1. Không kể những đề cập khác, nhóm 12.07 áp dụng cho hạt và nhân hạt cọ, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt vừng, hạt mù tạt, hạt rum, hạt thuốc phiện và hạt mỡ (hạt karite). Không áp dụng đối với các sản phẩm thuộc nhóm 08.01 hoặc 08.02 hoặc ôliu (Chương 7 hoặc Chương 20).
2. Nhóm 12.08 không chỉ áp dụng cho tất cả bột mịn và bột thô chưa khử chất béo mà còn áp dụng cho bột mịn và bột thô đã được khử một phần hoặc toàn bộ chất béo và bột mịn và bột thô sau khi khử chất béo được bổ sung lại toàn phần hoặc một phần bằng dầu lấy từ chính các bột ấy. Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các loại phế liệu thuộc các nhóm 23.04 đến 23.06.
3. Theo mục đích của nhóm 12.09, hạt củ cải đường, hạt cây cỏ và hạt cây dạng cỏ khác, hạt cây hoa trang trí, hạt rau, hạt cây rừng, hạt cây ăn quả, hạt đậu tằm (trừ hạt cây thuộc loài Vicia faba) hoặc hạt đậu lupin được coi là "hạt để gieo trồng".
Tuy nhiên, nhóm 12.09 không áp dụng đối với những loại sau, cho dù dùng để gieo trồng:
(a) Các loại rau đậu hay ngô ngọt (Chương 7);
(b) Các loại gia vị hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 9;
(c) Ngũ cốc (Chương 10); hoặc
(d) Các sản phẩm thuộc các nhóm từ 12.01 đến 12.07 hay 12.11.
4. Không kể những đề cập khác, nhóm 12.11 áp dụng với các loại cây hoặc các phần của các loại cây sau đây: húng quế, cây borage (cây lá nhám, hoa xanh), cây nhân sâm, cây bài hương, cây cam thảo, các loại cây bạc hà, cây hương thảo, cây cửu ly hương, cây xả thơm và cây ngải tây.
Tuy nhiên, nhóm 12.11 không áp dụng đối với những loại sau:
(a) Dược phẩm thuộc Chương 30;
(b) Nước hoa, mỹ phẩm hay chế phẩm vệ sinh (toilet preparation) thuộc Chương 33; hoặc
(c) Thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc khử trùng hay các loại tương tự thuộc nhóm 38.08.
5. Theo mục đích của nhóm 12.12, khái niệm "rong biển và các loại tảo khác" không bao gồm:
(a) Các vi sinh đơn bào đã chết thuộc nhóm 21.02;
(b) Các vi sinh nuôi cấy thuộc nhóm 30.02; hoặc
(c) Phân bón thuộc nhóm 31.01 hoặc 31.05.
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của phân nhóm 1205.10, cụm từ "hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp" có nghĩa là hạt cải dầu có chứa một lượng dầu không bay hơi với hàm lượng axit eruxic chiếm dưới 2% tính theo trọng lượng và thành phần rắn chứa dưới 30 micromol glucosinolate trên 1 gram.
TỔNG QUÁT
Nhóm 12.01 đến 12.07 gồm các loại hạt và quả dùng cho quá trình chiết xuất (bằng áp lực hoặc bằng dung môi) dầu và mỡ dùng cho công nghiệp hoặc thực phẩm, dù chúng dùng cho mục đích này, cho việc làm giống hoặc cho các mục đích khác. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các sản phẩm của các nhóm 08.01 hoặc 08.02; ôliu (Chương 7 hoặc Chương 20) hoặc một số quả và hạt khác có thể chiết xuất dầu, nhưng chủ yếu phục vụ cho các mục đích khác, như nhân hạt mơ, đào, mận (nhóm 12.12) và hạt cacao (nhóm 18.01).
Các loại hạt và quả của nhóm này có thể còn nguyên hạt, được nghiền vụn, xay hay bỏ vỏ. Các loại hạt và quả nhóm này có thể bị xử lý nhiệt chủ yếu để bảo quản tốt hơn (ví dụ, bằng cách khử hoạt tính enzyme lipolytic và loại bỏ một phần độ ẩm), để khử vị đắng, để khử các yếu tố kháng dinh dưỡng hoặc để dễ dàng sử dụng chúng. Tuy nhiên, quá trình xử lý chỉ được áp dụng với điều kiện việc xử lý này không làm thay đổi tính đặc trưng tự nhiên của hạt và quả và không chế biến chúng theo mục đích riêng thay vì mục đích chung.
