1. - Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện, được làm từ bất cứ loại vải dệt nào.
2. - Phân chương I không bao gồm:
(a) Hàng hoá thuộc các chương từ 56 đến 62; hoặc
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09
3.- Nhóm 63.09 chỉ bao gồm các mặt hàng dưới đây:
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt:
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết rời của chúng;
(ii) Chăn và chăn du lịch;
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp;
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05.
(b) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ trừ amiăng.
Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng nêu ở trên phải thoả mãn cả hai điều kiện sau đây:
(i) Chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và
(ii) Chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao hoặc các kiểu đóng gói tương tự.
o
o o
Chú giải Phân nhóm.
1.- Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda- cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Theo các nhóm từ 63.01 đến 63.07 (phân Chương I) các sản phẩm dệt làm thành từ bất kỳ loại vải dệt nào (vải dệt hoặc vải móc, phớt, sản phẩm không dệt,...) và các sản phẩm này không được mô tả chi tiết hơn ở các Chương khác của Phần XI hoặc nơi khác trong Danh mục này. (Thuật ngữ "các sản phẩm dệt may đã hoàn thiện" được hiểu là các sản phẩm làm thành phẩm như đã định nghĩa trong Chú giải 7 của Phần XI (cũng xem Phần (II) của Chú giải tổng quát của Phần XI).
Phân chương này bao gồm các sản phẩm làm bằng vải tuyn hoặc các loại vải lưới khác, ren hoặc đồ thêu, được tạo hình trực tiếp hoặc được làm thành từ vải tuyn hoặc vải lưới khác, ren hoặc vải đã được thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10.
Việc phân loại các sản phẩm thuộc phân chương này không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của đồ trang trí có kích thước nhỏ hoặc các bộ phận phụ trợ làm bằng da lông, kim loại (kể cả kim loại quý), da thuộc, plastic,...
Tuy nhiên, nếu sự có mặt của các vật liệu khác trong thành phẩm không chỉ đóng vai trò trang trí hoặc phụ kiện mà còn đóng vai trò cao hơn, các sản phẩm được phân loại theo các phần liên quan hoặc theo các Chú giải chương (GIR 1) hoặc theo các Quy tắc diễn giải chung (GIR) khác nếu có thể.
Đặc biệt, phân chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mềm xơ thuộc nhóm 56.01.
(b) Các sản phẩm không dệt chỉ được cắt thành hình vuông hoặc hình chữ nhật (ví dụ, tấm trải giường dùng một lần) (nhóm 56.03)
(c) Các loại lưới hoàn chỉnh thuộc nhóm 56.08.
(d) Mẫu hoa văn bằng ren hoặc đồ thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc nhóm 58.10.
(e) Các sản phẩm áo quần và các phụ kiện hàng may mặc thuộc Chương 61 hoặc 62.
(2) Theo nhóm 63.08 (phân chương II) các bộ sản phẩm gồm vải dệt và sợi chỉ có hoặc không có các phụ kiện, dùng để làm chăn, tấm thảm trang trí, các loại vải trải bàn được thêu hoặc khăn ăn hoặc các vật liệu dệt tương tự, được đóng gói để bán lẻ.
(3) Theo nhóm 63.09 hoặc 63.10 (phân chương III) áo quần cũ các loại và các mặt hàng cũ khác như đã được định nghĩa trong Chú giải 3 của chương, vải vụn và mẫu dây xe đã sử dụng hoặc còn mới,...
6301.10 - Chăn điện
6301.20 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6301.30 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông
6301.40 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp
6301.90 - Chăn và chăn du lịch khác
Chăn và chăn du lịch thường được làm từ sợi len, lông động vật, bông hoặc bằng sợi nhân tạo, bề mặt có tuyết nổi, và thường được làm từ vật liệu được dệt dày dùng để chống lạnh. Nhóm này cũng bao gồm thảm, chăn cho giường cũi của trẻ nhỏ hoặc xe đẩy trẻ con.
Chăn du lịch thường có tua, rua (thường được tạo thành bởi các sợi ngang và sợi dọc lồi ra) nhưng cạnh, viền của chăn thường được bảo quản bằng các đường khâu hoặc đường viền.
