1.- Chương này không bao gồm các sản phẩm thức ăn cho gia súc thuộc nhóm 12.14.
2.- Trong các nhóm 07.09, 07.10, 07.11 và 07.12, từ “rau” bao gồm các loại ăn được: nấm, nấm cục (nấm củ), ôliu, nụ bạch hoa, bí, bí ngô, cà tím, ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc thuộc chi Pimenta, rau thì là, rau mùi tây, rau mùi, rau ngải giấm, cải xoong và kinh giới ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana).
3.- Nhóm 07.12 bao gồm tất cả các loại rau khô từ các loại rau thuộc các nhóm từ 07.01 đến 07.11, trừ:
(a) các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13);
(b) ngô ngọt ở các dạng được nêu trong các nhóm từ 11.02 đến 11.04;
(c) bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên của khoai tây (nhóm 11.05);
(d) bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).
4.- Tuy nhiên, Chương này không bao gồm các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta được làm khô hoặc xay hoặc nghiền (nhóm 09.04).
5. - Nhóm 07.11 áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp dùng ngay được khi ở dạng đó.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các loại rau, kể cả các loại được nêu trong Chú giải 2 của Chương, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh (đã hoặc chưa được hấp chín hoặc luộc chín trong nước) được bảo quản hoặc làm khô tạm thời (bao gồm cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh). Cần phải lưu ý là một số loại sản phẩm này khi làm khô và nghiền thành bột đôi khi được sử dụng làm vật liệu tạo hương nhưng vẫn được phân loại trong nhóm 07.12.
Khái niệm “ướp lạnh” nghĩa là nhiệt độ của một sản phẩm đã được hạ xuống, thường là trên dưới 0°C, nhưng chưa đến mức đông lạnh. Tuy nhiên, một số sản phẩm, như khoai tây, có thể coi là được ướp lạnh khi được bảo quản ở nhiệt độ + 10°C.
Khái niệm “đông lạnh” nghĩa là sản phẩm được làm lạnh ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng và đến tận khi được đông lạnh hoàn toàn.
Trừ khi có các quy định khác, các loại rau trong Chương này có thể được để nguyên, thái miếng, cắt, đập giập, nạo, cạo hoặc bỏ vỏ.
Chương này bao gồm cả một số loại củ, thân củ và rễ có hàm lượng bột và inulin cao, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay làm khô, đã hoặc chưa thái thành lát hoặc ở dạng viên.
Những loại rau ở dạng không thuộc bất kỳ nhóm nào trong Chương này được phân loại vào Chương 11 hoặc Phần IV. Ví dụ, bột, bột mịn, bột thô được chế biến từ các loại rau đậu khô và khoai tây dạng bột, bột mịn, bột thô, mảnh, hạt và viên được phân loại vào Chương 11, và một số rau được chế biến hoặc bảo quản khác với các phương pháp không được nêu tại Chương này sẽ thuộc Chương 20.
Tuy nhiên, cũng phải lưu ý rằng việc đồng nhất hoá, tự bản thân nó, không làm cho một sản phẩm của Chương này có đủ điều kiện để phân loại như là một chế phẩm của Chương 20.
Cũng nên lưu ý là những loại rau thuộc Chương này vẫn được phân loại ở đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ bột hành đóng hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các sản phẩm đóng gói như vậy đã được chế biến hoặc bảo quản khác với qui định tại các nhóm của Chương này, và vì vậy bị loại trừ (Chương 20).
Tương tự, các sản phẩm thuộc Chương này vẫn được phân loại ở đây (ví dụ, rau tươi hoặc ướp lạnh) khi chúng được đóng gói bằng phương pháp Đóng gói điều chỉnh không khí - Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
Chương này bao gồm các loại rau tươi hoặc khô dùng làm thực phẩm hay để gieo trồng (ví dụ: khoai tây, hành tây, hành, hẹ, tỏi, rau đậu). Tuy nhiên, Chương này không bao gồm những loại rau giống từ hạt dùng để cấy trồng lại (nhóm 06.02).
Ngoài những loại trừ nêu trên và trong các Chú giải của Chương, Chương này cũng không bao gồm:
(a) Rễ và cây rau diếp xoăn (nhóm 06.01 hoặc nhóm 12.12).
(b) Một số loại sản phẩm rau được sử dụng làm nguyên liệu thô của ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như ngũ cốc (Chương 10) và củ cải đường và mía đường (nhóm 12.12).
(c) Bột, bột mịn và bột thô của một số loại rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 (nhóm 11.06).
