1.- Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Đồng tinh luyện
Kim loại có ít nhất 99,85% tính theo khối lượng là đồng; hoặc Kim loại có ít nhất 97,5% tính theo khối lượng là đồng, với điều kiện hàm lượng các tạp chất không vượt quá giới hạn ghi trong bảng sau:
(b) Hợp kim đồng
Vật liệu kim loại trừ đồng chưa tinh luyện trong đó hàm lượng đồng tính theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố khác, với điều kiện:
(i) hàm lượng của ít nhất một trong các nguyên tố khác phải lớn hơn giới hạn đã nêu trong bảng trên; hoặc
(ii) Tổng hàm lượng của các nguyên tố khác lớn hơn 2,5%
(c) Các hợp kim đồng chủ
Hợp kim chứa các nguyên tố khác với hàm lượng lớn hơn 10% tính theo khối lượng của đồng, không có tính rèn và thường sử dụng như chất phụ gia trong sản xuất Các hợp kim khác hoặc như tác nhân khử ô-xi, khử lưu huỳnh hoặc tác dụng tương tự trong ngành luyện kim màu. Tuy nhiên, đồng photphua (phosphor copper) có hàm lượng phospho trên 15% tính theo khối lượng phải xếp vào nhóm 28.53.
Chú giải phân nhóm.
1. Trong Chương này, các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
Hợp kim đồng và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác.
Khi có các nguyên tố khác:
- hàm lượng kẽm trội hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác;
- hàm lượng niken dưới 5% tính theo khối lượng (xem phần hợp kim đồng-niken- kẽm (bạc niken)); và
- hàm lượng thiếc dưới 3% tính theo khối lượng (xem phần hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)).
(b) Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)
Hợp kim đồng và thiếc, có hoặc không có các nguyên tố khác. Trường hợp có nguyên tố khác, hàm lượng thiếc phải trội hơn so với hàm lượng của từng nguyên tố khác, trừ trường hợp khi thành phần thiếc từ 3% trở lên thì hàm lượng kẽm có thể cao hơn thiếc nhưng phải dưới 10% tính theo khối lượng.
(c) Hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken)
Hợp kim đồng, niken và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác. Hàm lượng niken từ 5% tính theo khối lượng trở lên (xem phần hợp kim đồng kẽm (đồng thau)).
(d) Hợp kim đồng-niken
Hợp kim đồng và niken, có hoặc không có các nguyên tố khác nhưng trong mọi trường hợp, hàm lượng kẽm chứa trong đó không quá 1% tính theo khối lượng. Trong trường hợp có nguyên tố khác, hàm lượng của niken phải trội hơn so với hàm lượng của từng nguyên tố khác.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm đồng và hợp kim của nó và các sản phẩm chủ yếu bằng đồng.
Đồng được chiết tách từ nhiều loại quặng khác nhau (xem chú giải cho nhóm 26.03) và cũng được làm từ kim loại ở trạng thái ban đầu, hoặc được tái chế từ phế liệu và mảnh vụn.
Đồng được sản xuất từ quặng sunphua của nó bằng quá trình tách khô mà trong đó quặng đã được nghiền thành dạng bột và tuyển chọn được thiêu kết tới độ cần thiết để loại lưu huỳnh và nấu chảy trong lò nung để tạo ra đồng thô (đồng sten) hoặc đồng chưa luyện.
Trong một vài trường hợp, quặng đã tuyển làm đậm đặc được nấu chảy trong lò nung chảy có thổi không khí hoặc ôxy ("Chảy đốt cháy") không có sự thiêu kết nung ban đầu.
Hỗn hợp kim loại này được xử lý trong một lò chuyển để loại hầu hết sắt, lưu huỳnh và thu được các sản phẩm "đồng rỗ" (được gọi như vậy vì nó có bề mặt xù xì, rỗ). Đồng rỗ được tái tinh luyện trong lò lửa quặt để thu được đồng tinh luyện bằng lửa và tuỳ theo yêu cầu, có thể được tái tinh luyện hơn nữa bằng điện phân.
Người ta thường sử dụng qui trình ướt (lọc) cho các quặng oxit và cũng cho các quặng khác và xỉ (xem Chú giải nhóm 74.01).
*
* *
Đồng rất mềm dẻo và dễ uốn; đồng là kim loại sau bạc, có độ dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất. Đồng được sử dụng ở trạng thái tinh khiết, đặc biệt ở dạng dây để sử dụng làm dây điện hoặc ở dạng cuộn hoặc dạng tấm như một bộ phận làm lạnh, nhưng nó chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim cho các mục đích thông dụng.
*
* *
Theo điều khoản của Chú giải 5 của Phần XV (xem Chú giải tổng quát cho Phần đó) các hợp kim đồng và các kim loại cơ bản có thể được phân loại theo đồng, bao gồm:
(1) Hợp kim trên cơ sở đồng-kẽm (đồng thau) (xem Chú giải phân nhóm 1 (a)) với các phần khác nhau của đồng và kẽm, ví dụ: đồng thau thông thường được sử dụng cho nhiều mục đích; kim loại dát vàng (đồng tombac) được sử dụng đặc biệt trong sản xuất đồ kim hoàn giả và các hàng hoá trang hoàng.
