1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện" có nghĩa:
Là kim loại có hàm lượng chì chiếm ít nhất 99,9% tính theo khối lượng, với điều kiện hàm lượng của mỗi nguyên tố khác trong thành phần không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau:
TỔNG QUÁT
Chương này gồm chì, Các hợp kim của chì và các hàng hóa từ chì.
Chì chủ yếu thu được từ Galena, là một loại quặng chì sunfua tự nhiên thường có chứa bạc. Sau khi làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi, quặng nghiền vụn thường được nung hoặc thiêu kết và sau đó được khử bằng nấu chảy. Trong quá trình nung hoặc thiêu kết, muối sunphua phần lớn được chuyển thành dạng ôxit; trong quá trình nấu chảy, ôxit được khử thành chì bằng than cốc và một chất trợ dung. Theo cách này thu được "chì dạng thỏi" hoặc "chì gia công"; loại này có chứa một số tạp chất, thường bao gồm bạc. Bởi vậy nhìn chung chì phải được tinh luyện thêm để tạo ra chì hoàn toàn tinh khiết.
Chì cũng thu được bởi việc nấu lại phế thải và các mảnh chì vụn.
*
* *
Chì là kim loại nặng có màu xanh xám, nó rất dễ dát mỏng, dễ nấu chảy và rất mềm (có thể dễ dàng dùng móng tay vạch nét trên mặt kim loại này). Chì chống lại tác dụng của hầu hết các axit (ví dụ: axit sunfuaric hoặc axit clohydric) và bởi vì vậy nó được sử dụng trong việc xây dựng nhà máy hoá chất.
*
* *
Do điểm nóng chảy của chì thấp nên nó dễ dàng tạo thành hợp kim với các nguyên tố khác. Các hợp kim chì chủ yếu có thể nằm trong chương này theo qui định của chú giải 5 Phần XV (xem chú giải chi tiết tổng quát của phần đó), bao gồm:
(1) Hợp kim chì-thiếc được dùng, ví dụ vật liệu hàn trên cơ sở chì, trong các tấm mỏng tráng chì và trong giấy bạc để gói chè.
(2) Hợp kim chì-antimon-thiếc được dùng trong các loại máy in và trong các vòng bi chống ma sát.
(3) Hợp kim chì-asen sử dụng làm đạn chì.
(4) Hợp kim chì-antimoan (chì cứng) được sử dụng trong sản xuất đạn, các bản cực ắc quy...
(5) Hợp kim chì-can xi, chì-canxi-antimon, chì-telu:
*
* *
Chương này bao gồm:
(A) Chì chưa gia công, phế liệu và các mảnh chì vụn (các nhóm 78.01 và 78.02).
(B) Các sản phẩm thu được bởi việc cán hoặc ép đùn chì chưa gia công của nhóm 78.01 (nhóm 78.04 và 78.06), bột và vảy chì (nhóm 78.04)
(C) Các ống, ống dẫn và phụ kiện và các sản phẩm còn lại của nhóm 78.06 mà nó bao gồm tất cả các sản phẩm chì khác trừ các sản phẩm được mô tả trong Chú giải 1 Phần XV hoặc nằm trong Chương 82 hoặc Chương 83 hoặc được mô tả chi tiết hơn ở các phần khác trong danh mục.
*
* *
Các sản phẩm và hàng hóa bằng chì có thể được đưa qua nhiều quá trình xử lý để nâng cao thuộc tính và hình dáng bên ngoài của kim loại... Nhìn chung những quá trình gia công đó được đề cập tại phần cuối chú giải tổng quát của Chương 72 và không ảnh hưởng tới việc phân loại hàng hoá.
*
* *
Việc phân loại các sản phẩm phức hợp được giải thích trong Chú giải Tổng quát Phần XV.
7801.10 - Chì tinh luyện
- Loại khác:
7801.91 - - Có hàm lượng antimon tính theo khối lượng là lớn nhất so với hàm lượng của các nguyên tố khác ngoài chì
7801.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm chì chưa gia công ở mức độ tinh khiết khác nhau, từ các thỏi chì không tinh khiết hoặc chì có chứa bạc đến chì tinh khiết bằng phương pháp điện phân. Nó có thể ở dạng khối, thỏi, bánh, tấm, hoặc các dạng tương tự, hoặc ở dạng thanh đúc. Hầu hết các dạng đó là để đưa vào cán hoặc ép đùn, để chế tạo các loại hợp kim, hoặc cho việc đúc thành các sản phẩm dạng hình. Nhóm này cũng bao gồm các thanh anôt đúc sử dụng trong tinh chế bằng phương pháp điện phân, que đúc, ví dụ cho cán hoặc kéo hoặc đúc lại thành những sản phẩm dạng hình
Nhóm này loại trừ bột hoặc vảy chì (nhóm 78.04).