(d) Một số loại cây và các bộ phận của chúng, mặc dù đôi khi chúng được sử dụng làm gia vị nấu ăn, ví dụ: húng quế, cây borage (cây lá nhám, hoa xanh), cây bài hương, các loại cây bạc hà, cây hương thảo, cây cửu ly hương, cây xả thơm và rễ khô của cây ngưu bàng (Arctium lappa) (nhóm 12.11).
(e) Các loại rong biển và tảo khác ăn được (nhóm 12.12).
(f) Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và những sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc (nhóm 12.14).
(g) Lá cà rốt hoặc lá củ cải (nhóm 23.08).
0701.10 - Để làm giống
0701.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại khoai tây tươi hoặc ướp lạnh (trừ khoai lang thuộc nhóm 07.14). Ngoài những loại khác, nhóm này có thể kể đến khoai tây giống dùng để trồng và khoai tây đầu mùa.
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0701.10
Theo mục đích của phân nhóm 0701.10, khái niệm "để làm giống" chỉ bao gồm các loại khoai tây được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền đánh giá là để gieo trồng.
Nhóm này bao gồm tất cả các loại cà chua tươi hoặc ướp lạnh.
0703.10 - Hành tây và hành, hẹ
0703.20 - Tỏi
0703.90 - Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác
Nhóm này bao gồm các loại rau họ hành, tỏi, tươi hoặc ướp lạnh sau:
(1) Hành tây (gồm cả hành củ để trồng và hành lá) và hành, hẹ.
(2) Tỏi.
(3) Tỏi tây, hẹ tây và các loại rau họ hành, tỏi khác.
0704.10 - Súp lơ và súp lơ xanh
0704.20 - Cải Bruc-xen
0704.90 - Loại khác
Các loại sản phẩm tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Súp lơ và súp lơ xanh (ví dụ. Brassica oleracea botrytis và Brassica oleracea var. italica).
(2) Cải Bruc-xen.
(3) Các loại khác dạng bắp thuộc chi Brassica (ví dụ: Bắp cải trắng, bắp cải vùng Savoy, bắp cải đỏ, bắp cải Trung Quốc), bắp cải vụ xuân, bắp cải xoăn và những loại rau thuộc họ bắp cải lá khác, cũng như các loại bắp cải đã mọc mầm khác và su hào.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại rễ củ khác thuộc chi Brassica (như củ cải nhóm 07.06, cải củ Thụy Điển (rutabaga) của nhóm 12.14).
- Rau diếp, xà lách:
0705.11 - - Xà lách cuộn (head lettuce)
0705.19 - - Loại khác
- Rau diếp xoăn:
0705.21 - - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)
0705.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) tươi hoặc ướp lạnh trong đó loại chủ yếu là xà lách cuộn. Ngoài ra, nhóm này cũng bao gồm cả rau diếp xoăn (Cichorium spp.) tươi hoặc ướp lạnh, kể cả rau cúc đắng, gồm những loại chính sau đây:
(1) Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum).
(2) Rau diếp mạ (Cichorium endivia var.latifolia).
(3) Rau diếp xoăn cũng được biết đến như rau cúc đắng (Cichorium endivia var. crispa).
Nhóm này không bao gồm cây và rễ rau diếp xoăn (nhóm 06.01 hoặc 12.12).
0706.10 - Cà rốt và củ cải
0706.90 - Loại khác
Những loại rễ củ tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này bao gồm: Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ, cần củ (cần có rễ giống củ cải hoặc cần tây Đức), củ cải ri (radish), diếp củ đen (scorzonera), củ cải ngựa, rễ củ a-ti-sô Trung Quốc (Stachys afffinis), củ ngưu bàng (Arcticum lappa) và củ cải vàng (Pastinaca sativa). Những sản phẩm này vẫn ở trong nhóm này cho dù đã hoặc chưa cắt bỏ lá.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cần tây thuộc nhóm 07.09.
(b) Rễ cây ngưu bàng bảo quản tạm thời (nhóm 07.11).
(c) Thức ăn cho gia súc thuộc nhóm 12.14.
Nhóm này chỉ bao gồm các loại dưa chuột và dưa chuột ri tươi hoặc ướp lạnh.
0708.10 - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
0708.20 - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)
0708.90 - Các loại rau đậu khác
Các loại rau đậu thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Đậu Hà Lan (Pisum sativum), gồm cả đậu Hà Lan hạt xanh hoặc đậu làm thức ăn cho gia súc.