Hợp kim đồng-kẽm có chứa lượng nhỏ các nguyên tố khác tạo thành dạng đồng thau đặc biệt với các đặc tính đặc trưng. Đồng thau đặc biệt bao gồm đồng thau có độ bền cao (thường hiểu là đồng mangan), được sử dụng trong đóng tầu, và cả đồng thau chì, đồng thau sắt, đồng thau nhôm, và đồng thau silic.
(2) Hợp kim trên cơ sở đồng-thiếc (đồng thanh), (xem Chú giải Phân nhóm 1 (b)), đôi khi có chứa các nguyên tố khác mà chúng tạo ra các đặc tính đặc biệt. Đồng thanh bao gồm đồng thanh dùng cho đúc tiền, đồng thanh cứng cho bánh răng hộp số, ổ trục hoặc các bộ phận máy móc khác; kim loại đúc chương; đồng thanh cho điêu khắc; đồng thanh mạ chì sử dụng làm ổ trục, đồng thanh phospho (hoặc đồng thanh đã khử ôxy) được sử dụng trong sản xuất lò xo, luới dây đan cho lọc, sàng...
(3) Hợp kim trên cơ sở kẽm đồng-niken (bạc niken) (xem Chú giải Phân nhóm 1 (c) ) có tính chống ăn mòn tốt và bền. Hợp kim này thường được sử dụng chủ yếu trong thiết bị viễn thông (trong công nghiệp điện thoại ngoài các mặt hàng khác); các ứng dụng khác bao gồm để chế phụ kiện máy trong thiết bị, vòi nuớc và phụ kiện cho hệ thống ống cao cấp, làm khoá kéo, ứng dụng đa dạng trong công nghiệp điện như cái kẹp đầu dây, lò xo, đầu nối, phích điện..., kết cấu kim loại trong trang trí và kiến trúc, thiết bị chế biến hoá chất và thực phẩm. Một số loại nhất định của hợp kim này cũng được sử dụng trong sản xuất bộ đồ ăn ...
(4) Hợp kim trên cơ sở đồng-niken (đồng-kền), xem Chú giải Phân nhóm 1 (d) ), chúng thường có chứa lượng nhỏ của nhôm hoặc sắt. Hợp kim này đại diện cho loại hợp kim có đặc tính chống ăn mòn của nuớc biển, vì lý do như vậy nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng của ngành hàng hải và đóng tầu, đặc biệt cho các bộ phận ngưng tụ hoặc đường ống và trong sản xuất tiền kim loại hoặc điện trở.
(5) Đồng thanh nhôm bao gồm chủ yếu đồng pha thêm với nhôm và được sử dụng trong kỹ thuật mà ở đó độ bền cao, độ chống ăn mòn và độ cứng là yếu tố quan trọng.
(6) Đồng beryli (đôi khi được gọi là đồng thanh beryli) bao gồm chủ yếu đồng pha với beryli và do có độ cứng, độ bền cao và tính chống ăn mòn nên được sử dụng làm nhiều dạng lò xo, cũng như làm khuôn đúc plastic, điện cực hàn bấm và cho dụng cụ không gây tia lửa.
(7) Đồng - Silic bao gồm cơ bản đồng và pha thêm silic và có độ bền cao và chống ăn mòn. Nó được sử dụng, ví dụ: cho sản xuất bồn chứa, bulông và móc.
(8) Đồng crom chủ yếu sử dụng làm điện cục hàn bấm.
*
* *
Chương này bao gồm:
(A) Sten và các sản phẩm trung gian của luyện đồng, đồng chưa gia công, đồng phế liệu và mảnh vụn (nhóm 74.01 đến 74.05).
(B) Bột và vảy đồng (nhóm 74.06).
(C) Các sản phẩm thường thu được bởi cán, ép, kéo hoặc rèn đồng của nhóm 74.03 (nhóm 74.07 đến 74.10).
(D) Các mặt hàng khác đã chi tiết hoá ở nhóm 74.11 đến 71.18 và các mặt hàng khác xếp vào nhóm 74.19 bao gồm tất cả các mặt hàng bằng đồng khác trừ loại đã bao gồm bởi Chú giải 1 Phần XV hoặc các loại thuộc Chương 82 hoặc 83, hoặc đã chi tiết hoá hơn ở nơi khác trong Danh mục.
Các sản phẩm và các mặt hàng đồng thường phải trải qua nhiều cách xử lý khác nhau để cải thiện đặc tính hoặc bề mặt của kim loại v.v. Những xử lý này, thông thường được tham khảo ở chú giải chung cho Chương 72 và không ảnh hưởng đến việc phân loại hàng hoá.