Nhóm này không bao gồm các phế liệu dạng rắn thu từ quá trình chiết xuất dầu thực vật của các loại hạt dầu hoặc quả có dầu (bao gồm cả bột và bột thô được loại bỏ chất béo) (nhóm 23.04, 23.05 hoặc 23.06).
1201.10 - Hạt giống
1201.90 - Loại khác
Đậu tương là một nguồn rất quan trọng của dầu thực vật. Các loại đậu tương thuộc nhóm này có thể được xử lý nhiệt để giảm vị đắng (xem trong phần Chú giải tổng quát).
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm đậu tương rang được dùng làm các chất thay thế cà phê (nhóm 21.01).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1201.10
Theo mục đích của phân nhóm 1201.10, thuật ngữ “hạt giống” chỉ bao gồm đậu tương được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền đánh giá là để gieo trồng.
1202.30 - Hạt giống
- Loại khác:
1202.41 - - Lạc chưa bóc vỏ
1202.42 - - Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh
Nhóm này gồm các loại lạc (hay còn gọi là hạt đậu phộng) đã hoặc chưa tách vỏ hoặc vỡ mảnh, chưa rang hoặc chưa làm chín cách khác. Lạc thuộc nhóm này có thể bị xử lý nhiệt nhằm bảo quản tốt hơn (xem trong phần Chú giải tổng quát). Lạc đã rang hoặc đã làm chín cách khác thuộc Chương 20
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1202.30
Theo mục đích của phân nhóm 1202.30, thuật ngữ “hạt giống” chỉ bao gồm lạc được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền đánh giá là để gieo trồng.
Cùi (cơm) dừa khô là phần cùi được làm khô của quả dừa dùng để ép dầu dừa và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Nhóm này không bao gồm dừa làm khô, tức là, cùi dừa được cắt thành miếng nhỏ và được làm khô thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 08.01).
Hạt lanh, nghĩa là, hạt của cây lanh, cung cấp một trong những loại dầu làm khô quan trọng nhất.
1205.10 - Hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp
1205.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các loại hạt cải dầu (các loại hạt của một số loài cải Brassica, nhất là cải Brassica napus (cải dầu) và brassica rapa (hoặc B. campestris)). Nhóm này bao gồm cả hạt cải dầu truyền thống và hạt cải dầu có hàm lượng axit erucic thấp. Hạt cải dầu có hàm lượng axit erucic thấp, như hạt Canola, hoặc hạt cải dầu Châu âu “ double zero ”, có chứa một lượng dầu không bay hơi với hàm lượng axit eruxic chiếm dưới 2% tính theo trọng lượng và thành phần rắn chứa dưới 30 micromol glucosinolate trên 1 gram.
Nhóm này gồm các loại hạt của hoa hướng dương thông thường (Heleanthus annuus).
1207.10 - Hạt cọ và nhân hạt cọ
- Hạt bông:
1207.21 - - Hạt giống
1207.29 - - Loại khác
1207.30 - Hạt thầu dầu
1207.40 - Hạt vừng
1207.50 - Hạt mù tạt
1207.60 - Hạt rum (Carthamus tinctorius)
1207.70 - Hạt dưa (melon seeds)
- Loại khác:
1207.91 - - Hạt thuốc phiện
1207.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm các loại hạt và quả dùng để ép dầu hoặc chất béo dùng cho thực phẩm hay công nghiệp, trừ các sản phẩm từ nhóm 12.01 đến 12.06 (xem trong phần Chú giải tổng quát).
Nhóm này có thể kể đến:
- Hạt ba-ba-su
- Hạt sồi
- Hạt quả lai
- Hạt carapa (ví dụ, hạt touloucouna)
- Hạt thầu dầu
- Hạt dầu chùm bao
- Hạt bông
- Hạt khổ sâm (hay hạt thông lọng Ấn Độ)
- Hạt cây anh thảo đêm thuộc loài Oenothera biennis và Oenothera lamarckiana
- Hạt nho
- Hạt gai dầu
- Hạt illipe
- Hạt bông gạo
- Hạt mowra
- Hạt mù tạt
- Hạt niger
- Hạt oiticica
- Hạt và nhân hạt cọ
- Hạt cây tía tô
- Hạt thuốc (pulza)
- Hạt thuốc phiện
- Hạt rum
- Hạt vừng
- Hạt mỡ (Hạt Karite)
- Hạt stillingia
- Hạt chè
- Hạt tung (hoặc hạt oleococca)
o
o o
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 1207.21
Theo mục đích của phân nhóm 1207.21, thuật ngữ “hạt giống” chỉ bao gồm hạt bông được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền đánh giá là để gieo trồng.