Nhóm này bao gồm vải ở dạng mảnh, bằng cách cắt đơn giản theo các đường đã định sẵn, được chỉ ra bởi những đoạn không có sợi chỉ ngang, và có thể chuyển thành các sản phẩm rời có đặc trưng của chăn hoặc chăn du lịch.
Chăn được làm nóng bằng điện cũng được phân loại trong nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại chăn có hình dáng đặc biệt dùng để che, phủ động vật (thuộc nhóm 42.01)
(b) Khăn trải giường và khăn phủ giường (nhóm 63.04)
(c) Các loại tấm phủ giường được may chần hoặc nhồi thuộc nhóm 94.04.
6302.10 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim hoặc móc
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in:
6302.21 - - Từ bông
6302.22 - - Từ sợi nhân tạo
6302.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác:
6302.31 - - Từ bông
6302.32 - - Từ sợi nhân tạo
6302.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
6302.40 - Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
- Khăn trải bàn khác:
6302.51 - - Từ bông
6302.53 - - Từ sợi nhân tạo
6302.59 - - Từ các vật liệu dệt khác
6302.60 - Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ bông
- Loại khác:
6302.91 - - Từ bông
6302.93 - - Từ sợi nhân tạo
6302.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Các sản phẩm này thường làm từ bông hoặc lanh, nhưng thỉnh thoảng làm bằng sợi gai dầu, sợi cây gai hoặc sợi nhân tạo,...; các sản phẩm này thường dùng cho việc giặt, lau. Chúng bao gồm:
(1) Khăn trải giường, ví dụ như: tấm trải giường, gối, ống gối, chăn lông vịt và tấm phủ nệm, đệm.
(2) Khăn trải bàn, ví dụ như: vải trải bàn, bộ khăn trang trí bàn ăn, vải phủ khay, khăn dùng để phủ giữa bàn ăn, khăn ăn, khăn dùng để uống trà, hộp đựng khăn ăn, khăn lót để dưới bát ăn, cốc.
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng, một số sản phẩm nhất định được mô tả ở phần trên (khăn dùng để phủ giữa bàn làm bằng ren, nhung, vật liệu thêu kim tuyến (gấm) không được xem như là các sản phẩm của khăn bàn; các sản phẩm này thường được phân loại trong nhóm 63.04.
(3) Khăn phòng vệ sinh, như khăn tay hoặc khăn mặt (kể cả khăn lau mặt dạng cuộn), khăn tắm, khăn tắm biển, khăn mặt và găng tay vệ sinh.
(4) Khăn dùng cho nhà bếp: Như khăn trải đựng cho bộ đồ trà và đồ thủy tinh. Các mặt hàng như: khăn lau sàn nhà, khăn lau đĩa, khăn lau chùi sạch, khăn lau bụi và khăn lau chùi tương tự, các sản phẩm này thường được làm bằng các vật liệu thô dày, không được xem là phù hợp với miêu tả “Khăn dùng cho nhà bếp” được loại ra khỏi nhóm này (nhóm 63.07)
Bên cạnh những mặt hàng được miêu tả ở trên, nhóm này còn bao gồm các mảnh vải, bằng cách cắt dọc đơn giản theo đường định sẵn, được chỉ ra do không có sợi chỉ ngang, có thể chuyển đổi thành các mặt hàng tua riêng biệt (ví dụ: khăn tắm).
- Dệt kim hoặc móc:
6303.12 - - Từ sợi tổng hợp
6303.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6303.91 - - Từ bông
6303.92 - - Từ sợi tổng hợp
6303.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Màn che (kể cả rèm trang trí), được sử dụng như, ví dụ: để che bên trong của cửa sổ hoặc để che, đóng sân khấu khi nghỉ giải lao,... thuật ngữ "màn che" bao gồm các sản phẩm nhẹ và trong suốt hoặc bán trong suốt và các sản phẩm làm bằng vải dày.
(2) Rèm mờ (che phía trong), các sản phẩm này thường mờ đục và có dạng cuốn (như các sản phẩm dùng trong các toa tàu hỏa).
(3) Diềm màn che (vải đặt phía bên trên cửa sổ để cho que luồn qua rèm- pelmets), bao gồm các dải vải dùng để gắn trên cửa sổ để che phần gáy (phần trên cùng) của rèm cửa sổ, và diềm giường dùng để gắn vào giường để che đậy hoặc trang trí.
