1.- Chương này không bao gồm các loại thuốc lá dược phẩm (Chương 30).
2.- Bất kì sản phẩm nào có thể phân loại được vào nhóm 24.04 và bất kì nhóm nào khác thuộc Chương này, thì được phân loại vào nhóm 24.04.
3.- Theo mục đích của nhóm 24.04, thuật ngữ “hút mà không cần đốt cháy” có nghĩa việc hút thông qua thiết bị làm nóng hoặc thiết bị khác, không cần đốt cháy.
Chú giải phân nhóm.
1.- Theo mục đích của phân nhóm 2403.11, thuật ngữ "thuốc lá để sử dụng với tẩu nước" có nghĩa là thuốc lá hút sử dụng bằng tẩu nước và thuốc lá này bao gồm hỗn hợp thuốc lá và glyxerin, có hoặc không chứa dầu thơm và tinh dầu, mật mía hoặc đường, có hoặc không có hương thơm từ quả. Tuy nhiên, những sản phẩm không chứa thuốc lá dùng để hút sử dụng tẩu nước thì bị loại trừ ra khỏi phân nhóm này.
TỔNG QUÁT
Lá thuốc lá thu được từ nhiều loại cây được trồng thuộc giống Nicotiana thuộc họ Solanaceae. Kích thước và hình dạng lá mỗi loại một khác.
Phương pháp thu hoạch và công đoạn sấy tùy thuộc vào loại thuốc lá khác nhau. Cây có thể được cắt toàn bộ, đến độ trưởng thành ở mức trung bình (cắt thân cây), hoặc có thể hái riêng lá, tùy theo mức độ trưởng thành (trưởng thành nhất). Vì vậy, lá thuốc lá có thể được sấy toàn bộ cây (trên thân cây) hoặc sấy lá riêng.
Các phương pháp sấy lá thuốc lá có thể là sấy mặt trời (để dưới ánh mặt trời), sấy tự nhiên (đặt trong buồng thông gió để làm khô tự nhiên), sấy bằng lò (sấy khí nóng) hoặc sấy lửa (sấy nhiệt).
Trước khi đóng gói để vận chuyển, lá thuốc lá khô được xử lý để bảo đảm quá trình bảo quản. Cách xử lý này có thể là cho lên men tự nhiên có kiểm soát (java, sumatra, havane, braxin, phương đông,...) hoặc tái làm khô nhân tạo. Cách thức xử lý và sấy khô này ảnh hưởng đến mùi thơm và hương vị của lá thuốc lá khi trải qua giai đoạn biến chất tự nhiên sau khi đóng gói.
Lá thuốc lá được xử lý như vậy được đóng gói thành bó, kiện (hình thù khác nhau), đóng vào thùng hoặc vào hòm. Khi được đóng gói như vậy, lá thuốc lá hoặc được xếp thành hàng (lá thuốc lá phương đông) hoặc được bó lại thành bó sẵn (bằng dây hoặc bằng một lá thuốc lá khác), hoặc để rời. Lá thuốc lá luôn được ép chặt để bảo quản được tốt.
Trong một số trường hợp, ngoài (hoặc thay vì) lên men, người ta cũng cho thêm một số hương liệu hoặc các chất tạo ẩm nhằm tăng hương thơm hoặc giữ chất lượng.
Chương này không chỉ bao gồm lá thuốc lá chưa được chế biến và đã được chế biến mà còn bao gồm các sản phẩm thay thế lá thuốc lá lá đã chế biến mà không chứa thuốc lá.
2401.10 - Lá thuốc lá chưa tước cọng
2401.20 - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ
2401.30 - Phế liệu lá thuốc lá
Nhóm này bao gồm:
(1) Lá thuốc lá chưa chế biến dưới dạng cả cây hay dạng lá ở dạng tự nhiên hoặc lá thuốc lá đã sấy hoặc đã ủ men, còn nguyên hoặc được tước cọng, lá này có thể còn nguyên dạng hay đã được tước cọng, đã hoặc chưa được xén, đã được nghiền hoặc thái (kể cả thái miếng theo hình dạng, nhưng với điều kiện là thuốc lá chưa thể dùng để hút ngay được).