1208.10 - Từ đậu tương
1208.90 - Loại khác
Nhóm này gồm bột mịn hoặc bột thô không bị loại bỏ chất béo hay chỉ bị loại bỏ một phần chất béo thu được từ quá trình xay xát hạt và quả có dầu từ nhóm 12.01 đến 12.07. Nhóm này cũng bao gồm bột mịn hoặc bột thô đã được loại bỏ chất béo hoặc đã được bổ sung một phần hay toàn bộ chất béo bằng dầu lấy từ các loại bột đó (xem Chú giải 2 của Chương này).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Bơ lạc (nhóm 20.08).
(b) Bột mịn và bột thô của mù tạt, đã hoặc chưa khử chất béo, đã hoặc chưa chế biến (nhóm 21.03).
(c) Bột mịn và bột thô bị khử chất béo (trừ loại của hạt mù tạt) (các nhóm từ nhóm 23.04 đến nhóm 23.06).
1209.10 - Hạt củ cải đường (sugar beet)
- Hạt của các loại cây dùng làm thức ăn gia súc:
1209.21 - - Hạt cỏ linh lăng (alfalfa)
1209.22 - - Hạt cỏ ba lá (Trifolium spp.)
1209.23 - - Hạt cỏ đuôi trâu
1209.24 - - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời (Poa pratensis L.)
1209.25 - - Hạt cỏ mạch đen (Lolium multiflorum Lam., Lolium perenne L.)
1209.29 - - Loại khác
1209.30 - Hạt của các loại cây thân cỏ trồng chủ yếu để lấy hoa
- Loại khác:
1209.91 - - Hạt rau
1209.99 - - Loại khác
Nhóm 12.09 gồm tất cả các loại hạt, quả và mầm dùng để gieo trồng. Nhóm này bao gồm các hạt thậm chí không còn khả năng nảy mầm nữa. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các sản phẩm như các sản phẩm được nêu ở phần cuối của Chú giải này, mặc dù được dùng để gieo trồng, chúng được phân loại trong các nhóm khác của Danh mục, vì chúng thường được dùng cho các mục đích khác không phải để gieo trồng.
Nhóm này bao gồm các loại hạt củ cải, hạt cỏ, hạt cỏ đồng nội hay các loại hạt cỏ khác (cỏ linh lăng, cây hồng đậu, cỏ ba lá, cỏ ray, cỏ đuôi trâu, lúa mạch đen, cỏ kentucky màu xanh da trời, cỏ đuôi mèo…), các loại hạt hoa trang trí, hạt rau, hạt cây rừng (kể cả quả của cây thông có hạt), hạt cây ăn quả, hạt của đậu tằm (vetch) (trừ hạt thuộc loài Vicia faba, tức là, hạt đậu tằm (broad bean) và đậu ngựa), hạt đậu lupin, hạt me, hạt cây thuốc lá, hạt của các cây cho các sản phẩm thuộc nhóm 12.11 (không dùng chủ yếu làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc mục đích tương tự).
Các sản phẩm thuộc nhóm này (đặc biệt là hạt cỏ) có thể được phân tán cùng với lượng nhỏ phân mịn trên 1 lớp lót bằng giấy và được phủ một lớp mền xơ mịn được giữ đúng vị trí bởi một chiếc lưới được gia cố bằng plastic.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Hệ sợi nấm (nhóm 06.02).
(b) Rau đậu và ngô ngọt (Chương 7).
(c) Quả của Chương 8.
(d) Gia vị và các loại sản phẩm khác thuộc Chương 9.
(e) Hạt ngũ cốc (Chương 10).
(f) Hạt và quả có dầu từ nhóm 12.01 đến nhóm 12.07.
(g) Các loại hạt và quả dùng chủ yếu làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc cho các mục đích tương tự (nhóm 12.11).
(h) Hạt minh quyết (nhóm 12.12).
1210.10 - Hublong, chưa nghiền và chưa xay thành bột và chưa ở dạng viên
1210.20 - Hublong, đã nghiền, đã xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia
Hublong là loại hoa đuôi sóc có vảy giống hình nón hoặc hoa của cây hublong (Humulus lupulus). Chúng được dùng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất bia tạo hương vị cho bia, nhưng Hublong còn dùng làm dược phẩm. Nhóm 12.10 gồm hublong tươi hay khô, đã hoặc chưa xay, nghiền thành bột hoặc ở dạng viên (nghĩa là, được tích tụ lại bằng cách nén trực tiếp hoặc cho thêm chất kết dính với tỉ lệ không quá 3% trọng lượng).