Nhóm này cũng bao gồm vật liệu với độ dài sợi không hạn chế, được gia công sau khi dệt để thể hiện rõ ràng là thích hợp cho việc chuyển thành các sản phẩm hoàn chỉnh của nhóm này bằng các thao tác nhỏ (ví dụ, vải có chiều dài cho đến một cạnh rìa của nó được thêm vào lề xếp nếp và được cắt đơn giản theo chiều dài thích hợp và có viền, được chuyển thành màn che).
Nhóm này không bao gồm tấm che nắng ở bên ngoài (nhóm 63.06).
- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads):
6304.21 - - Dệt kim hoặc móc
6204.19 - - Loại khác
6304.20 - Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này
- Loại khác:
6304.91 - - Dệt kim hoặc móc
6304.92 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
6304.93 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
6304.99 - - Không dệt kim hoặc móc, từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm làm bằng chất liệu dệt trang bị trong nhà, trừ các sản phẩm thuộc các nhóm trước đó hoặc thuộc nhóm 94.04, để dùng trong nhà, các tòa nhà công cộng, nhà hát, nhà thờ,... và các sản phẩm tương tự dùng trên tàu thủy, toa tàu hỏa, máy bay, xe rơ-móoc dùng làm nhà ở, ô tô,...
Các sản phẩm này bao gồm màn phủ tường và các sản phẩm dệt dùng cho các các nghi thức, nghi lễ (ví dụ như: đám tang hoặc đám cưới); màn chống muỗi hoặc màn ngủ (bao gồm màn ngủ chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này; khăn trải giường (nhưng không bao gồm vỏ bọc; giường thuộc nhóm 94.04); vỏ nệm, vỏ bọc mềm dùng để phủ, che đồ đạc, áo ghế; tấm phủ bàn (trừ các sản phẩm có các đặc trưng của tấm phủ sàn - xem Chú giải 1 của chương 57); khăn phủ bệ lò sưởi, ri-đô; diềm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 63.03).
Nhóm này không bao gồm chụp đèn (nhóm 94.05).
6305.10 - Từ đay hoặc các nguyên liệu dệt từ sợi libe khác thuộc nhóm 53.03
6305.20 - Từ bông
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
6305.32 - - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt
630533 - - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen hoặc dạng tương tự:
630539 - - Loại khác
6305.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại túi dệt và bao loại thường được sử dụng để gói, đựng hàng hóa để vận chuyển, cất giữ hoặc bán.
Các mặt hàng này có kích cỡ và hình dáng khác nhau, đặc biệt kể cả túi loại lớn có thể gấp, mở một cách nhanh chóng và linh hoạt, các loại túi để đựng ngũ cốc, than, tinh bột, khoai tây, cà phê hoặc các loại túi tương tự, túi đưa thư, và các loại túi nhỏ dùng để gửi hàng hóa mẫu theo đường bưu điện. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm như túi trà.
Vải để đóng gói hay đựng hàng hóa sau khi sử dụng như đồ để gói, bọc kiện hàng, chúng được khâu chặt hay lỏng lại với nhau ở cạnh hoặc rìa, nhưng chúng không tạo thành các loại túi, bao thành phẩm hay bán thành phẩm, bị loại trừ (nhóm 63.07).
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 6305.32
Túi loại lớn có thể gấp mở linh hoạt thường được làm bằng vải dệt polyethylene hoặc polypropylene và thông thường có thể chứa từ 250 kg đến 3000kg. Túi loại này có thể có quai để nâng lên cao ở 4 đỉnh và có thể có các lỗ ở đỉnh và ở đáy để thuận tiện cho việc bốc, dỡ. Túi loại này thường dùng để đóng gói, cất giữ, vận chuyển và đựng các vật liệu khô, dễ trôi
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng:
6306.12 - - Từ sợi tổng hợp
6306.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự):
6306.22 - - Từ sợi tổng hợp
6306.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
6306.30 - Buồm cho tàu thuyền
6306.40 - Đệm hơi
6306.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm một loạt các mặt hàng thường làm bằng các loại vải bạt dệt dày, chắc.