Các lá thuốc lá được trộn lẫn, được tước cọng và được "sao tẩm" ("tẩm nước xốt" hoặc "tẩm rượu mùi") bằng một chất lỏng có thành phần phù hợp nhằm chủ yếu là ngăn ẩm mốc và khô và cũng để bảo quản hương vị, cũng thuộc nhóm này.
(2) Phế liệu lá thuốc lá, ví dụ, phế thải thu được từ việc hái tay lá thuốc lá hoặc từ việc sản xuất các sản phẩm thuốc lá (thân lá, cuống lá, gân lá, rẻo lá xén ra, bụi,...).
2402.10 - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá
2402.20 - Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá
2402.90 - Loại khác
Nhóm này chỉ bao gồm xì gà (đã được cuộn hoặc chưa), xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, được làm từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá. Các loại thuốc lá để hút khác, có hoặc không chứa các chất thay thế lá thuốc lá với mọi tỉ lệ, bị loại trừ (nhóm 24.03).
Nhóm này bao gồm:
(1) Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá.
Các sản phẩm này có thể được chế biến hoàn toàn từ lá thuốc lá lá hoặc từ hỗn hợp giữa lá thuốc lá và các chất thay thế lá thuốc lá, không tính đến tỉ lệ của lá thuốc lá và của chất thay thế lá thuốc lá có trong hỗn hợp.
(2) Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá
Ngoài loại thuốc lá điếu có chứa hoàn toàn lá thuốc lá ra, nhóm này cũng bao gồm các loại thuốc lá điếu được chế biến từ hỗn hợp giữa lá thuốc lá và các chất thay thế lá thuốc lá không tính đến tỉ lệ lá thuốc lá và tỉ lệ chất thay thế lá thuốc lá có trong hỗn hợp.
(3) Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu làm từ các chất thay thế lá thuốc lá, thí dụ, các loại "thuốc lá điếu" ("có khói") được làm từ lá của một loài rau diếp đã được chế biến một cách đặc biệt, không chứa lá thuốc lá lá cũng không chứa nicotin.
Nhóm này không bao gồm các loại thuốc lá điếu dược phẩm (Chương 30). Tuy nhiên một số thuốc lá điếu có chứa một số loại sản phẩm được chế biến đặc biệt để làm giảm thói quen hút thuốc nhưng không có đặc tính dược liệu, vẫn được phân loại trong nhóm này.
Nhóm này không bao gồm các sản phẩm có chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên hoặc các sản phẩm thay thế lá thuốc lá, ở dạng tương tự như các sản phẩm mô tả ở trên nhưng được dùng để hút mà không cần đốt cháy (nhóm 24.04).
- Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:
2403.11 - - Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 của Chương này
2403.19 - - Loại khác
- Loại khác:
2403.91 - - Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên"
2403.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Lá thuốc lá để hút, không hoặc có chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỉ lệ bất kỳ, thí dụ như lá thuốc lá đã chế biến dùng để hút tẩu hoặc dùng để sản xuất thuốc lá điếu.
(2) Lá thuốc lá để nhai, thường được ủ men và tẩm rượu nhiều.
(3) Lá thuốc lá để hít được ướp hương ít hoặc nhiều.
(4) Lá thuốc lá nén hoặc tẩm rượu, để sản xuất lá thuốc lá để hít.
(5) Các chất thay thế lá thuốc lá lá đã chế biến, ví dụ các hỗn hợp dùng để hút không chứa lá thuốc lá. Tuy nhiên các sản phẩm như cannabis (cây gai dầu) bị loại trừ (nhóm 12.11).
(6) Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên" được sản xuất từ công đoạn ép các mẩu vụn lá, vụn phế thải hoặc bụi lá thuốc lá, có hoặc không có trên một chất liệu nền (ví dụ trên một tấm làm bằng cellulose lấy từ cọng lá thuốc lá), các loại thuốc lá này thường đóng gói ở dạng tấm hình chữ nhật hoặc dạng dải. Chúng có thể được sử dụng ở dạng tấm (để làm vỏ cuốn) hoặc được thái chỉ/băm nhỏ (để làm chất độn).