Phấn hoa bia là một loại bụi phấn nhựa màu vàng bao phủ hublong, bột này có vị đắng, mùi thơm tạo nên tính đặc trưng của hoa. Phấn hoa được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia như là sản phẩm thay thế phần nào hublong và trong dược phẩm. Phấn hoa được tách khỏi hoa bằng máy móc, sau khi làm khô.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Chiết xuất từ hublong (nhóm 13.02).
(b) Phế liệu của hublong chưa được khai thác hết (nhóm 23.03).
(c) Tinh dầu hublong (nhóm 33.01).
1211.20 - Rễ cây nhân sâm
1211.30 - Lá coca
1211.40 - Thân cây anh túc
1211.50 - Cây ma hoàng
1211.60 - Vỏ cây anh đào Châu Phi (Prunus africana)
1211.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các sản phẩm rau chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự. Sản phẩm thuộc nhóm này có thể ở dạng cả cây, rêu hoặc địa y, hoặc chỉ là một phần cây (như vỏ cây, rễ cây, thân cây, lá, bông hoa, cánh hoa, quả và hạt (trừ các loại hạt và quả có dầu được phân loại trong các nhóm từ nhóm 12.01 đến 12.07)), hoặc ở dạng phế phẩm thu chủ yếu từ quá trình xử lý cơ học. Các sản phẩm này dù tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột hoặc (trong trường hợp thích hợp) nạo hoặc bóc vỏ vẫn thuộc nhóm này. Các sản phẩm này dù được tẩm rượu vẫn được phân loại vào nhóm này.
Các loại cây, các phần của cây (kể cả hạt và quả), bụi cây, cây bụi hoặc các loại cây khác được phân loại vào trong nhóm này nếu trực tiếp được dùng cho các mục đích nêu ở trên hoặc được dùng để sản xuất các chất chiết xuất, alkaloid hoặc tinh dầu phù hợp dùng cho các mục đích đó. Mặt khác, nhóm này không bao gồm các loại hạt, quả được dùng để chiết xuất dầu không bay hơi mặc dù lượng dầu đó được sử dụng cho các mục đích nêu tại nhóm này; chúng được phân loại vào các nhóm từ nhóm 12.01 đến 12.07.
Cần lưu ý sản phẩm thực vật được mô tả cụ thể hơn trong các nhóm khác của danh mục bị loại khỏi nhóm này, cho dù chúng có khả năng được dùng trong sản xuất nước hoa, dược phẩm... Đó là trường hợp đối với vỏ chi cam quýt (nhóm 08.14); đinh hương, vani, hạt hồi, hoa hồi dạng sao (badian) và các sản phẩm khác của Chương 9; hublong (nhóm 12.10); rễ rau diếp xoăn của nhóm 12.12; gôm, nhựa, nhựa-gôm và nhựa dầu tự nhiên (nhóm 13.01).
Cây sống và rễ rau diếp xoăn và cây giống sống khác, củ, rễ, vv, nhằm mục đích rõ ràng để trồng, và hoa, lá, ..., để trang trí, thuộc Chương 6.
Cũng cần chú ý rằng các loại gỗ dùng chủ yếu làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc cho các mục đích tương tự thuộc nhóm này chỉ khi chúng ở dưới dạng vỏ bào, gỗ mảnh, hoặc ở dạng nghiền, xay, hoặc bột. Nếu ở dưới dạng khác thì gỗ này bị loại trừ khỏi nhóm này (Chương 44).
Một số các loại cây hoặc bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) thuộc nhóm này có thể được đóng gói (ví dụ, trong gói) để pha thảo dược hoặc làm trà thảo dược. Các sản phẩm này bao gồm cả cây hoặc bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) của riêng một loại (ví dụ, trà bạc hà) vẫn được phân loại vào nhóm này.
Tuy nhiên, nhóm này loại trừ các sản phẩm bao gồm các loại cây hoặc các bộ phận của cây (kể cả hạt hoặc quả) của các loài khác nhau (có hay không phải là tổ hợp cây hoặc các bộ phận của cây thuộc các nhóm khác) hoặc bao gồm cây hoặc bộ phận cây của một hay nhiều loài pha trộn với các chất khác, ví dụ một hoặc nhiều chiết xuất của cây (nhóm 21.06).