(1) Tấm vải chống thấm nước. Các sản phẩm này được sử dụng để bảo vệ hàng hóa được cất giữ ở ngoài trời hoặc đã được chất lên tàu hoặc toa xe, xe tải,... để chống lại thời tiết xấu. Chúng thường được làm từ vải sợi nhân tạo được phủ, tráng hoặc không, hoặc vải bạt dệt tương đối dày (bằng sợi cây gai dầu, sợi đay, sợi lanh hoặc bông). Các sản phẩm loại này không thấm nước. Các sản phẩm làm từ vải bạt thường được làm chống thấm nước hoặc chống mục nát bằng cách xử lý tẩm nhựa đường hắc ín hoặc tẩm các hóa chất. Tấm vải chống thấm nước loại này thường ở dạng tấm hình chữ nhật, được may viền dọc theo các cạnh, và có thể được gắn lỗ xâu, dây thừng nhỏ, dây đai,... Tấm vải chống thấm nước có hình dạng đặc biệt (dùng để phủ, che đống cỏ khô, bong của tàu loại nhỏ, xe tải,...) cũng nằm trong thuộc nhóm này nếu chúng làm tấm trải phẳng.
Tấm vải chống thấm nước không nên nhầm lẫn với vỏ bọc loại mềm dùng để phủ đậy ô tô, máy móc,..., làm bằng các nguyên liệu vải chống thấm nước theo hình dáng của các mặt hàng này hoặc các tấm bảo vệ phẳng làm bằng các loại vật liệu nhẹ tương tự tấm vải chống thấm nước (nhóm 63.07).
(2) Buồm cho tàu thuyền (cho du thuyền, xuồng nhỏ, tàu đánh cá hoặc các loại tàu thuyền khác, cho ván lướt hoặc ván lướt cát). Các sản phẩm này được làm bằng nguyên vật liệu dệt chắc chắn (ví dụ như: sợi nhân tạo có độ đai cao) được cắt thành nhiều hình dáng đặc biệt và được tạo viền, và thường có các lỗ xâu (dây...) hoặc các bộ phận thắt, buộc khác.
(3) Tấm hiên, tấm che nắng (dùng cho cửa hàng, quán cafe,...). Các sản phẩm này dùng để chống nắng; chúng thường làm bằng vải bạt thô, chắc và có sọc hoặc đơn màu, và có thể được gắn trên con lăn hoặc thiết bị gấp lại. Các sản phẩm này vẫn được phân loại trong nhóm này thậm chí khi chúng được đặt vào khung, như đối với tấm che nắng cửa sổ.
(4) Lều là tấm che được làm bằng vải dệt từ mỏng đến tương đối dày từ sợi nhân tạo, bông hoặc các vật liệu dệt hỗn hợp, được hoặc không được thấm tẩm, phủ, tráng hoặc dát, hoặc làm bằng vải bạt. Các sản phẩm này thường có một hoặc hai mái và có thể bao gồm các cạnh hoặc tường (đơn hoặc đôi), cho phép có thể quay kín lại. Nhóm này bao gồm lều các loại với nhiều kích cỡ và hình dáng khác nhau, ví dụ như: rạp bằng vải, lều dùng trong quân sự, cắm trại, (bao gồm lều dã ngoại đeo vai), gánh xiếc, dùng trên bãi biển. Chúng được phân loại trong nhóm này, có hoặc không có các cọc cắm để căng dây lều, dây thừng để chằng buộc, dây cáp chằng néo hoặc các phụ kiện khác.
"Tấm vải che" của xe tải lớn có mui//xe mooc làm nhà lưu động (còn được gọi là phần phụ) có cơ cấu như tăng (lều) cũng được xem là tăng. Các sản phẩm này thường làm bằng vải từ sợi nhân tạo hoặc vải bạt tương đối dày và bền chắc. Chúng có 3 tấm vách và một mái và dùng để làm tăng thêm khoảng không dùng để ở và sinh hoạt mà xe tải lớn có mui/xe mooc làm nhà lưu động tạo ra.
Mái che tạm thời thường được sử dụng ngoài trời, mở ở một hoặc nhiều phía (nhưng cũng có thể kín hoàn toàn), bao gồm mái che toàn bộ hoặc một phần, và có thể bảo vệ toàn bộ hoặc một phần khỏi một hoặc nhiều yếu tố thời tiết (ví dụ, mặt trời, mưa, gió). Khung của mái che tạm thời thường được làm bằng kim loại và có thể có trục dạng ống lồng. Phần mái và bất kỳ mặt bên nào có thể được lắp đặt riêng biệt sau khi khung được lắp ráp hoặc có thể có sẵn khung ở dạng “bật lên”. Các mái che tạm thời có thể bao gồm các neo trên mặt đất.