*
* *
Sự phân loại của hàng hoá phức hợp, đặc biệt hàng hoá lắp ghép được giải thích ở Chú giải tổng quát phần XV.
(A) Sten đồng.
Thu được bằng cách nung chảy quặng đồng sunphua đã thiêu kết để phân tách đồng sunphua từ quặng nghèo và các kim loại khác để hình thành một loại xỉ, nổi trên bề mặt của sten. Sten bao gồm phần chính là đồng và sắt sunphua và thông thường ở dạng hạt màu đen hoặc nâu (thu được bằng cách bởi rót sten nóng chảy vào nước) hoặc ở dạng khối thô với bề ngoài ánh kim, xỉn.
(B) Đồng xi măng hóa (Đồng kết tủa).
Đồng xi măng hóa (đồng kết tủa) là một sản phẩm thu được bởi sự kết tủa (sự xi măng hóa), ví dụ bằng cách thêm sắt vào dung dịch nước thu được từ ngâm chiết quặng nung hoặc cặn lắng. Sản phẩm này là bột màu đen phần mịn có chứa oxit và tạp chất không hoà tan. Sản phẩm này đôi khi được sử dụng trong sơn chống bẩn, và thuốc diệt nấm trong nông nghiệp, nhưng nó thường được thêm vào mẻ liệu trong lò nung chảy để sản xuất sten đồng.
Đồng kết tủa không được nhầm lẫn với bột đồng của nhóm 74.06, là loại không chứa tạp chất.
Nhóm này bao gồm:
(1) Đồng đen. Sản phẩm này bao gồm dạng không tinh khiết của đồng tạo ra bằng cách nấu chảy quặng đồng đã ô xy hoá hoặc mảnh vụn đồng không tinh khiết trong lò cao. Hàm lượng đồng thay đổi đáng kể, thường ở khoảng xấp xỉ 60 đến 85% tính theo khối lượng.
(2) Đồng xốp. Sản phẩm này bao gồm dạng không tinh khiết của đồng sản xuất bằng cách thổi luồng không khí qua sten đồng nung chảy. Trong quá trình đảo, lưu huỳnh, sắt và tạp chất khác bị ô xy hoá. Hàm lượng đồng thường ở khoảng 98% tính theo khối lượng.
(3) Anod đồng (đồng cực dương) dùng cho điện phân tinh luyện.
Đồng tinh luyện từng phần bằng cách nung chảy hoàn toàn được đổ khuôn thành Anod để tinh luyện tiếp bằng điện phân. Các anod này thường ở dạng khuôn hình tấm, phiến với hai phần gò (mấu) để treo chúng trong bể điện phân tinh luyện. Chúng không được nhầm lẫn với Anod để mạ đồng điện phân (nhóm 74.19).
- Đồng tinh luyện:
7403.11 - - Ca-tốt và các phần của ca- tốt
7403.12 - - Thanh để kéo dây
7403.13 - - Que
7403.19 - - Loại khác
- Hợp kim đồng:
7403.21 - - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
7403.22 - - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)
7403.29 - - Hợp kim đồng khác (trừ hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)
Nhóm này bao gồm đồng đã tinh luyện và hợp kim đồng chưa gia công như định nghĩa tương ứng ở Chú giải 1 (a) và 1 (b) của Chương.
Đồng tinh luyện có chứa ít nhất 99,85% tính theo khối lượng đồng thu được bởi điện phân tinh luyện, chiết điện phân, tinh luyện hoá học hoặc tinh luyện bằng ngọn lửa. Dạng đồng tinh luyện khác (có chứa ít nhất 97,5% tính theo khối lượng đồng) thường được tạo ra bằng cách hợp kim hóa đồng tinh luyện đã nêu ở trên với một hoặc nhiều nguyên tố tới hàm lượng giới hạn cực đại đã chỉ ra ở bảng trong Chú giải 1 (a) của Chương.
Đồng tinh luyện là dạng đúc thành thỏi hoặc thỏi thanh để tái nung chảy (ví dụ để tạo hợp kim), hoặc ở dạng thanh dây, tấm để cán, que (bao gồm cả loại có mặt cắt ngang hình tròn) và dạng tương tự để cán, ép đùn, kéo hoặc rèn thành dạng tấm, lá, dải, dây, ống hoặc các sản phẩm khác.
Đồng tinh luyện điện phân đôi khi ở dạng cathod, gồm các tấm, bản lá với hai cái móc, bằng những móc này mà các phiến, tấm trên được treo trong bể tinh luyện điện phân, hoặc dạng không có móc, hoặc cắt thành hình.
Đồng tinh luyện cũng có thể ở dạng viên được sử dụng chủ yếu cho mục đích tạo hợp kim và đôi khi cho nghiền thành bột. Tuy nhiên, bột đồng và vảy đồng được phân loại ở nhóm 74.06.