Ngoài ra, cần lưu ý tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể phân loại các sản phẩm dưới đây vào các nhóm 30.03, 30.04, từ 33.03 đến 33.07 hoặc 38.08:
(a) Các sản phẩm của nhóm này, không pha trộn, nhưng được đóng gói ở dạng các liều thuốc hoặc dưới dạng đóng gói để bán lẻ, được dùng để chữa bệnh hoặc phòng bệnh, hay còn được đóng gói để bán lẻ như các sản phẩm nước hoa hoặc như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt ký sinh hoặc cho các sản phẩm tương tự.
(b) Các sản phẩm được pha trộn cho các mục đích được nêu ở mục (a) trên.
Tuy nhiên, việc phân loại các sản phẩm rau trong nhóm này vì chúng dùng chủ yếu trong y tế, không nhất thiết hàm ý rằng chúng được xem như thuốc chữa bệnh thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04 khi chúng được pha trộn hoặc không được pha trộn nhưng được đóng gói dưới dạng liều thuốc hoặc được đóng gói để bán lẻ. Trong khi thuật ngữ “thuốc” thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04 chỉ đề cập đến các sản phẩm dùng để phòng hoặc chữa bệnh, thì khái niệm rộng hơn “dược phẩm” bao hàm cả thuốc chữa bệnh và các loại thuốc không chữa bệnh hoặc phòng bệnh (ví dụ, thuốc bổ, thức ăn bổ dưỡng, chất gây phản ứng để xác định nhóm máu hoặc thành phần máu).
Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) hỗn hợp bao gồm các loài thực vật khác nhau hoặc các bộ phận của thực vật thuộc nhóm này loại dùng làm nước xốt gia vị (nhóm 21.03);
(b) các sản phẩm liệt kê dưới đây dùng trực tiếp để tạo mùi thơm đồ uống hoặc để điều chế các chiết xuất nhằm sản xuất đồ uống:
(i) các hỗn hợp bao gồm các loài cây khác nhau hoặc các phần của cây trong nhóm này (nhóm 21.06); và
(ii) các hỗn hợp cây hoặc phần cây của nhóm này với các loại nông sản khác thuộc các Chương khác (ví dụ, Chương 7, Chương 9, Chương 11) (Chương 9 hoặc nhóm 21.06).
Các sản phẩm sau đây thuộc nhóm này:
- Cây phụ tử (Aconitum naplellus): rễ và lá.
- Cây vông vang (Hibiscus abelmoschus): hạt.
- Cây bạch chỉ (Archangelica officinalis): rễ và hạt.
- Cây vỏ đắng- chi cam quýt (Galipea officinalis): vỏ.
- Cây bách tán (Andira araroba): bột.
- Cây kim sa (Armica montana): rễ, thân, lá và hoa.
- Cây húng quế (Ocimum basilicum): lá và hoa
- Cây mạn việt quất (Uva ursi): lá.
- Cây cà dược (Atropa belladonna): thảo dược (herbs), rễ, quả, lá và hoa
- Cây bônđo (Penmus boldus): lá.
- Cây mồ hôi (Borago officinalis): thân, lá và hoa.
- Cây nhăng (Bryonia dioica): rễ.
- Buchu (Barosma betulina, Barosma serratifolia và Barosma crenulata): lá.
- Buckbean (Menyanthes trifoliata): lá.
- Cây ngưu bàng (Arctium lappa): Hạt và rễ khô.
- Cây họ đậu (Physostigma venenosum): hạt.
- Cây thạch xương bồ (Acorus calamus): rễ.
- Calumba (Jateorhiza palmata): rễ.
- Cây gai dầu (Canabis sativa): thảo dược (herbs).
- Cascara sagrada (Rhamnus purshiana): vỏ.
- Cascarilla (Croton eluteria): vỏ.
- Cây muồng (Casia fistula): hạt và cùi chưa tinh chế. (Cùi cây đã tinh chế (rút nước) được phân loại vào nhóm 13.02).
- Cây xa cúc (Erythraea centaurium): thảo dược (herbs).
- Cevadilla (Sabadilla) (Schoenocaulon officinale): hạt.
- Cây cúc cam (Matricaria chamomilla, Anthemis nobilis): hoa.
- Cây ra muối (Chenopdium): hạt .
- Cây anh đào: thân.
- Cây nguyệt quế anh đào (Prunus laurocerasus): quả.