Nhóm này loại trừ lều bạt dạng ô của nhóm 66.01.
(5) Các sản phẩm dùng cho cắm trại. Nhóm này bao gồm các sản phẩm bằng vải bạt như gầu, túi đựng nước, bồn rửa, tấm trải trên mặt đất, nệm, đệm khí, gối và đệm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 40.16); võng (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 56.08).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Ba lô các loại và đồ đựng các túi, bao tương tự (nhóm 42.02).
(b) Túi ngủ được đệm, lót và nệm nhồi, gối và đệm (nhóm 94.04).
(c) Lều chơi cho trẻ em sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (nhóm 95.03).
6307.10 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự
6307.20 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh
6307.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các mặt hàng may sẵn làm từ bất cứ vật liệu dệt nào, không được đề cập một cách chi tiết hơn ở trong nhóm khác của phần XI hoặc ở nơi khác trong Danh mục.
Cụ thể, nhóm này bao gồm:
(1) Khăn lau sàn, khăn lau bát, đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự (được hoặc không thấm tẩm các chế phẩm làm sạch, nhưng loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.01 hoặc 34.05)
(2) Áo cứu sinh và đai cứu sinh.
(3) Mẫu quần áo, thường làm bằng vải bạt loại cứng; đôi khi gồm có các bộ phận được khâu lại với nhau tạo thành dạng áo quần.
(4) Cờ, cờ hiệu, cờ đuôi nheo (treo trên nóc cột buồm trong ngành hàng hải) và biểu ngữ, kể cả cờ trang trí dừng cho giải trí, hội hè, hoặc cho các mục đích khác.
(5) Túi đựng đồ giặt là dùng trong nhà, túi đựng giầy, túi đựng bít tất dài, khăn mùi xoa, khăn tay hoặc túi đựng dép, túi đựng bộ pyjama hoặc túi áo ngủ và các mặt hàng tương tự.
6) Túi đựng áo quần (tủ đựng quần áo di động) trừ các sản phẩm thuộc nhóm 42.02.
(7) Tấm phủ xe máy, máy móc, vali, vợt tennis ...
(8) Tấm bảo vệ loại phẳng (loại trừ tấm vải bạt chống nước và tấm trải sàn thuộc nhóm 63.06).
(9) Cái lọc cà phê làm bằng vải dệt, túi ướp lạnh.
(10) Miếng đánh bóng giầy (loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.05).
(11) Đệm khí, hơi (loại trừ đồ dùng để cắm trại thuộc nhóm 63.06).
(12) Vỏ bọc ngoài của ấm ủ trà cho nóng (tea cosy).
(13) Cái gối nhỏ để cắm ghim kim (của thợ may)
(14) Dây cột Giầy boot (ủng), giầy, coóc xê,... có các đầu mút khớp nhau; nhưng dây từ sợi bện hoặc dây thừng có các đầu mút khớp nhau bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.09).
(15) Dây lưng mặc dù chúng được mặc quấn quanh thắt lưng nhưng chúng không có đặc trưng của thắt lưng thuộc nhóm 62.17, ví dụ; đai, dây chuyên dụng (của thợ điện, phi công, vận động viên nhảy dù,...); dây, đai, dây nịt dùng để chuyên chở và các mặt hàng tương tự. (đai có đặc trưng của bộ yên cương hoặc bộ đai bảo hộ bị loại ra khỏi nhóm này - nhóm 42.01).
(16) Nôi di động, nôi xách tay và các sản phẩm tương tự dành cho trẻ em. Ghế của trẻ sơ sinh loại dùng để mắc vào vật khác (như đặt vào ghế sau của xe ô tô) bị loại trừ ra khỏi nhóm này (thuộc nhóm 94.01).
(17) Vỏ bọc vả túi đựng của ô cầm tay và ô loại lớn dùng cho bãi biển
(18) Quạt và màn chắn cầm tay, có gọng (phiến/lá) làm bằng chất liệu dệt và khung làm bằng bất cứ vật liệu gì, và phần gọng (phiến/lá) tách rời. Tuy nhiên, quạt hay màn chắn có khung làm bằng kim loại quý được phân loại trong nhóm 71.13.