Nhóm này còn bao gồm dạng thỏi, thanh, que, được đúc và thiêu kết ... với điều kiện chúng không được gia công sau khi sản xuất ngoài việc cắt sửa đơn giản hoặc cạo gỉ (loại bỏ phần hoặc bề mặt phía trên chứa phần lớn đồng oxit) hoặc bằng cách cạo, đục, nghiền,... để loại bỏ các khuyết tật đúc hoặc các khuyết tật khi đông rắn lại hoặc được gia công một mặt nhằm mục đích kiểm tra (kiểm tra chất lượng).
Các sản phẩm thiêu kết thu được từ bột đồng hoặc bột hợp kim đồng hoặc từ bột đồng trộn với các loại bột kim loại khác, bởi nén ép (khối) và thiêu kết (đốt nóng tới nhiệt độ thích hợp dưới điểm chảy của kim loại). Ở trạng thái thiêu kết, các sản phẩm ở dạng xốp, độ bền thấp và thường được cán, ép đùn, rèn v.v... để đạt được độ xếp chặt cần thiết. Các sản phẩm này được cán v.v..., bị loại trừ (ví dụ các nhóm 74.07, 74.09).
Nhóm này cũng bao gồm thanh dây, que với các đầu mút được vuốt thon hoặc gia công đơn giản khác làm cho thuận tiện đưa vào máy móc để biến đổi chúng thành dạng khác, ví dụ: dạng dây nguyên liệu (dây cuộn) hoặc ống.
Tuỳ theo các điều kiện đã chỉ ra ở trên liên quan đến gia công sau khi chế tạo, các thanh và que đúc của nhóm này có thể bao gồm, đặc biệt là:
(1) Các sản phẩm (thông thường được hiểu là “jets”) đúc chính xác trong khuôn đúc đặc biệt sản phẩm có mặt cắt hình tròn, hình vuông hoặc hình lục giác và thông thường có chiều dài không quá 1m.
(2) Các sản phẩm dài hơn thu được bởi quá trình đúc liên tục, ở quá trình này kim loại nóng chảy được đổ liên tục vào khuôn được làm mát bằng nước, ở đó nó nhanh chóng kết rắn lại.
Cả "Jets" và các thanh đúc liên tục thường được sử dụng cho mục đích tương tự như cán, kéo hoặc đùn các thanh.
Nội dung chú giải nhóm 72.04 quy định phế liệu và mảnh vụn của sắt được áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này, ngoại trừ tro và xỉ đồng thuộc nhóm 26.20. Đồng phế liệu của nhóm này bao gồm cặn kéo chuốt, thu được từ kéo chuốt đồng và chứa chủ yếu là bột đồng trộn với dầu nhờn sử dụng cho quá trình kéo chuốt.
Nhóm này không bao gồm các loại thỏi thô hoặc các dạng chưa gia công tương tự đúc từ phế liệu đồng và mảnh vụn đồng nấu chảy lại (nhóm 74.03).
Hợp kim chủ này được định nghĩa ở Chú giải Chương 1(c).
Hợp kim chủ của nhóm này là những hợp kim có chứa hơn 10% tính theo khối lượng là đồng với các nguyên tố khác, do thành phần của chúng như vậy nên chúng quá giòn cho việc gia công kim loại thông thường. Bởi vậy chúng được sử dụng đưa vào thành đồng thau, đồng thanh hoặc đồng nhôm hoặc với các nguyên tố khác có điểm nóng chảy cao hơn hợp kim này hoặc các nguyên tố có tính ô xy hoá cao (ví dụ: nhôm, catmi, asen, magie) hoặc các nguyên tố dễ cháy hao ở nhiệt độ nóng chảy hoặc đặc tính khác nữa để tiện lợi cho việc chế biến hợp kim nào đó bằng cách thêm chất khử ô xy, khử lưu huỳnh hoặc các nguyên tố tương tự (ví dụ: canxi).
Đồng đóng vai trò như dung môi hoặc chất pha loãng các nguyên tố khác và phải có hàm lượng đủ để làm giảm độ nóng chảy hoặc tác dụng ô xy hoá hoặc cháy hao của hợp kim chủ. Tuy nhiên nếu hàm lượng đồng quá cao, kim loại này hoà tan quá nhiều những nguyên tố khác vào hợp kim. Trong vật liệu này hàm lượng đồng thường từ 30 đến 90%, nhưng trong trường hợp đặc biệt, có thể vượt quá giới hạn này.
Vì vậy nhóm này loại trừ hợp kim niken đồng, ngay cả khi được sử dụng như một hợp kim đồng chủ, do hợp kim đồng- niken dễ cán và rèn ở bất kỳ hàm lượng nào. Trong khi các hợp kim như hợp kim đồng - mangan và đồng silic, có dễ cán và rèn không là tuỳ thuộc vào hàm lượng của các kim loại cấu thành; chỉ xếp ở đây những hợp kim hầu như không thể cán hoặc rèn.