(2) Đậu hạt (Vigna spp., Phaasseolus spp) gồm cả đậu Lima hoặc đậu bơ, đậu xanh, đậu ăn được cả vỏ (rất đa dạng như là đậu lửa, đậu Pháp, đậu tây, đậu dây, đậu sáp hoặc đậu ngủ) và đậu bò (kể cả loại có chấm đen).
(3) Đậu tằm (Vicia faba var. major), đậu ngựa (Vicia faba var. equina hoặc var.minor) và đậu dạ hương (Dolichos lablab L.).
(4) Đậu Hà Lan loại nhỏ (garbanzos).
(5) Đậu lăng.
(6) Hạt Guar.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Hạt đỗ tương (nhóm 12.01).
(b) Hạt cây minh quyết (nhóm 12.12).
0709.20 - Măng tây
0709.30 - Cà tím
0709.40 - Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)
- Nấm và nấm cục (truffle):
0709.51 - - Nấm thuộc chi Agaricus
0709.52 - - Nấm thuộc chi Boletus
0709.53 - - Nấm thuộc chi Cantharellus
0709.54 - - Nấm hương (Lentinus edodes)
0709.55 - - Nấm Tùng Nhung (Tricholoma matsutake, Tricholoma magnivelare, Tricholoma anatolicum, Tricholoma dulciolens, Tricholoma caligatum)
0709.56 - - Nấm cục (Tuber spp.)
0709.59 - - Loại khác:
0709.60 - Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta
0709.70 - Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)
- Loại khác:
0709.91 - - Hoa a-ti-sô
0709.92 - - Ô liu
0709.93 - - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)
0709.99 - - Loại khác
Các loại rau ở nhóm này bao gồm:
(1) Măng tây.
(2) Cà tím.
(3) Cần tây (trừ cần củ thuộc nhóm 07.06).
(4) Nấm (bao gồm cả nấm thuộc chi Agaricus, như là nấm trắng thông thường, A.bisporus) nấm thuộc chi Boletus, nấm thuộc chi Cantharellus, Shiitake (Letinus edodes) và nấm Tùng Nhung (Tricholoma matsutake, Tricholoma magnivelare, Tricholoma anatolicum, Tricholoma dulciolens, Tricholoma caligatum) và nấm cục (Tuber spp.)
(5) Quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, thường là “quả ớt”. Quả thuộc chi Capsicum bao gồm ớt ngọt hoặc ớt chuông (Capsicum annuum var.annuum), là loại dịu và lớn nhất thuộc chi Capsicum và khi ở dạng xanh hoặc chín chúng thường hay được ăn như là một loại rau trong sa lát ,và các loại vị cay hơn thuộc loài Capsicum frutescent và loài Capsicum annuum, gồm ớt cay, ớt đỏ, ớt Ghi-nê, ớt Cayenne, ớt cựa gà... chủ yếu được dùng làm gia vị đồ ăn. Quả thuộc chi Pimenta bao gồm cả ớt Ja-mai-ca (còn gọi là ớt hương, ớt Anh và ớt gia vị). Nhóm này không bao gồm các sản phẩm này khi được làm khô, xay hoặc tán (nhóm 09.04).
(6) Rau chân vịt, kể cả rau chân vịt New Zealand và rau chân vịt lê (trồng trong vườn).
(7) Hoa a-ti-sô.
(8) Ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), còn hoặc không còn trên bắp.
(9) Quả bí ngô, rau bí, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.).
(10) Ôliu.
(11) Cây đại hoàng, rau Các-đông ăn được, cây thì là, cây bạch hoa và cây chua me đất.
(12) Củ cải trắng và mướp tây.
(13) Mùi tây, xếp-phơi, ngải thơm, cải xoong (thí dụ như cải xoong nước), húng hương (Satureia hortensis), rau mùi, thì là, kinh giới ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana). Cây kinh giới ô dại (Origanum vulgare) bị loại trừ (nhóm 12.11).
(14) Măng tre và giá đỗ.
Nhóm này cũng không bao gồm loại củ, thân củ ăn được thuộc loài Elcochairis dulcis hoặc Eleocharis tuberosa, thường được gọi là củ mã thầy Trung Quốc (nhóm 07.14).
0710.10 - Khoai tây
- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:
0710.21 - - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
0710.22 - - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)
0710.29 - - Loại khác
0710.30 - Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)
0710.40 - Ngô ngọt
0710.80 - Rau khác
0710.90 - Hỗn hợp các loại rau
Nhóm này bao gồm các loại rau đông lạnh mà khi ở dạng tươi hoặc ướp lạnh thì được phân loại vào các nhóm từ 07.01 đến 07.09.