(19) Vải đóng gói, loại này sau khi dùng để bọc kiện hàng, được khâu chặt hoặc lòng lại với nhau ở cạnh, nhưng không tạo thành túi hoặc bao hoặc túi hoặc bao chưa hoàn chỉnh thuộc nhóm 63.05.
(20) Vải làm pho mát, được cắt thành hình chữ nhật, có đầu múi bằng sợi dọc đan để làm cho chúng không bị sổ sợi xơ ra. (Vải dệt này ở dạng mảnh chuẩn bị để cắt thành các kích cỡ hoặc hình dáng khác nhau, nhưng cần phải được gia công nữa trước khi sử dụng, được phân loại như tấm vải dệt.)
(21) Đồ trang trí của ô cầm tay và ô loại lớn, gậy, …; quai kiếm và các sản phẩm tương tự.
(22) Mạng che mặt chất liệu dệt của bác sĩ phẫu thuật dùng trong khi tiến hành phẫu thuật.
(23) Mạng che mặt dùng để che bụi, mùi,..., không được lắp các bộ phận lọc thể thay thế được, nhưng có nhiều lớp làm từ vật liệu không dệt, được hoặc không được xử lý bằng than hoạt tính hoặc có 1 lớp giữa bằng sợi tổng hợp.
(24) Nơ hoa hồng (ví dụ, các sản phẩm được tặng trong các cuộc), trừ các sản phẩm dùng cho áo quần.
(25) Mảnh vải dệt dải đã trải qua một vài quá trình gia công, chế biến (chẳng hạn như: làm viền hoặc tạo đường viền cổ áo phụ nữ), dùng để sản xuất áo quần nhưng chưa đủ để phân biệt là áo quần hoặc các bộ phận của áo quần.
(26) Các băng dải, sản phẩm hỗ trợ loại được đề cập đến trong Chú giải 1(b) của chương 90 cho các khớp (như đầu gối, mắt cá, cùi tay hoặc cổ tay) cơ (như cơ bắp đùi), trừ các sản phẩm nằm trong các nhóm của phần XI.
(27) Các mặt hàng không dệt, đã cắt theo một hình dạng cụ thể, tráng trên một mặt với một chất kết dính được bảo vệ bởi một tờ giấy hoặc vật liệu khác và được thiết kế để dán xung quanh phần dưới của bộ ngực để tạo dáng hoặc hình thành hoặc hình dạng của bộ ngực.
Ngoài các mặt hàng hoàn chỉnh được liệt kê ra trên đây, nhóm này bao gồm các sản phẩm liền thành 1 dải, dưới dạng đã hoàn thiện theo Chú giải 7 của phần XI, với điều kiện là nếu chúng không được bao gồm trong các nhóm khác của phần XI. Chẳng hạn, miếng chắn gió bằng vải cho cửa ra vào hoặc cửa sổ (kể cả loại được nhồi bằng mền xơ).
Nhóm này loại trừ các mặt hàng dệt được phân loại trong các nhóm chi tiết hơn của Chương này hoặc Chương từ 56 đến 62. Ngoài ra nhóm này cũng không bao gồm các sản phẩm sau đây:
(a) Bộ yên cương và yên cương cho bất cứ loại động vật nào (nhóm 42.01).
(b) Đồ dùng du lịch (vali, ba lô,...), túi mua hàng, túi vệ sinh,... và tất cả các loại túi tương tự thuộc nhóm 42.02.
(c) Sản phẩm của công nghiệp in (Chương 49).
(d) Nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự thuộc các nhóm 58.07, 61.17 hoặc 62.17.
(e) Băng/Dải bịt đầu dệt kim (nhóm 61.17).
(f) Túi và bao các loại thuộc nhóm 63.05.
(g) Giầy dép, các bộ phận của chúng (kể cả đế trong có thể tháo ra được), và các sản phẩm khác (ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá), ghệt mắt cá (phủ mặt trên của giầy và phần mắt cá chân), xà cạp (leggings),... thuộc Chương 64.
(h) Mũ và Vật đội đầu khác và các bộ phận và phụ kiện của chúng thuộc Chương 65.