- Cây canh-ki-na: vỏ.
- Cây đinh hương (Caryophyllus aromaticus): vỏ và lá.
- Cây coca (Erythroxylon coca, E.truxillense): lá.
- Cây lơvăng (quả Ấn Độ) (Animirta paniculata): vỏ.
- Cocillana (Guarea rusbyi): vỏ.
- Cây bả chó (Colchicum antumnale): thân và hạt.
- Cây dưa đắng (Citrullus colocynthis): quả.
- Cây se (Symphytum officinale): rễ
- Condurango (Marsdenia condurango): vỏ.
- Cỏ gà (Agropyrum repens): rễ
- Cubé (barbasco or timbo) (Lonchocarpus nicou): vỏ và rễ.
- Hạt tiêu (Cubeba officinalis miquel hoặc Piper cebeba): bột.
- Damiana (Turnera diffusa): lá.
- Cây bồ công anh (Taraxacum officinale): rễ.
- Datura metel: lá và hạt.
- Cây dây mật (Derris elliptica và Derris trifoliata): rễ .
- Cây dương địa hoành (Digitalis purpurea): lá và hạt.
- Cây cơm cháy (Sambucus nigra): vỏ và hoa.
- Cây ma hoàng (Ephedra (Mahuang): nhánh và thân.
- Cựa lúa mạch đen.
- Cây bạch đàn (Encalyptus globulus): lá
- Frangula: vỏ.
- Cây lam cận (Fumaria officinalis): lá và hoa.
- Củ riềng (Alpinia oficinarum): thân rễ.
- Cây long đờm (Gentiana lutea): rễ và hoa.
- Cây nhân sâm (Panax quinguefolium và Panax ginseng): rễ.
- Golden seal (Hydrastis) (Hydrastis canadensis): rễ.
- Cây dũ sung (Guaiacum officinale and Guaiacum sanctum): gỗ.
- Cây kim mai (Hamamelis virginiana): vỏ và lá.
- Cây trị điên (Veratrum album and Veratrum viride): rễ.
- Cây kỳ nham (Hyoscyamus niger, muticus): rễ, hạt và lá.
- Cây húng xạ (Marrubium vulgare): thảo dược (herbs), nhánh, thân và lá.
- Cây bài hương (Hyssopus officinalis): lá và hoa.
- Cây ipêca (Cephaelis ipecacuanha): rễ.
- Cây bìm bìm (Ipomoea orizabensis): rễ.
- Cây chanh tím (Pilocarpus jaborandi và Pilocarpus microphyllus): lá
- Cây khoai sổ (Ipomoea purga): rễ.
- Cây oải hương (Lavandula vera): thảo dược (herbs) và hoa.
- Leptandra (Veronica virginica): rễ.
- Linaloe (Bursera delpechiana): gỗ.
- Cây đoan (Tilia europaea): hoa và lá.
- Cây cam thảo (Glycynhiza glabra): rễ
- Cây lobelia (Lobelia inflata): thảo dược (herbs) và hoa.
- Long pepper (Piper longum): rễ và thân dưới đất.
- Cây dương xỉ đực (Dryopteris filix-mas): rễ.
- Cây cẩm quỳ (Malva silvestris and Malva rotundifolia): lá và hoa.
- Cây độc có quả vàng (mandrake): rễ và thân rễ.
- Cây kinh giới ô (xem “cây kinh giới ô dại” ở dưới).
- Cây thục quỳ (Althaea officinalis): rễ, lá và hoa
- Cây hương phong (Melissa officinalis): lá và hoa
- Cây bạc hà (tất cả các loài).
- Mousse de chêne (rêu sồi) (Evernia furfuracea) (một loài địa y).
- Cây ngải (Artemisia vulgaris) : rễ và lá
- Hạt mã tiền (Strychnos nux-vomica): hạt.
- Cây cam (Citrus aurantium): lá và hoa.
- Cây đuôi diều (Iris germanica, Iris pallida và Iris florentina): rễ.
- Cây hoa păng xê: hoa.
- Cây hoắc hương (Pogostemon patchouli): lá.
- Cây bạc hà cay (xem cây bạc hà).
- Cây thông và cây lãnh sam: chồi
- Plantago psyllium: cỏ và hạt.
- Podophyllum (Podophyllum peltatum): rễ hoặc thân rễ.
- Cây thuốc phiện (Papaver somniferum): ngọn (chưa chín, khô).
- Pulsatilla (Anemone pulsatilla): cỏ.