Khái niệm "đông lạnh" đã được định nghĩa trong phần Chú giải tổng quát của Chương này.
Các loại rau đông lạnh thuộc nhóm này nói chung được xử lý ở cấp độ công nghiệp bằng qui trình đông lạnh nhanh. Phương thức này cho phép đạt đến độ đông cứng rất nhanh. Việc này tránh phá huỷ cấu trúc tế bào và vì thế khi hết đông lạnh các sản phẩm rau này vẫn giữ nguyên được bề ngoài như khi còn tươi.
Rau được thêm muối hoặc đường trước khi đông lạnh vẫn được phân vào nhóm này, tương tự như vậy đối với rau đã được luộc hoặc hấp chín trước khi đông lạnh. Tuy nhiên, nhóm này loại trừ những loại rau được làm chín bằng các cách khác (Chương 20) hoặc được chế biến cùng với các thành phần khác, như là đồ ăn sẵn (Phần IV).
Các loại rau chính được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh là khoai tây, đậu Hà Lan, đậu hạt, rau chân vịt, ngô ngọt, măng tây, cà rốt và củ dền.
Nhóm này cũng bao gồm hỗn hợp các loại rau đông lạnh.
0711.20 - Ôliu
0711.40 - Dưa chuột và dưa chuột ri
- Nấm và nấm cục (truffle):
0711.51 - - Nấm thuộc chi Agaricus
0711.59 - - Loại khác
0711.90 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau
Nhóm này áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng vẫn không thể ăn ngay được khi ở dạng đó.
Rau thuộc nhóm này nói chung được đóng gói trong thùng phuy hoặc thùng tô nô, và chủ yếu dùng làm nguyên liệu thô cho sản xuất; các loại chính là hành tây, ôliu, nụ bạch hoa, dưa chuột, dưa chuột ri, nấm, nấm cục (truffle) và cà chua.
Tuy nhiên nhóm này loại trừ những sản phẩm mà ngoài việc bảo quản tạm thời bằng cách ngâm trong nước muối, cũng đã được xử lý theo phương pháp đặc biệt (ví dụ: ngâm trong dung dịch natri carbonate, lên men lactic); chúng thuộc Chương 20 (ví dụ ôliu xanh (ngâm dấm), dưa bắp cải, dưa chuột ri và hạt đậu xanh).
0712.20 - Hành tây
- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm tuyết (Tremella spp.) và nấm cục (truffles):
0712.31 - - Nấm thuộc chi Agaricus
0712.32 - - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)
0712.33 - - Nấm tuyết (Tremella spp.)
0712.34 - - Nấm hương (Lentinus edodes)
0712.39 - - Loại khác:
0712.90 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau
Nhóm này bao gồm các loại rau thuộc nhóm từ 07.01 đến 07.11 đã được làm khô (gồm cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh) tức là, đã được rút hết hàm lượng nước tự nhiên bằng các phương thức khác nhau. Những loại rau chính được xử lý như vậy là khoai tây, hành tây, nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.), nấm cục (truffle), cà rốt, bắp cải, rau chân vịt. Chúng thường được thái chỉ hoặc thái lát, cùng loại hoặc hỗn hợp nhiều loại (julienne).
Nhóm này cũng bao gồm những loại rau khô, vụn hoặc ở dạng bột, như là măng tây, súp lơ, mùi tây, rau mùi, cần tây, hành, tỏi, nói chung dùng làm hương liệu hoặc nấu súp.
Ngoài các loại khác, nhóm này không bao gồm:
(a) Rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13).
(b) Các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, đã làm khô, xay hoặc tán thành bột (nhóm 09.04), khoai tây dạng bột, bột thô, bột mịn, dạng mảnh lát, hạt và viên (nhóm 11.05), bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).
(c) Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp (nhóm 21.03).
(d) Chế phẩm súp làm từ rau khô (nhóm 21.04).
