1- Chương này không bao gồm:
(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến 02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;
(b) Côn trùng không còn sống, ăn được (nhóm 04.10);
(c) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc
(d) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm thịt cả con (tức là thân thịt động vật có hoặc không có đầu), nửa con (tức là thân thịt động vật bổ dọc làm đôi), phần tư con, miếng v.v..., phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, và bột mịn và bột thô của thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, của tất cả các loại động vật (trừ cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác - Chương 3), thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người bị loại trừ (nhóm 05.11). Bột mịn, bột thô và viên từ thịt hoặc phụ phẩm thịt sau giết mổ, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người cũng bị loại trừ (nhóm 23.01).
Nhìn chung phụ phẩm sau giết mổ có thể chia thành bốn loại:
(1) Chủ yếu làm thức ăn cho người (ví dụ: đầu và những phần của đầu (bao gồm cả tai), chân, đuôi, tim, lưỡi, thịt hông (thick skirts, thin skirts), màng ruột (cauls), cổ họng, ức).
(2) Chỉ dùng làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (ví dụ: túi mật, tuyến thượng thận, nhau thai).
(3) Có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (ví dụ: gan, bầu dục, phổi, óc, tụy, lá lách, tuỷ sống, buồng trứng, dạ con, tinh hoàn, vú, tuyến giáp, tuyến yên).
(4) Như là da, có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc dùng vào mục đích khác (ví dụ sản xuất da thuộc).
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (1), tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói, vẫn được phân loại vào Chương này, trừ trường hợp không thích hợp dùng làm thức ăn cho người, thì phân loại vào nhóm 05.11.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (2) được phân loại vào nhóm 05.10 khi ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác và trong nhóm 30.01 khi ở dạng được làm khô.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (3) được phân loại như sau:
(a) Vào nhóm 05.10 khi được bảo quản tạm thời để làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (ví dụ bảo quản bằng glycerol, acetone, cồn, formaldehyde, natri borate).
(b) Vào nhóm 30.01 khi ở dạng được làm khô.
(c) Vào Chương 2 khi thích hợp dùng làm thức ăn cho người, tuy nhiên phân loại vào nhóm 05.11 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (4) được phân loại vào Chương 2 khi thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc thường vào nhóm 05.11 hoặc Chương 41 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá), có hoặc không ăn được, được phân loại vào nhóm 05.04.
Mỡ động vật để riêng bị loại trừ (Chương 15) (trừ mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, chúng được phân loại vào nhóm 02.09 ngay cả khi chỉ thích hợp dùng trong công nghiệp), nhưng mỡ dính vào thân thịt hoặc dính vào thịt được xem như là một phần của thịt.
Phân biệt giữa thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này và những sản phẩm trong Chương 16.
Chương này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ chỉ ở các dạng sau, dù trước đó chúng đã hoặc chưa được tráng nước sôi hoặc xử lý tương tự, nhưng không làm chín hẳn:
(1) Tươi (bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, được đóng gói cùng với muối nhằm bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển).
(2) Được ướp lạnh, tức là làm lạnh thông thường đến khoảng 0°C, không dẫn đến đông lạnh.
(3) Được đông lạnh, tức là làm lạnh dưới điểm đóng băng của sản phẩm cho đến khi đông lạnh toàn phần.
(4) Được muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, ướp ít đường hoặc tưới nước đường cũng thuộc Chương này.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ ở dạng như đã liệt kê từ Mục (1) đến (4) ở trên vẫn được phân loại vào Chương này dù chúng có được làm mềm bằng các enzyme phân giải protein (ví dụ papain) hoặc được cắt, chặt hoặc xay (nghiền) hay không. Thêm vào đó, sự pha trộn hoặc kết hợp các sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau của Chương này (ví dụ thịt gia cầm thuộc nhóm 02.07 được bọc mỡ lợn thuộc nhóm 02.09) cũng thuộc Chương này.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ không thuộc bất cứ nhóm nào của Chương này được phân loại vào Chương 16, ví dụ:
(a) Xúc xích hoặc sản phẩm tương tự, chín hoặc chưa chín (nhóm 16.01)
(b) Thịt và phụ phẩm dạng thịt được làm chín bằng bất cứ cách nào (luộc, hấp, nướng, rán hoặc quay), hoặc được chế biến hoặc bảo quản bởi bất cứ phương pháp nào không nêu trong Chương này, bao gồm cả thịt và phụ phẩm dạng thịt chỉ bao bột hoặc vụn bánh mì, thêm nấm hoặc ướp gia vị (ví dụ: hạt tiêu và muối), bao gồm cả patê và patê gan (nhóm 16.02).
