việc ép đùn qua khuôn đúc rỗng hoặc thỏi tròn có lỗ.
(b) bằng việc hàn nối theo chiều dọc hoặc xoắn ốc khuôn hoặc bán thành phẩm đã cán phẳng, dạng cuộn (dải hoặc tấm).
(c) bằng việc ép đùn.
(d) bằng việc đúc.
Các loại ống được đùn hoặc được hàn có thể được xử lý kéo nguội để thu được các ống có thành mỏng hơn, kích thước chính xác và hoàn chỉnh hơn.
Các loại ống và ống dẫn của nhóm này được sử dụng cho nhiều mục đích ví dụ như làm đường ống dẫn dầu hoặc dẫn nuớc, làm ống dẫn dây điện, trong việc sản xuất đồ nội thất, bộ trao đổi nhiệt, các kết cấu.
Nhóm này bao gồm các ống và ống dẫn có thể có hoặc không có ren ở hai đầu, lắp với ống nối, các mặt bích, các đầu mối, các vòng đai...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Dạng hình rỗng (nhóm 76.04)
(b) Các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (nhóm 76.09)
(c) Ống dễ uốn nhóm 83.07)
(d) Các ống và ống nối làm thành các sản phẩm đặc trưng, như các sản phẩm được dùng trong các kết cấu (nhóm 76.10) các bộ phận của máy móc hoặc của phương tiện giao thông (các Phần XVI và XVII),
Nội dung chú giải các nhóm 73.07 và 74.12 được áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Kẹp và các dụng cụ khác được thiết kế chuyên dùng cho các bộ phận lắp ráp của các kết cấu (nhóm 76.10).
(b) Các giá treo và móc treo để đỡ đường ống, các bulông và đai ốc nhôm sử dụng cho việc lắp ráp hoặc cố định ống hoặc ống dẫn (nhóm 76.16).
(c) Các khớp nối với vòi, van... (nhóm 84.81).
7610.10 - Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào
7610.90 - Loại khác
Nội dung của chú giải nhóm 73.08 được áp dụng, với những sửa đổi phù hợp cho nhóm này.
Trong trường hợp nhôm, các bộ phận kết cấu đôi khi được gắn kết với nhau bằng nhựa tổng hợp hoặc các hợp chất cao su thay cho việc cố định bởi các phương pháp thông thường như tán đinh, ghép bằng bulông....
Vì đặc tính nhẹ nên nhôm và các hợp kim của nhôm đôi khi được sử dụng thay cho sắt hoặc thép trong sản xuất các khung kết cấu, các siêu kết cấu của tàu thuỷ, cầu cống, các cửa ra vào dạng trượt, các mạng điện hoặc các tháp phát thanh, dàn chống cho kính thiên văn, khuôn cửa ra vào hoặc cửa sổ, tay vịn...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các bộ phận lắp ráp được xác định như các bộ phận của sản phẩm của Chương 84 tới 88.
(b) Các kết cấu nổi của Chương 89.
(c) Nhà lắp ghép (nhóm 94.06).
Chú giải Chi tiết nhóm 73.09 cũng áp dụng cho nhóm này, với những sửa đổi phù hợp.
Vì đặc tính nhẹ và chống ăn mòn nên nhôm có khuynh hướng thay thế sắt và thép trong việc sản xuất ra các loại bể chứa nước, két chứa... đặc biệt là trong các ngành công nghiệp hoá chất, các nhà máy bia, các nhà máy bơ sữa, các nhà máy sản xuất pho mát
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các thùng đựng hàng được thiết kế đặc biệt và trang bị để chuyên chở bởi một hoặc nhiều phương thức vận chuyển (nhóm 86.09)
7612.10 - Thùng chứa hình ống có thể xếp lại được
7612.90 - Loại khác
Nội dung Chú giải Chi tiết nhóm 73.10 được áp dụng cho nhóm này với những sửa đổi phù hợp.
Thùng phuy, thùng hình trống bằng nhôm chủ yếu được sử dụng cho việc vận chuyển sữa, bia, rượu vang... Các lon và hộp nhôm thường sử dụng trong đóng gói thực phẩm. Nhóm này cũng bao gồm các đồ chứa cứng hình ống (ví dụ: dùng cho các sản phẩm tân dược như các vỉ, viên nén...) và các đồ chứa hình ống có thể xếp lại được để đựng kem, thuốc đánh răng...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc nhóm 42.02
(b) Các thùng bánh qui, hộp đựng trà, hộp đường và các đồ dùng gia dụng tương tự khác hoặc các thùng chứa và các hộp nhỏ bằng kim loại dùng trong nhà bếp (nhóm 76.15).