- Cây cúc trừ sâu (Chrysanthemum cinerariaefolium): thân, lá và hoa.
- Cây cúc trừ sâu (Anacyclus pyrethrum): rễ.
- Cây thằn lằn (Quassia amara và Picraena excelsa): gỗ và vỏ
- Cây mộc qua: hạt.
- Cây hoa gáo (Krameria triadra): rễ
- Cây đại hoàng (Rheum officinale): rễ
- Cây hoa hồng: hoa
- Cây cỏ hương thảo (Rosmarinus officinalis): lá và hoa
- Cây cửu lý hương (Ruta graveolens): lá
- Cây hoa xôn (Salvia officinalis): hoa và lá
- Đậu St. Ignatius (Strychnos ignatii).
- Cây gỗ đàn hương: mảnh (trắng và vàng).
- Cây thổ phục linh (Smilax): rễ
- Cây de vàng (Sassafras officinalis): gỗ, vỏ và rễ.
- Cây bìm bìm nhựa xổ (Convolvulus scammonia): rễ.
- Cây viễn chí (Polygala senega): rễ
- Cây lá keo (Cassia acutifolia and Cassia angustifolia): quả và lá
- Cây du (Ulmus fulra): vỏ
- Cây học cà (Solanum nigrum)
- Cây hành biển (Urginea maritima, Urginea scilla): thân
- Cây cà độc dược (Datura stramonium): lá và thân trên
- Họ La bố ma (Strophanthus kombe) : hạt.
- Cây cúc ngải (Tanacetum vulgare): rễ, lá và hạt.
- Tonka (tonquin) (Dipterix odorata): hột.
- Cây nữ lang (Valeriana officinalis): rễ
- Cây hoa phổi (Verbuscum thapsus, verbascum phlomoides): lá và hoa
- Cỏ roi ngựa: Lá và thân trên
- Cây rau thuỷ (Veronica officinalis): lá
- Cây giáng cua (Viburnum prunifolium): vỏ rễ.
- Cây hoa violet (Viola odorata): rễ và hoa khô.
- Cây óc chó: lá.
- Cây kinh giới ô dại (Origanum vulgare); cây kinh giới ô ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana) bị loại trừ (Chương 7).
- Cây cỏ xa diệp (Asperula odorata): lá và hoa
- Woodruff (Asperula odorata): thảo dược (herbs).
- Cây ngải đắng (Artemisia abssinthium): lá và hoa.
- Yohimba (Corynanthe johimbe) : vỏ.
Tên thực vật trong bảng tên nêu trên (không toàn diện) được đưa ra để giúp việc xác định cây một cách dễ dàng hơn. Các tên thực vật nêu trên của các loài cụ thể không có nghĩa là các loài khác cùng họ cây không được phân loại vào nhóm này.
Một số sản phẩm của nhóm này, theo các văn bản quốc tế được coi như là chất gây nghiện, được nêu trong danh sách ở cuối Chương 29.
- Rong biển và các loại tảo khác:
1212.21 - - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người
1212.29 - - Loại khác
- Loại khác:
1212.91 - - Củ cải đường
1212.92 - - Quả minh quyết (carob)
1212.93 - - Mía:
1212.94 - - Rễ rau diếp xoăn
1212.99 - - Loại khác
(A) Rong biển và các loại tảo khác.
Nhóm này bao gồm tất cả các loại rong biển và các loại tảo khác, ăn được hay không ăn được. Chúng có thể ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô hoặc nghiền. Rong biển và các loại tảo khác dùng cho nhiều mục đích (ví dụ, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn cho người, thức ăn chăn nuôi, phân bón).
Nhóm này cũng gồm bột thô rong biển và bột thô của các loại tảo khác, dù tạo thành hay không tạo thành hỗn hợp của các loại rong biển và các loại tảo khác.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Thạch rau câu và carrageenan (nhóm 13.02).
(b) Các loại tảo đơn bào chết (nhóm 21.02).
(c) Vi sinh nuôi cấy thuộc nhóm 30.02
(d) Các loại phân bón thuộc nhóm 31.01 hoặc 31.05.
(B) Củ cải đường và mía đường.
Nhóm này cũng bao gồm củ cải đường và mía đường, dưới các dạng được nêu cụ thể trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm bã mía, phần bã của cây mía còn lại sau khi ép lấy nước mía (nhóm 23.03).
(C) Quả minh quyết.