Chương này cũng bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt thích hợp dùng làm thức ăn cho người, dù được nấu chín hoặc chưa chín, ở dạng bột mịn hoặc bột thô.
Cần lưu ý là thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này vẫn được phân loại vào Chương này ngay cả khi được đóng bao bì kín khí (ví dụ: thịt làm khô đựng trong hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các sản phẩm đóng gói bằng cách này, được phân loại vào Chương 16, nếu chúng đã được chế biến hoặc bảo quản khác với những phương pháp nêu tại các nhóm của Chương này.
Tương tự, thịt và các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của Chương này vẫn được phân loại vào Chương này (ví dụ: thịt tươi hoặc ướp lạnh của động vật họ trâu bò) khi chúng được đóng gói bằng phương pháp Đóng gói điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ hoặc carbon dioxide).
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Có xương
Thuật ngữ “có xương” nghĩa là thịt với tất cả xương nguyên vẹn, cũng như thịt có một số hoặc một phần xương bị lọc bỏ (ví dụ: thịt mông đùi (hams) đã rút xương ống và rút một nửa xương mông đùi). Thuật ngữ này không bao gồm các sản phẩm có xương bị lọc ra và sau đó được nhồi lại vì những xương đó không còn nối liền với mô thịt.
0201.10 - Thịt cả con và nửa con
0201.20 - Thịt pha có xương khác
0201.30 - Thịt lọc không xương
Nhóm này gồm thịt tươi hoặc ướp lạnh của động vật họ trâu bò nuôi hoặc hoang thuộc nhóm 01.02.
0202.10 - Thịt cả con và nửa con
0202.20 - Thịt pha có xương khác
0202.30 - Thịt lọc không xương
Nhóm này gồm thịt đông lạnh của động vật họ trâu bò nuôi hoặc hoang thuộc nhóm 01.02.
- Tươi hoặc ướp lạnh:
0203.11 - - Thịt cả con và nửa con
0203.12 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
0203.19 - - Loại khác
- Đông lạnh:
0203.21 - - Thịt cả con và nửa con
0203.22 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
0203.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của lợn nuôi hoặc hoang (ví dụ: lợn lòi). Nhóm này gồm thịt ba chỉ và các loại thịt tương tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp dính với thịt.
0204.10 - Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh
- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:
0204.21 - - Thịt cả con và nửa con
0204.22 - - Thịt pha có xương khác
0204.23 - - Thịt lọc không xương
0204.30 - Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh
- Thịt cừu khác, đông lạnh:
0204.41 - - Thịt cả con và nửa con
0204.42 - - Thịt pha có xương khác
0204.43 - - Thịt lọc không xương
0204.50 - Thịt dê
Nhóm này bao gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của cừu (cừu đực, cừu cái và cừu non), dê hoặc dê non, nuôi hoặc hoang.
o
o o
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0204.10 và 0204.30
Theo mục đích của các phân nhóm 0204.10 và 0204.30, thịt cừu non là thịt từ một động vật thuộc loài cừu không quá 12 tháng tuổi. Thịt đó là thịt thớ mịn và kết cấu khít, màu hồng đậm và bề mặt mịn. Cân nặng cả thân thịt không quá 26kg.
Nhóm này gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của những động vật mà khi còn sống được phân loại vào nhóm 01.01.
0206.10 - Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh
- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:
0206.21 - - Lưỡi
0206.22 - - Gan
0206.29 - - Loại khác
0206.30 - Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh
- Của lợn, đông lạnh:
0206.41 - - Gan
0206.49 - - Loại khác
0206.80 - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0206.90 - Loại khác, đông lạnh
Phụ phẩm ăn được sau giết mổ thuộc nhóm này bao gồm: đầu và những bộ phận của đầu (gồm cả tai), chân, đuôi, tim, vú, gan, bầu dục, ức, tụy, óc, phổi, cổ họng, thịt hông (thick skirts, thin skirts), lá lách, lưỡi, màng ruột, tuỷ sống, da ăn được, cơ quan sinh sản (ví dụ: dạ con, buồng trứng và tinh hoàn), tuyến giáp, tuyến yên. Về những nguyên tắc dùng để phân loại các phụ phẩm ăn được, xem Chú giải Tổng quát của Chương này.
- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:
0207.11 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.12 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.13 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh
0207.14 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
- Của gà tây:
0207.24 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.25 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.26 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh
0207.27 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
- Của vịt, ngan:
0207.41 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.42 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.43 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
0207.44 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0207.45 - - Loại khác, đông lạnh
- Của ngỗng:
0207.51 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.52 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.53 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
0207.54 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0207.55 - - Loại khác, đông lạnh
0207.60 - Của gà lôi
Nhóm này chỉ bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của gia cầm nuôi mà khi sống, được phân loại vào nhóm 01.05.
Những phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia cầm chiếm phần quan trọng trong thương mại quốc tế là gan gà, gan ngỗng hoặc gan vịt, ngan. Những loại này bao gồm cả "gan béo" của ngỗng hoặc của vịt, ngan có thể phân biệt được với những loại gan khác vì chúng to hơn, nặng hơn, đặc hơn và nhiều mỡ hơn; màu của “gan béo" thay đổi từ be trắng sang màu hạt dẻ nhạt, trong khi những loại gan khác nói chung có màu đỏ đậm hoặc nhạt.
0208.10 - Của thỏ hoặc thỏ rừng
0208.30 - Của bộ động vật linh trưởng
0208.40 - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
0208.50 - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
0208.60 - Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)
0208.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của động vật thuộc nhóm 01.06, miễn là chúng thích hợp dùng làm thức ăn cho người (ví dụ, thỏ, thỏ rừng, ếch, tuần lộc, hải ly, cá voi, rùa).
0209.10 - Của lợn
0209.90 - Loại khác
Mỡ lợn của nhóm này được giới hạn là mỡ không dính nạc; mỡ như vậy thuộc nhóm này ngay cả khi chỉ thích hợp dùng cho công nghiệp. Thịt ở các dạng ăn được nói chung bị loại trừ khỏi nhóm này (ví dụ, thịt lợn ba chỉ và các loại thịt tương tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp dính với thịt tuỳ trường hợp được phân loại vào nhóm 02.03 hoặc 02.10).
Đặc biệt nhóm này bao gồm mỡ chủ yếu ở xung quanh những bộ phận nội tạng của lợn mà khi được nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác thì được phân loại vào nhóm 15.01.
Mỡ của gia cầm nuôi hoặc hoang (ví dụ của ngỗng), chưa nấu chảy hoặc chưa chiết xuất cách khác, cũng thuộc nhóm này; khi được nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác thì chúng bị loại trừ (nhóm 15.01).
Mỡ của những động vật có vú ở biển bị loại trừ (Chương 15).
- Thịt lợn:
0210.11 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
0210.12 - - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng
0210.19 - - Loại khác
0210.20 - Thịt động vật họ trâu bò
- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:
0210.91 - - Của bộ động vật linh trưởng
0210.92 - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
0210.93 - - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
0210.99 - - Loại khác
Nhóm này áp dụng cho tất cả các loại thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ đã được chế biến theo như mô tả trong nhóm, ngoại trừ mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chưa chiết xuất cách khác (nhóm 02.09). Nhóm này bao gồm cả thịt ba chỉ và các loại thịt tương tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp dính với thịt, miễn là chúng được chế biến theo như mô tả trong nhóm.
Thịt muối, thịt làm khô (kể cả bằng cách làm mất nước hoặc làm khô bằng đông lạnh) hoặc hun khói (như thịt lợn muối xông khói, thịt mông đùi (hams) xông khói, thịt vai xông khói) vẫn được phân loại trong nhóm này khi chúng được nhồi trong ruột, dạ dày, bong bóng, da hoặc vỏ bọc tương tự (tự nhiên hoặc nhân tạo), với điều kiện chúng chưa được chặt nhỏ hoặc băm nhỏ và kết hợp với thành phần khác trước khi được đặt trong vỏ bọc (nhóm 16.01).
Bột mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ cũng được phân loại trong nhóm này; bột mịn và bột thô từ thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (ví dụ làm thức ăn gia súc) bị loại trừ (nhóm 23.01).
Chú giải của nhóm 02.06 áp dụng cho các phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.