0713.10 - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
0713.20 - Đậu gà (chickpeas) (garbanzos)
- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):
0713.31 - - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek
0713.32 - - Đậu hạt đỏ nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna angularis)
0713.33 - - Đậu tây, kể cả đậu trắng (Phaseolus vulgaris)
0713.34 - - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia subterranea)
0713.35 - - Đậu đũa (Vigna unguiculata)
0713.39 - - Loại khác
0713.40 - Đậu lăng
0713.50 - Đậu tằm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia faba var. equina, Vicia faba var. minor)
0713.60 - Đậu triều, đậu săng (Cajanus cajan)
0713.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại rau đậu thuộc nhóm 07.08 đã làm khô và được bóc vỏ quả, thuộc loại được sử dụng cho người hoặc động vật (ví dụ, đậu Hà Lan, đậu gà, đậu hạt đỏ nhỏ và một số loại đậu khác, đậu lăng, đậu tằm, đậu ngựa, hạt guar), thậm chí khi chúng có thể sử dụng để gieo trồng (cho dù có hoặc không ăn được vì đã qua xử lý bằng hoá chất) hoặc được dùng vào mục đích khác. Các loại đậu này có thể đã qua xử lý nhiệt mức độ vừa phải chủ yếu nhằm bảo quản tốt hơn bằng cách khử hoạt tính của enzyme (đặc biệt là peroxidase) và loại trừ bớt độ ẩm; tuy nhiên, cách xử lý như vậy cần không làm ảnh hưởng đến đặc tính bên trong của phôi mầm.
Các loại rau đậu đã làm khô thuộc nhóm này có thể đã được bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Rau đậu khô đã bóc vỏ dưới dạng bột, bột thô, bột mịn (nhóm 11.06).
(b) Đậu tương (nhóm 12.01).
(c) Hạt đậu tằm (trừ đậu tằm (broad bean) và đậu ngựa), hạt tare và hạt đậu lu-pin (nhóm 12.09).
(d) Hạt cây minh quyết (nhóm 12.12).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0713.31
Phân nhóm này chỉ bao gồm các loại đậu thuộc loài Vigna mungo (L) Hepper, cũng được gọi là đậu đen hoặc đậu urd, và các loại đậu thuộc loài Vigna radiata (L) Wilczek, cũng được gọi là đậu xanh. Cả hai loài này rất hay được dùng làm giá đỗ.
0714.10 - Sắn
0714.20 - Khoai lang
0714.30 - Củ từ, khoai mỡ, khoai tím (Dioscorea spp.)
0714.40 - Khoai sọ, khoai môn (Colacasia spp.)
0714.50 - Khoai sáp, khoai mùng (Xanthosoma spp.)
0714.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại củ và rễ có hàm lượng tinh bột hoặc hàm lượng inulin cao và vì vậy được sử dụng để chế biến thành thực phẩm hoặc các sản phẩm công nghiệp; nó cũng bao gồm lõi cây cọ sago. Trong một vài trường hợp, các loại củ và rễ này cũng được sử dụng trực tiếp cho người và động vật.
Nhóm này bao gồm các sản phẩm này, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc dưới dạng viên được chế biến từ các mảnh (ví dụ miếng nhỏ) của các loại củ hoặc rễ trong nhóm này hoặc từ bột, bột thô, bột mịn của chúng thuộc nhóm 11.06. Các sản phẩm dạng viên được làm bằng cách ép trực tiếp hoặc cho thêm một chất gắn (mật đường, dung dịch kiềm sulphit cô đặc...); hàm lượng phụ gia chất gắn không vượt quá 3% tính theo trọng lượng. Các sản phẩm dạng viên làm từ sắn có thể bị phân rã, nhưng vẫn được phân loại vào nhóm này với điều kiện chúng có thể nhận dạng được. Viên từ bột sắn phân rã có thể nhận biết bằng cách quan sát các đặc tính vật lý của chúng, thí dụ như có những hạt không đồng nhất cùng những mảnh vỡ của viên bột sắn, có màu nâu nhạt với những chấm đen, những mẩu xơ sợi mà mắt thường có thể nhìn thấy và một lượng nhỏ cát hoặc silica còn lại trong sản phẩm.
Ngoài những củ, thân củ và rễ nêu cụ thể trong nhóm này (sắn (Manihot esculenta), khoai lang (Ipomoea batatas)…), nhóm này bao gồm cả củ ăn được thuộc loài Elcocharis dulcis hoặc Eleocharis tuberosa, thường được gọi là củ mã thầy Trung Quốc.
Những sản phẩm thuộc nhóm này nếu được chế biến theo những cách khác sẽ được phân loại vào các Chương khác, ví dụ, bột, bột thô và bột mịn (nhóm 11.06), tinh bột (nhóm 11.08) và tinh bột sắn (nhóm 19.03).
Nhóm này cũng loại trừ rễ củ thược dược sống (nhóm 06.01) và khoai tây, tươi hoặc khô (tương ứng, nhóm 07.01 hoặc 07.12).