(ij) ô cầm tay và ô loại lớn che nắng (nhóm 66.01).
(k) Hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo và các bộ phận của chúng và các sản phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02).
(l) Xuồng bơm hơi, thuyền kayaks và xuồng, thuyền khác (nhóm 89.03).
(m) Thước dây các loại (nhóm 90.17).
(n) Dây đồng hồ (nhóm 91.13).
(o) Đồ chơi, thiết bị trò chơi và các sản phẩm giải trí,.. thuộc Chương 95.
(p) Giẻ lau sàn (nhóm 96.03), giần và sàng tay (nhóm 96.04) và nùi bông thoa phấn (nhóm 96.16).
(q) Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm), tã lót và các vật phẩm tương tự của nhóm 96.19.
Bộ vải thuộc nhóm này được sử dụng cho việc may vá, làm thảm,..
Ít nhất chúng phải có một mảnh vải dệt (ví dụ, vải bạt, đã hoặc chưa in các hình mẫu đã hoàn thiện) và chỉ, được hoặc không được cắt theo chiều dài định sẵn (sợi thêu, sợi để tạo tuyết trên thảm,...). Chúng có thể có các phụ kiện như kim và móc các loại.
Vải dệt loại này có thể ở bất cứ dạng nào và thậm chí ở dạng đã hoàn thiện , ví dụ, như trong trường hợp vải bạt được may viền dùng để sản xuất thảm may; tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng vải dệt nên có các đặc trưng của nguyên liệu thô trên cơ sở xem xét các công việc cần được thực hiện và không bao giờ được tạo thành một "mặt hàng" ở trạng thái thích hợp cho việc sử dụng mà không cần phải hoàn thiện thêm nữa, ví dụ như, một tấm vải trải bàn đã may viền cần được trang trí thêm một vài hình mẫu thêu.
Cần lưu ý rằng để được phân loại trong nhóm này, bộ vải kèm chỉ trang trí phải được trình bày dưới dạng đóng gói để bán lẻ.
Nhóm này không bao gồm bộ vải gồm vải dệt, được hoặc không được cắt thành hình, dùng để may quần áo; các sản phẩm này phải được phân vào các chương thích hợp của chúng.
Để được phân vào nhóm này, các mặt hàng trong danh sách liệt kê hạn chế tại đoạn (1) và (2) của Chú giải này, cần phải thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây. Nếu các sản phẩm này không thỏa mãn các điều kiện này, chúng phải được phân loại vào các nhóm thích hợp của chúng.
(A) Chúng phải cho thấy rõ các dấu hiệu sự hao mòn, có thể cần hoặc không cần làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng.
Các mặt hàng mới có các chỗ bị hỏng, thiếu sót khi dệt, nhuộm,... và các mặt hàng bày bán đã bị xuống cấp bị loại trừ khỏi nhóm này.
(B) Chúng phải được thể hiện ở dạng hàng rời khối lượng lớn (ví dụ như được chở trong các toa của tàu hỏa) hoặc đóng trong kiện, túi hoặc các loại túi tương tự loại lớn hoặc các bó được buộc lại với nhau không có vỏ bọc bên ngoài, hoặc được đóng gói thô trong các thùng đựng.
Các mặt hàng này thường được giao thương với khối lượng lớn, thường dùng để bán lại, và nhìn chung được cất gói kém cẩn thận hơn so với mặt hàng mới.
*
* *
Theo yêu cầu nói trên, nhóm này bao gồm hàng hóa trong danh sách hạn chế sau đây:
(1) Các mặt hàng sau đây làm bằng vật liệu dệt thuộc phần XI: áo quần và các phụ kiện của áo quần (ví dụ như: áo quần, khăn choàng, khăn san, khăn choàng cổ, bít tất ngắn cổ và dài cổ, găng tay và cổ áo), chăn và chăn du lịch, các loại khăn trải dùng trong gia đình (như khăn trải bàn và tấm trải giường) và mặt hàng trang trí nội thất (như: ri đô, màn che và các loại tấm phủ bàn). Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận rời của các sản phẩm trên hoặc phụ kiện của chúng.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại đồ dùng trang trí nội thất được chỉ rõ ra trong Chương 57 hoặc nhóm 58.05 (thảm các loại và các tấm phủ sàn dệt khác) kể cả "Kelem", "Schumacks", "karamanie", và các loại chăn mền dệt tay tương tự, và thảm) thậm chí khi chúng cho chúng ta thấy dấu hiệu hao mòn và được đóng bao gói ở mọi dạng. Các mặt hàng nằm trong Chương 94 và đặc biệt là các mặt hàng được chi tiết trong nhóm 94.04 (các bộ phận hỗ trợ của nệm, đệm; các sản phẩm của giường và các đồ trang bị trong nhà tương tự có lò xo hoặc được nhồi hoặc gắn bên trong, ví dụ như, đệm, chăn bông, chăn lông vịt, nệm dùng làm ghế, nệm dài, gối) bị loại ra khỏi nhóm này không tính đến mức độ hao mòn của chúng hoặc phương thức đóng gói của chúng.