Những hợp kim đồng chủ của nhóm này bao gồm đồng nhôm, đồng beryli, đồng bo, đồng catmi, đồng crom, đồng sắt, đồng magie, đồng mangan, đồng molybđen, đồng silic, đồng titan hoặc đồng vanađi.
Hợp kim chủ thường ở dạng khối nhỏ hoặc dạng bánh đã phân chia-để dễ gẫy, que dòn hoặc dạng viên và có hình dáng bề ngoài của các sản phẩm đúc thô.
Đồng photphua (phosphor copper) có chứa trên 15% tính theo khối lượng của phospho được xếp vào nhóm 28.53.
7406.10 – Bột không có cấu trúc lớp
7406.20 – Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng
Nhóm này bao gồm các loại bột đồng như định nghĩa ở Chú giải 8 (b) Phần XV và vảy đồng, trừ đồng xi măng hoá (đồng kết tủa), chúng là loại bột màu đen thuộc nhóm 74.01. Theo các điều khoản của Chú giải 7 Phần XV, nhóm này cũng bao gồm bột đồng trộn với các bột kim loại cơ bản khác (ví dụ "bột đồng thanh" bao gồm hỗn hợp đơn giản của bột đồng và bột thiếc).
Bột đồng thu được chủ yếu bằng phương pháp mạ lắng âm cực hoặc bằng cách phun (ví dụ bằng cách phun một dòng tia nhỏ kim loại nóng chảy vào vùng có nước, hơi nước, không khí hoặc khí khác đang phun ngang với vận tốc cao).
Thêm vào 2 quá trình chính ở trên, bột đồng cũng có thể được sản xuất ở quy mô nhỏ hơn bằng khử khí của oxit đã phân chia mịn, bởi kết tủa của một số dung dịch hoặc thể rắn đã nghiền nhỏ. Bột có cấu trúc lớp và vảy thường được tạo ra bằng nghiền phiến lá mỏng. Hình dạng của cấu trúc lớp có thể nhìn bằng mắt thường hoặc qua kính lúp trong trường hợp là vảy và phải sử dụng kính hiển vi để quan sát cho loại bột thực sự.
Phương pháp sản xuất quyết định các đặc tính như kích thước hạt và hình dạng (chúng có thể ít hoặc nhiều không đồng đều, dạng hình cầu hoặc cấu trúc lớp). Bột có cấu trúc lớp và vảy thường được tạo ra bằng nghiền phiến lá mỏng thường bóng và có thể có dấu vết của các chất mỡ hoặc sáp (ví dụ: axit stearic hoặc sáp paraphin) sử dụng trong qui trình sản xuất của chúng.
Bột được sử dụng cho nén ép và thiêu kết để sản xuất ổ trục, bạc ổ trục và nhiều chi tiết kỹ thuật khác. Chúng cũng được sử dụng như thuốc thử hoá học hoặc thuốc thử luyện kim, cho hàn chảy và hàn đồng, trong sản xuất xi măng đặc biệt, cho phủ bề mặt các chất phi kim loại làm cơ sở cho mạ điện v.v. Bột dạng vảy được sử dụng chủ yếu như chất màu kim loại trong sản xuất mực và sơn. Dạng vảy được sử dụng trực tiếp như màu kim loại bằng cách thổi, ví dụ thổi lên trên bề mặt đã đánh vécni để chúng bám chặt ở đó.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Một sản phẩm đôi khi được gọi là "đồng thanh" hoặc "vàng", chúng thường ở dạng vảy hoặc bột và được dùng trong sản xuất sơn, nhưng thực tế chúng là Các hợp chất hoá học, như muối antimon, thiếc disunphua... (Chương 28, hoặc Chương 32) nếu ở dạng sơn đã điều chế).
(b) Bột hoặc vảy điều chế làm chất màu, sơn hoặc dạng tương tự (ví dụ được tạo thành với chất màu khác hoặc được đóng dưới dạng nhũ tương, dạng phân tán hoặc dạng bột nhão với chất kết dính hoặc dung môi) (Chương 32).
(c) Đồng dạng hạt của nhóm 74.03.
(d) Hoa văn cắt từ đồng lá (nhóm 83.08).
7407.10 - Bằng đồng tinh luyện
- Bằng hợp kim đồng:
7407.21 - - Bằng hợp kim đồng kẽm (đồng thau)
7407.29 - - Loại khác
Thanh và que đã được định nghĩa ở Chú giải 9 (a) Phần XV và dạng hình ở Chú giải 9 (b) Phần XV.