(c) Hộp đựng thuốc lá, hộp đựng bột, hộp dụng cụ và các đồ chứa tương tự dùng cho cá nhân hoặc chuyên dụng (nhóm 76.16).
(d) Các sản phẩm thuộc nhóm 83.04.
(e) Các hộp trang trí (nhóm 83.06).
(f) Các đồ chứa được thiết kế đặc biệt và được làm thiết bị để vận chuyển bởi một hoặc nhiều hình thức vận chuyển (nhóm 86.09).
(g) Phích chân không và các loại bình chân không hoàn chỉnh có kèm vỏ, thuộc nhóm 96.17.
Xem chú giải nhóm 73.11
7614.10 - Có lõi thép
7614.90 - Loại khác
Chú giải Chi tiết liên quan tới nhóm 73.12 áp dụng cho nhóm này với những sưa đổi phù hợp.
Vì là vật liệu dẫn điện nhẹ và tốt, nhôm và Các hợp kim nhôm - mangiê - silic như "hợp kim Almelec" và “hợp kim aldrey" thường được sử dụng thay cho đồng trong việc xây dựng các đường dây và cáp điện.
Cáp nhôm có lõi bằng thép hoặc các kim loại khác với điều kiện là nhôm phải lớn hơn về tỷ trọng (xem chú giải 7 phần XV).
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm dây và cáp đã bọc cách điện (nhóm 85.44).
7615.10 - Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự:
7615.20 - Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng:
Nhóm này bao gồm các sản phẩm cùng loại như đã được mô tả trong các chú giải nhóm 73.23 và 73.24, đặc biệt là các đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm sử dụng trong vệ sinh và toilet được mô tả trong các nhóm đó. Nhóm này cũng bao gồm đồ thiết bị nấu hoặc đun nóng bằng nhôm hoặc các thiết bị nhiệt tương tự được mô tả trong chú giải nhóm 74.18.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Can, hộp và các đồ chứa tương tự thuộc nhóm 76.12
(b) Đồ gia dụng mang đặc tính của dụng cụ (Chương 82) (Xem chú giải nhóm 73.23).
(c) Dao kéo, thìa, muôi, dĩa và các sản phẩm khác thuộc nhóm 82.11 đến 82.15.
(d) Đồ trang trí (nhóm 83.06).
(e) Thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun chứa nước nóng và các thiết bị khác của nhóm 84.19
(f) Các thiết bị điện gia dụng của Chương 85 (Cụ thể là đối với các thiết bị và máy móc thuộc nhóm 85.09 và 85.16)
(g) Hàng hóa thuộc Chương 94.
(h) Bật lửa châm thuốc lá và các loại bật lửa khác (nhóm 96.13).
(ij) Các loại phích và các loại bình chân không khác thuộc nhóm 96.17.
7616.10 - Đinh, đinh bấm, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05), đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm và các sản phẩm tương tự
- Loại khác :
7616.91 - - Tấm đan, phên, lưới và rào, bằng dây nhôm
7616.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các sản phẩm bằng nhôm trừ các hàng hóa nằm trong các nhóm trước của chương này, hoặc Chú giải 1 phần XV, hoặc các hàng hóa được chi tiết hoặc thuộc chương 82 hoặc 83 hoặc được mô tả cụ thể hơn ở bất cứ phần nào trong danh mục.
Cụ thể nhóm này bao gồm:
(1) Đinh, đinh bấm, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05), vít, bu lông, đai ốc, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm và các sản phẩm tương tự được mô tả trong các chú giải các nhóm 73.17 và 73.18.
(2) Các loại kim đan, cái xỏ dây, kim móc, kim thêu, kim băng và các loại kim khác thuộc loại đã được mô tả trong chú giải nhóm 73.19.
(3) Xích và các bộ phận của xích làm bằng nhôm
(4) Tấm đan, phên và lưới làm bằng dây nhôm và sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới (xem chú giải nhóm 73.14). Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới được sử dụng để trưng bày bán hàng, lưới màng loa, với múc đích phòng chống nổ được dùng trong vận chuyển và chứa các chất lỏng dễ bay hơi và khí...
(5) Các mặt hàng bằng nhôm tương ứng với các mặt hàng bằng sắt và bằng thép được đề cập tới trong các chú giải nhóm 73.25 và 73.26
Nhóm này không bao gồm:
(a) Vải dệt thoi từ sợi kim loại sử dụng để trang trí như các loại vải trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự (nhóm 58.09).
(b) Vải kim loại,..., đã được tạo dáng thành các bộ phận của máy (ví dụ: bằng việc lắp ráp với các vật liệu khác) Chương 84 hoặc 85).
(c) Vải kim loại,..., cấu thành nên các loại sàng thô và sàng tay. (nhóm 96.04).