(2) Giày dép, các loại mũ và vật đội đầu khác và làm từ bất cứ vật liệu gì trừ các sản phẩm làm bằng amilăng (như da thuộc, cao su, vật liệu dệt, rơm hoặc plastic).
Tất cả các sản phẩm khác (ví dụ như bao tải và túi, bạt, lều, các đề dùng cắm trại) có dấu hiệu hao mòn bị loại ra khỏi nhóm này và được phân loại với các sản phẩm mới tương ứng.
6310.10 - Đã được phân loại
6310.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt sau đây:
(1) Vải vụn (kể cả vải dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt). Vải vụn có thể bao gồm các sản phẩm trang bị trong nhà, mặt hàng áo quần hoặc bao gồm các sản phẩm dệt cũ khác bị hao mòn nhiều, bị vấy bẩn, dơ bẩn nhiều hoặc bị rách, xé không thể làm sạch hoặc sửa chữa hoặc bao gồm các miếng cắt nhỏ mới (ví dụ như: mảnh vụn của thợ may).
(2) Mảnh vải vụn rời, dây xe, chão bện (cordage), dây thừng hoặc dây cáp, đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng (mảnh vụn thu được từ quá trình sản xuất dây bện, chão bện (cordage), cáp hoặc các sản phẩm của chúng), và dây bện, chão bện (cordage), cáp và dây thừng và các sản phẩm bị sờn, mòn làm từ các vật liệu trên.
Để được phân loại vào nhóm này, các sản phẩm này phải bị mòn, sờn, dơ bẩn hoặc rách, hoặc ở dạng mảnh nhỏ. Các sản phẩm này thường chỉ thích hợp cho việc tái sinh sợi (ví dụ bằng cách kéo lại), dùng để sản xuất giấy hoặc plastic, dùng để sản xuất các vật liệu dùng để đánh bóng (ví dụ như bánh xe đánh bóng) hoặc dùng làm giẻ lau trong công nghiệp (ví dụ như: giẻ lau máy móc, thiết bị).
Tuy nhiên, tất cả các mẫu, phế liệu dệt khác bị loại ra khỏi nhóm này. Việc loại trừ này áp dụng đặc biệt đối với sợi rối thu được trong quá trình sản xuất vải đan hoặc móc, hoặc bằng cách tháo các sản phẩm đan hoặc móc cũ ra; các mẫu, phế liệu sợi dệt vụn khác (kể cả các sản phẩm thu được từ quá trình đệm, lót của đệm, nệm, tấm trải giường,...) nguyên liệu tái chế tồn kho. Các sản phẩm này được xếp trong các Chương từ 50 đến 55 tại các nhóm tương ứng có liên quan đến “chất thải” hay “nguyên liệu tái chế”
Nhóm này cũng loại trừ vải bị lỗi khi dệt, nhuộm... nhưng không đáp ứng các điều kiện đưa ra ở trên. Các loại vải này được phân loại trong các nhóm thích hợp với vải mới các loại.
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 6310.10
Các sản phẩm của nhóm 63.10 được xem là sản phẩm đã được "phân loại" khi các sản phẩm này được phân loại theo các tiêu chí cụ thể hoặc khi chúng là kết quả từ việc sử dụng một sản phẩm dệt nhất định nào đó (ví dụ, các hàng hóa có cùng tính chất hoặc cùng vật liệu dệt, sợi bện từ hỗn hợp dệt giống nhau, toàn bộ các miếng cắt mới cùng màu sắc).