Sản phẩm của nhóm này thường thu được bằng cách cán, ép đùn hoặc kéo, nhưng cũng có thể thu được bằng rèn (với máy ép hoặc búa). Rồi sau đó chúng có thể được hoàn thiện nguội (nếu cần sau khi ủ) bằng cách kéo nguội, duỗi thẳng hoặc cách khác để sản phẩm có độ chính xác cao hơn. Chúng cũng có thể được gia công (ví dụ: khoan, đột, xoắn đôi hoặc gấp nếp, miễn là chúng không làm cho hàng hoá hoặc của sản phẩm có đặc tính của các nhóm khác. Nhóm này cũng bao gồm hình rỗng gồm ống và ống dẫn có gờ hoặc rãnh được tạo bởi ép đùn. Tuy nhiên, ống và ống dẫn có gờ hoặc rãnh được ghép nối vào, ví dụ bằng cách hàn, bị loại trừ - thông thường ở nhóm 74.19.
Thanh và que thu được bằng cách đúc (bao gồm cả loại gọi là "Jets" và các thanh đúc liên tục) hoặc bằng thiêu kết thì xếp vào nhóm 74.03 với điều kiện chúng không được gia công sau khi chế tạo ngoại trừ cắt sửa đơn giản hoặc cạo gỉ. Tuy nhiên, nếu được gia công vượt quá trạng thái này thì chúng vẫn được phân loại ở nhóm này, miễn là chúng không có đặc tính của hàng hoá hoặc sản phẩm của các nhóm khác.
Thanh dây và cây với các đầu của chúng đã được chuốt nhọn hoặc gia công khác đơn giản để thuận tiện khi đưa chúng vào máy móc để chuyển đổi chúng thành dạng khác, ví dụ: dạng dây nguyên liệu (dây cuộn) hoặc ống thì được phân loại ở nhóm 74.03.
- Bằng đồng tinh luyện:
7408.11 - - Có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm
7408.19 - - Loại khác
- Bằng hợp kim đồng:
7408.21 - - Bằng hợp kim đồng kẽm (đồng thau)
7408.22 - - Bằng hợp kim đồng niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken)
7408.29 - - Loại khác
Chú giải 9(c) Phần XV định nghĩa dây.
Dây thu được bởi cán, ép đùn nén hoặc kéo chuốt và ở dạng cuộn. Phần thứ 2 của chú giải nhóm 74.07 được áp dụng, với những sửa đổi phù hợp.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Dây đồng đã tiệt trùng rất mảnh được sử dụng cho phẫu thuật khâu vết thương (nhóm 30.06).
(b) Sợi trộn kim loại của nhóm 56.05.
(c) Dây xe hoặc sợi bện được gia cố với dây (nhóm 56.07).
(d) Dây bện tao, cáp và hàng hoá khác của nhóm 74.13.
(e) Điện cực hàn được phủ... (nhóm 83.11)
(f) Dây cách điện và cáp (bao gồm cả dây tráng men) (nhóm 85.44).
(g) Dây nhạc cụ (nhóm 92.09).
- Bằng đồng tinh luyện:
7409.11 - - Dạng cuộn
7409.19 - - Loại khác
- Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau):
7409.21 - - Dạng cuộn
7409.29 - - Loại khác
- Bằng hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh):
7409.31 - - Dạng cuộn
7409.39 - - Loại khác
7409.40 - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-kẽm-niken (bạc- niken)
7409.90 – Bằng hợp kim đồng khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm đã định nghĩa ở Chú giải 9 (d) Phần XV khi chiều dầy của nó quá 0,15 mm.
Dạng tấm và dạng phiến thường thu được bằng cách cán nóng hoặc cán nguội một số sản phẩm của nhóm 74.03; dải đồng có thể được cán hoặc thu được bằng cách xẻ dọc các tấm.
Tất cả hàng hoá vẫn được xếp trong nhóm nếu đã gia công (ví dụ cắt thành mẫu hình, đục lỗ, làm thành gọn sóng, tạo gò, tạo rãnh, đánh bóng, phủ, đắp nổi hoặc làm tròn ở các cạnh) miễn là chúng không có đặc tính của hàng hoá và sản phẩm của nhóm khác (xem chú giải chương 1(g) ).
Độ dày giới hạn 0,15 mm bao gồm cả lớp phủ vécni ...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Lá mỏng có độ dày không quá 0,15 mm (nhóm 74.10).
(b) Sản phẩm dạng lưới bằng đồng được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới (nhóm 74.19).
(c) Dải cách điện (nhóm 85.44).
- Chưa được bồi:
7410.11 - - Bằng đồng tinh luyện
7410.12 - - Bằng đồng hợp kim
- Đã được bồi:
7410.21 - - Bằng đồng tinh luyện
7410.22 - - Bằng đồng hợp kim.
Nhóm này bao gồm các sản phẩm đã định nghĩa ở Chú giải 9 (d) Phần XV khi độ dày của chúng không quá 0,15 mm.
Dạng lá được phân loại ở nhóm này thu được bằng cách cán, rèn dập hoặc điện phân. Chúng thường ở dạng tấm rất mỏng (trong bất cứ trường hợp nào, chiều dày không vượt quá 0,15 mm).