Các nội dung liên quan tới phế liệu và mảnh vụn trong chú giải nhóm 72.04 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Xỉ, tro và các chất cặn còn lại từ việc sản xuất chì (ví dụ: Sten chì) (nhóm 26.20).
(b) Các thỏi thô và các dạng chì chưa gia công tương tự đúc từ nấu lại chì phế liệu và mảnh vụn chì (nhóm 78.01).
- Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng:
7804.11 - - Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2mm
7804.19 - - Loại khác
7804.20 - Bột và vảy chì
Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng được định nghĩa trong Chú giải 9 (d) Phần XV.
Các điều khoản của chú giải nhóm 74.09 và 74.10 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này.
Dạng tấm, lá và dải của chì được sử dụng chủ yếu là cho mục đích lợp mái, mạ kim loại, trong các bể chứa, các bình chứa và trong xưởng hoá chất khác, cho việc sản xuất tấm chắn tia X....
Chì ở dạng lá mỏng được sử dụng chủ yếu trong việc đóng gói (đặc biệt cho hộp chè có lớp tráng trong hoặc các hòm đựng tơ lụa). Trong một số trường hợp các lá mỏng được mạ hoặc được bao bọc bởi thiếc hoặc các kim loại khác.
Nhóm này cũng bao gồm bột chì như định nghĩa ở chú giải 8 (b) phần XV và vảy chì. Các điều khoản của chú giải chi tiết nhóm 74.06 áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này....
Nhóm này không bao gồm bột và vảy chì, được điều chế thành chất màu, sơn hoặc các loại tương tự (ví dụ: phối hợp với chất màu khác hoặc được đóng dưới dạng nhũ tương, dạng phân tán hoặc dạng bột nhão với chất kết dính hoặc dung môi) (Chương 32).
Nhóm này bao gồm tất cả các sản phẩm của chì ngoại trừ các sản phẩm thuộc các nhóm trước của Chương này, hoặc thuộc Chương 82 hoặc Chương 83, hoặc được mô tả chi tiết hơn ở các phần khác trong danh mục (xem Chú giải 1 phần XV) dù các sản phẩm này đã được đúc khuôn, ép và dập....
Trong trường hợp đặc biệt, nó áp dụng, đối với các loại ống có thể bóp để chứa chất màu hoặc sản phẩm khác, các thùng chứa, bể chứa, thùng hình trống và các thùng chứa tương tự (sử dụng để chứa axit, các sản phẩm phóng xạ hoặc các hoá chất khác), không gắn với các thiết bị máy và thiết bị nhiệt; quả dọi chì cho lưới đánh cá, các quả dọi cho quần áo, rèm,... quả lắc đồng hồ, và các đối trọng thông dụng, các cuộn chỉ lỏng, con sợi (len, dây thừng) và các loại dây thừng (chão, cáp) bằng sợi chì hoặc các dây được dùng cho bao gói hoặc cho việc trám các mối nối ống, các bộ phận của cấu trúc nhà, sống thuyền buồm, các tấm che ngực của thợ lặn, các Anốt mạ điện (xem phần (a) thuộc chú giải nhóm 75.08); thanh, que, hình và dây chì được định nghĩa trong chú giải 9 (a) , 9 (b) và 9 (c) của Phần XV (trừ các que đúc dự định, ví dụ, để cán hoặc kéo hoặc để đúc lại thành các sản phẩm dạng hình (nhóm 78.01), dạng que đã được phủ (nhóm 83.11))
Nhóm này cũng bao gồm các ống và ống dẫn được định nghĩa trong Chú giải 9 (e) Phần XV và phụ kiện kết nối bằng chì cho ống và ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông), (trừ các phụ kiện để ghép nối với vòi, van v.v. (nhóm 84.81), ống và ống dẫn làm thành những sản phẩm có thể nhận dạng đặc biệt, chẳng hạn như các bộ phận máy móc (Phần XVI) và cáp có vỏ bọc ngoài bằng chì để cách điện (nhóm 85.44)). Những mặt hàng này tương ứng với các mặt hàng sắt hoặc thép được đề cập trong chú giải nhóm 73.04 tới 73.07.