Quả minh quyết là một loại quả của cây xanh nhỏ (Ceratonia siliqua) sinh sôi ở vùng Địa Trung Hải. Quả có vỏ màu nâu, nhiều hạt, chủ yếu được dùng để chưng cất hoặc làm thức ăn cho động vật.
Quả minh quyết chứa một tỷ lệ đường cao và đôi khi được ăn như mứt.
Nhóm này bao gồm phôi nhũ, mầm, hạt quả cây minh quyết và cả bột mầm đã hoặc chưa trộn với bột vỏ.
Nhóm này không bao gồm bột của phôi nhũ cây minh quyết, loại được phân loại vào nhóm 13.02 như chất nhầy hoặc chất làm đông.
(D) Hạt quả và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (gồm cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satirum) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
Nhóm này bao gồm hạt quả và nhân quả và các sản phẩm rau khác, chủ yếu dùng làm thức ăn cho người một cách trực tiếp hay gián tiếp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Danh mục.
Nhóm này do đó bao gồm nhân hạt đào (kể cả xuân đào), mơ và mận (được dùng chủ yếu làm sản phẩm thay thế hạt hạnh nhân). Các sản phẩm này vẫn được phân loại vào nhóm này mặc dù chúng được dùng để chiết xuất lấy dầu.
Nhóm này cũng bao gồm rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satirum, tươi hoặc khô, còn nguyên rễ hay bị chặt. Rễ rau diếp xoăn đã rang thuộc loài này được dùng làm chất thay thế cà phê bị loại trừ (nhóm 21.01). Các loại rễ của rau diếp xoăn thuộc loài khác chưa rang được phân loại vào nhóm 06.01.
Nhóm này cũng bao gồm thân của cây bạch chỉ, được dùng chủ yếu để sản xuất đường bạch chỉ hoặc làm mứt bạch chỉ. Thân cây này thông thường được bảo quản trong nước muối.
Nhóm này còn gồm cả cây lúa miến ngọt như loại saccharatum, dùng chủ yếu để làm xirô hoặc mật đường.
Nhóm này không bao gồm các loại hạt quả hoặc các loại hạt dùng trong nghệ thuật trạm khắc (ví dụ, hạt chà là) (nhóm 14.04) và các nhân quả đã rang (thường được phân loại như các chất thay thế cà phê - nhóm 21.01).
Nhóm này chỉ gồm rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc chưa chế biến thu được từ quá trình đập ngũ cốc, hoặc băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên (nghĩa là được tích tụ lại bằng cách nén trực tiếp hoặc cho thêm chất kết dính với tỉ lệ không quá 3% tính theo trọng lượng), nhưng không được chế biến thêm. Nhóm này không bao gồm rơm rạ đã được làm sạch, được tẩy trắng hoặc nhuộm (nhóm 14.01).
1214.10 - Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)
1214.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Củ cải Thụy Điển (Brassica nopobrassica), cải cầu vồng (mangold), cà rốt (có màu trắng hoặc vàng nhạt) và các loại rễ cây, dùng làm thức ăn cho gia súc. Những loại rễ cây này vẫn được phân loại vào nhóm này ngay cả khi một số rễ cây cũng thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
(2) Cỏ khô, cỏ linh lăng (alfalfa), cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự làm thức ăn cho gia súc, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, ép hoặc băm vụn nhỏ. Những sản phẩm này vẫn thuộc nhóm này ngay cả khi chúng có hay không được ướp muối hoặc xử lý cách khác trong hầm chứa để ngăn chặn quá trình lên men hoặc hư hỏng.
Khái niệm "các sản phẩm tương tự làm thức ăn cho gia súc" chỉ đề cập đến các loại cây trồng riêng cho mục đích này. Nó không bao gồm các phế liệu thực vật có thể được dùng cho mục đích tương tự (nhóm 23.08).
Sản phẩm dùng làm thức ăn cho gia súc thuộc nhóm này cũng có thể ở dạng viên, tức là, được tích tụ bằng cách nén, ép hoặc thêm chất kết dính với tỉ lệ không quá 3% tính theo trọng lượng.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cà rốt (có màu vàng đỏ nhạt) thuộc nhóm 07.06.
(b) Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc (nhóm 12.13).
(c) Sản phẩm rau dù được dùng làm thức ăn gia súc, nhưng không phải là được trồng cho riêng mục đích này như lá củ cải hoặc lá cà rốt và lá ngô (nhóm 23.08).
(d) Các chế phẩm dùng làm thức ăn chăn nuôi (ví dụ, thức ăn cho gia súc được làm ngọt) (nhóm 23.09).