Dạng lá mỏng nhất được sử dụng để mạ giả vàng... là rất mỏng manh; chúng được xếp xen kẽ với các tờ giấy và tạo thành dạng cuộn sổ nhỏ. Dạng lá khác, nhất là đồ trang kim thường được bồi với giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự kể cả cho tiện lợi cầm tay hoặc vận chuyển hoặc để thuận tiện cho xử lý tiếp theo.v.v
Dạng lá mỏng còn lại trong nhóm này đã hoặc chưa trạm nổi, đắp, cắt thành dạng hình (chữ nhật hoặc dạng khác), đục lỗ, phủ (vàng, bạc, vécni...) hoặc in.
Độ dày giới hạn 0,15 mm bao gồm cả lớp phủ vécni... nhưng mặt khác, bồi lên giấy được loại trừ.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Lá phôi dập (cũng hiểu là lá hình khối) được hợp thành của bột đồng kết dính với gelatin, keo hoặc chất liên kết khác, hoặc đồng lắng đọng trên giấy, plastic hoặc vật khác và được sử dụng cho bìa sách in, dây mũ... (nhóm 32.12).
(b) Nhãn bằng đồng lá mỏng được in để chỉ hàng hoá cá biệt nhờ cách in (nhóm 49.11).
(c) Sợi phủ kim loại thuộc nhóm 56.05.
(d) Tấm, lá và dải, có độ dày trên 0,15 mm (nhóm 74.09).
(e) Dạng lá mỏng để trang trí cho cây thông Nô-en (nhóm 95.05).
7411.10 - Bằng đồng tinh luyện
- Bằng hợp kim đồng:
7411.21 - - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
7411.22 - - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc- niken)
7411.29 - - Loại khác
Chú giải 9 (e) Phần XV định nghĩa về ống và ống dẫn.
Chú giải Chi tiết nhóm 73.04 đến 73.06 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, với phạm vi của nhóm và các phương pháp sản xuất hàng hoá.
Hầu hết ống và ống dẫn bằng đồng là đúc liền không hàn nhưng đôi khi được chế tạo bằng hàn đồng hoặc hàn cùng với mép của dải hoặc bởi phương pháp khác. Các ống và ống dẫn đúc liền không hàn thường tạo ra bằng cách khoan và ép thanh phôi thành dạng ống phôi mà chúng được cán nóng hoặc kéo thông qua một khuôn tạo kích thước hoàn chỉnh. Cho một số mục đích, ống và ống dẫn có thể ép đùn tới kích thước cuối cùng mà không phải kéo chuốt.
Ống và ống dẫn bằng đồng được ứng dụng nhiều trong công nghiệp (ví dụ trong các thiết bị nấu, làm nóng, làm mát, chưng cất, tinh luyện hoặc thiết bị bay hơi) và được sử dụng trong xây dựng hệ thống cung cấp nước hoặc khí gas cho gia đình hoặc công cộng. Ống ngưng tụ bằng hợp kim đồng được sử dụng rộng rãi trong tàu và nhà máy điện vì tính chống ăn mòn mạnh của nó, đặc biệt là nước muối.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các dạng hình rỗng bao gồm ống và ống dẫn có gờ hoặc rãnh thu được bằng ép đùn (nhóm 74.07)
(b) Các loại ống nối của ống và ống dẫn (nhóm 74.12).
(c) Ống và ống dẫn có gờ hoặc rãnh được ghép nối vào, ví dụ bằng cách hàn (thường ở nhóm 74.19)
(d) Ống dễ uốn (nhóm 83.07).
(e) Ống và ống dẫn tạo thành hàng hoá dễ nhận biết của chương khác, ví dụ các bộ phận của máy (Phần XVI)
7412.10 - Bằng đồng tinh luyện
7412.20 - Bằng hợp kim đồng:
Chú giải Chi tiết nhóm 73.07 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Bu lông và đai ốc sử dụng để lắp ráp hoặc cố định ống và ống dẫn (nhóm 74.15).
(b) Ống nối lắp ghép với vòi nước, van... (nhóm 84.81).
Chú giải Chi tiết nhóm 73.12 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho các sản phẩm của nhóm này.
Vì tính dẫn điện tuyệt vời, đồng thường được sử dụng trong sản xuất dây dẫn và cáp điện; được xếp trong nhóm những sản phẩm ngay cả khi có lõi thép hoặc kim loại khác với điều kiện là đồng hơn hẳn về khối lượng (xem Chú giải 7 Phần XV).
Tuy nhiên nhóm này không bao gồm dây, cáp cách điện (nhóm 85.44).
7415.10 - Đinh và đinh bấm, đinh ấn, ghim dập và các sản phẩm tương tự
- Loại khác, chưa được ren:
7415.21 - - Vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo)
7415.29 - - Loại khác
- Loại khác, đã được ren:
7415.33 - - Đinh vít; bu lông và đai ốc
7415.39 - - Loại khác
Chú giải nhóm 73.17 và 73.18 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này, ngoại trừ việc nhóm cũng bao gồm đinh bằng sắt hoặc thép có đầu mũ bằng đồng (sử dụng chủ yếu trong công việc bọc ghế hoặc trang trí).