(7) Chiết xuất và tinh chất thuốc lá có dạng lỏng thu được từ công đoạn chiết lá thuốc lá đã được tẩm ướt, hoặc đun sôi các phế thải lá thuốc lá trong nước. Các sản phẩm này chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc diệt ký sinh.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Chất nicotin (chất alkaloid được chiết xuất từ cây thuốc lá) (nhóm 29.39).
(b) Thuốc trừ sâu thuộc nhóm 38.08.
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2403.11
Ngoài các loại khác, phân nhóm này bao gồm các sản phẩm hỗn hợp lá thuốc lá, mật hoặc đường, được tạo hương bằng trái cây, glyxerin, dầu thơm và các chiết xuất thơm (ví dụ, "Meassel" hoặc "Massel"). Phân nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm không chứa mật hoặc đường (ví dụ "Tumbak" or "Ajami"). Tuy nhiên, phân nhóm này loại trừ những sản phẩm không chứa lá thuốc lá sử dụng cho tẩu nước (ví dụ "Jurak") (phân nhóm 2403.99).
Tẩu nước cũng có thể biết đến với các tên khác như "narguile", "argila", "boury", "gouza", "hookah", "shisha" hoặc "hubble-bubble".
- Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy:
2404.11 - - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên
2404.12 - - Loại khác, chứa nicotin
2404.19 - - Loại khác
- Loại khác:
2404.91 - - Loại dùng qua đường miệng
2404.92 - - Loại thẩm thấu qua da
2404.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Các sản phẩm có chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy như định nghĩa trong Chú giải 3 của Chương này.
Những sản phẩm này bao gồm, không kể những đề cập khác:
(1) Dung dịch chứa nicotin dùng cho thiết bị thuốc lá điện tử hoặc các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự;
(2) Các sản phẩm có chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên ở các dạng khác nhau (ví dụ, dạng dải hoặc dạng hạt), dùng cho hệ thống làm nóng thuốc lá trong đó việc làm nóng được thực hiện bằng thiết bị điện (thuốc lá nung nóng điện tử (EHTS)), bằng phản ứng hóa học, bằng cách sử dụng nguồn nhiệt cacbon (sản phẩm thuốc lá làm nóng bằng cacbon (CHTP)), hoặc bằng các cách thức khác;
(3) Các sản phẩm có chứa nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc nicotin, nhưng không chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên hoặc nicotin, dùng cho thiết bị thuốc lá điện tử hoặc các thiết bị tạo hơi điện cá nhân tương tự;
(4) Các sản phẩm tương tự dùng cho các thiết bị dạng xịt để hít vào không phải bằng cách đốt nóng, ví dụ, bằng quá trình hóa học hoặc bằng bay hơi siêu âm.
(5) Thuốc lá điện tử dùng một lần (disposable e-cigarettes) và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân dùng một lần tương tự là sản phẩm kết hợp cả sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy (ví dụ, chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử, các loại gel) và cơ chế làm nóng trong một bộ phận tích hợp, được thiết kế để bỏ đi sau khi sản phẩm kết hợp đó cạn kiệt hoặc hết pin (không được thiết kế để nạp lại hoặc sạc lại).
(B) Các sản phẩm khác có chứa nicotin, nhưng không chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên, nhằm mục đích nạp nicotin vào cơ thể con người bằng cách nhai, hòa tan, ngửi, thẩm thấu qua da hoặc bất kỳ cách nào khác ngoại trừ hút.
Nhóm này bao gồm các sản phẩm có chứa nicotin dùng để giải trí, cũng như các sản phẩm trị liệu thay thế nicotin (NRT) nhằm hỗ trợ cai thuốc lá, được coi là một phần của chương trình giảm lượng hấp thụ nicotin nhằm giảm bớt sự phụ thuộc của cơ thể con người vào chất này.
Nhóm này loại trừ:
(a) Các sản phẩm có chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên hoặc các sản phẩm thay thế lá thuốc lá, dùng để hút sau khi đốt (nhóm 24.02 và 24.03), cũng như thuốc lá nhai và thuốc hít (nhóm 24.03);
(b) Nicotine, (alkaloid độc hại được chiết xuất từ lá thuốc lá cũng như alkaloid thu được bằng các quá trình tổng hợp) (nhóm 29.39).