Đế giày có hoặc không các điểm đóng thêm vào bị loại trừ (nhóm 74.19).
°
° °
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7415.33
Thuật ngữ "đinh vít" không bao gồm móc có vít và vòng có vít; chúng được xếp ở phân nhóm 7415.39
7418.10 - Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự:
7418.20 - Đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng
Chú giải Chi tiết nhóm 73.21, 73.23 và 73.24 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này.
Nhóm này bao gồm dụng cụ làm nóng hoặc thiết bị nấu bằng đồng, loại sử dụng trong gia đình, ví dụ các dụng cụ nhỏ như bếp dầu, parafin, cồn thường được sử dụng cho du lịch, cắm trại,...và cho sử dụng gia dụng. Nhóm cũng bao gồm thiết bị gia đình được mô tả ở chú giải nhóm 73.22.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các thiết bị gia dụng có đặc tính của dụng cụ (Chương 82) (xem chú giải nhóm 73.23).
(b) Đèn xì (nhóm 82.05).
(c) Dao kéo và thìa, dĩa, muôi,... (nhóm 82.11 đến 82.15).
(d) Đồ trang trí thuộc nhóm 83.06.
(e) Các máy, thiết bị làm nóng, nấu, rang, chưng cất,...hoặc các thiết bị thí nghiệm tương tự thuộc nhóm 84.19, ví dụ:
(1) Thiết bị nấu nước nóng tức thời hoặc lưu trữ không dùng điện (dù cho sử dụng trong gia đình hay không).
(2) Máy pha cà phê kiểu quầy hàng và một số thiết bị nấu, làm nóng đặc biệt khác không được sử dụng trong gia đình.
(f) Thiết bị gia dụng của chương 85 (đặc biệt các dụng cụ và thiết bị của nhóm 85.09 và 85.16)
(g) Các sản phẩm của Chương 94.
(h) Sàng tay (nhóm 96.04).
(ij) Bật lửa thuốc lá và bật lửa khác (nhóm 96.13).
(k) Bình, lọ xịt nước hoa và các loại bình, lọ xịt tương tự (nhóm 96.16).
7419.20 – Đã được đúc, đúc khuôn, rập hoặc rèn nhưng chưa được gia công thêm:
7419.80 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các hàng hóa bằng đồng trừ các hàng hóa bằng đồng thuộc các nhóm trước của Chương này hoặc thuộc Chú giải 1 của Phần XV, hoặc các hàng hóa được chi tiết ở chương 82 hoặc 83, hoặc được mô tả chi tiết hơn ở các phần khác trong Danh mục.
Nhóm này bao gồm, cụ thể:
(1) Kim băng và các đinh ghim khác (trừ ghim dài để cài vào mũ vào tóc và các loại ghim trang trí khác, đinh rệp), bằng đồng, chưa được chi tiết ở các nhóm khác.
(2) Thùng, két, bể chứa và các đồ chứa đựng tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu , bằng đồng, với bất cứ sức chứa nào, có hoặc không được lót hoặc cách nhiệt, nhưng không được gắn với thiết bị nhiệt hoặc cơ khí (xem Các chú giải thuộc các nhóm 73.09 và 73.10).
(3) Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng (xem chú giải nhóm 73.11).
(4) Xích và các bộ phận của xích, bằng đồng (xem chú giải nhóm 73.15), trừ xích mang đặc tính của đồ trang sức giả kim (ví dụ dây đồng hồ đeo tay và những dây nữ trang rẻ tiền) (nhóm 71.17)
(5) Các sản phẩm bằng đồng được liệt kê trong các chú giải các nhóm 73.25 và 73.26.
(6) Các sản phẩm mạ điện cực dương bằng đồng hoặc hợp kim đồng (ví dụ đồng thau) (xem phần (a) của chú giải nhóm 75.08).
(7) Ống và ống dẫn đã được đính kèm gò hoặc rãnh, ví dụ bằng cách hàn, chưa được chi tiết ở các nhóm khác.
(8) Tấm đan, phên, lưới bằng dây đồng và sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới bằng đồng.
(9) Lò xo trừ lò xo đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân thuộc nhóm 91.14.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Vải dệt thoi từ sợi kim loại, loại được sử dụng trong sản phẩm may mặc, như các loại vải trang trí nội thất hoặc loại tương tự (nhóm 58.09).
(b) Tấm hàn điện kim loại đã gia công của lưới dây thép (nhóm 83.11).
(c) Lưới để làm giần và sàng tay (nhóm 96.04).
°
° °
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7419.20
Chú giải các phân nhóm 7326.11 và 7326.19 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho các sản phẩm thuộc phân nhóm này. Trong trường hợp các sản phẩm đã được đúc hoặc đúc khuôn, các ống rót và đầu rót có thể loại bỏ.