1. Phần này không bao gồm:
(a) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây đai, bằng plastic thuộc Chương 39, hoặc bằng cao su lưu hóa (nhóm 40.10), hoặc các sản phẩm khác sử dụng cho máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc thiết bị điện hoặc sản phẩm sử dụng cho mục đích kỹ thuật khác, bằng cao su lưu hóa trừ loại cao su cứng (nhóm 40.16);
(b) Các sản phẩm bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp (nhóm 42.05) hoặc bằng da lông (nhóm 43.03), sử dụng trong các máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc các mục đích kỹ thuật khác;
(c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các loại lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 hoặc Phần XV);
(d) Thẻ đục lỗ dùng cho máy Jacquard hoặc các máy tương tự (ví dụ, Chương 39 hoặc 48 hoặc Phần XV);
(e) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây curoa bằng vật liệu dệt (nhóm 59.10) hoặc các sản phẩm khác bằng vật liệu dệt dùng cho các mục đích kỹ thuật (nhóm 59.11);
(f) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) thuộc các nhóm 71.02 đến 71.04, hoặc các sản phẩm làm toàn bộ bằng loại đá này thuộc nhóm 71.16, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa gắn để làm đầu kim đĩa hát (nhóm 85.22);
(g) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa trong Chú giải 2 Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39);
(h) Ống khoan (nhóm 73.04);
(ij) Đai liên tục bằng dây hoặc dải kim loại (Phần XV);
(k) Các sản phẩm thuộc Chương 82 hoặc 83;
(l) Các sản phẩm thuộc Phần XVII;
(m) Các sản phẩm thuộc Chương 90;
(n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 91;
(o) Các dụng cụ có thể thay đổi thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân loại theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
(p) Các sản phẩm thuộc Chương 95; hoặc
(q) Ruy băng máy chữ hoặc ruy băng tương tự, đã hoặc chưa cuộn vào lõi hoặc nằm trong vỏ (được phân loại theo vật liệu cấu thành, hoặc trong nhóm 96.12 nếu chúng đã nạp mực hoặc được chuẩn bị khác để dùng cho in ấn), hoặc chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự, thuộc nhóm 96.20.
2. Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngoài các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân loại theo các quy tắc sau:
(a) Các bộ phận đã được chi tiết tại nhóm nào đó của Chương 84 hoặc 85 (trừ các nhóm 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 84.87, 85.03, 85.22, 85.29, 85.38 và 85.48) được phân loại vào nhóm đó trong mọi trường hợp;
(b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các loại máy cụ thể, hoặc cho một số loại máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân loại theo nhóm của các máy cụ thể đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chủ yếu sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân loại vào nhóm 85.17; và bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hàng hóa của nhóm 85.24 được phân loại vào nhóm 85.29;
(c) Tất cả các bộ phận khác được phân loại trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân loại vào nhóm 84.87 hoặc 85.48.
3. Trừ khi có yêu cầu cụ thể khác, các loại máy liên hợp gồm hai hoặc nhiều máy lắp ghép với nhau thành một thiết bị đồng bộ và các loại máy khác được thiết kế để thực hiện hai hoặc nhiều chức năng khác nhau hoặc bổ trợ lẫn nhau được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính.
4. Khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ (dù tách biệt hoặc được liên kết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng cáp điện hoặc bằng bộ phận khác) để thực hiện một chức năng được xác định rõ đã quy định chi tiết tại một trong các nhóm của Chương 84 hoặc Chương 85, thì toàn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy.
5. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm “máy” có nghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụng cụ đã nêu trong các nhóm của Chương 84 hoặc 85.
6 (A) Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm “phế liệu và phế thải điện và điện tử” có nghĩa là các cụm linh kiện điện và điện tử, tấm mạch in, và các sản phẩm điện hoặc điện tử:
(i) đã bị làm cho không sử dụng được cho các mục đích ban đầu của chúng do bị vỡ, cắt hoặc các quá trình khác hoặc không phù hợp về mặt kinh tế để sửa chữa, tân trang hoặc cải tạo để làm cho chúng phù hợp với mục đích ban đầu của chúng; và
(ii) được đóng gói hoặc vận chuyển theo cách không nhằm mục đích bảo vệ các mặt hàng riêng lẻ khỏi bị hư hại trong quá trình vận chuyển, xếp và dỡ hàng hóa.
(B) Các lô hàng hỗn hợp gồm “phế liệu và phế thải điện và điện tử” và phế liệu và phế thải khác được phân loại vào nhóm 85.49.
(C) Phần này không bao gồm rác thải đô thị, như được định nghĩa trong Chú giải 4 của Chương 38.
KHÁI QUÁT CHUNG
(I) NỘI DUNG KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHẦN
(A) Theo một số trường hợp ngoại lệ trong Chú giải của Phần này và của Chương 84 và 85 và trừ các hàng hóa được nêu đặc biệt trong các Phần khác, Phần này bao gồm tất cả các loại máy móc hoặc thiết bị, bộ phận, dụng cụ và các trang thiết bị cơ khí hoặc điện khác nhau, cùng với một số thiết bị và máy móc có thể không chạy bằng cơ khí hoặc điện (như các nồi hơi và thiết bị buồng đặt nồi hơi, thiết bị lọc...) và các bộ phận như các thiết bị và máy móc đó.
Những sản phẩm chính không bao gồm tại phần này là:
(a) Ống suốt, bô bin, ống chỉ... bằng mọi chất liệu (được phân loại theo nguyên liệu cấu thành). Tuy nhiên, các trục cửi không được coi là suốt hoặc bô bin hoặc những bộ phận phụ trợ tương tự và thuộc nhóm 84.48.
(b) Các bộ phận có công dụng chung như đã được định nghĩa tại Chú giải 2 của phần XV, như dây kim loại, xích, bu lông, đinh vít và lò xo, bằng sắt hoặc thép (nhóm 73.12, 73.15, 73.18 hoặc 73.20) và những sản phẩm tương tự làm bằng kim loại cơ bản khác (từ Chương 74 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 81), khóa thuộc nhóm 83.01, các bộ phận ghép và lắp để lắp vào cửa ra vào, cửa sổ,... thuộc nhóm 83.02. Những hàng hóa tương tự bằng plastic không nằm trong Phần này và được xếp vào Chương 39.
(c) Các dụng cụ có thể thay đổi thuộc nhóm 82.07; các dụng cụ có thể thay đổi được tương tự khác được phân loại theo chất liệu cấu thành của các phần làm việc của chúng (ví dụ, Chương 40 (cao su), Chương 42 (da thuộc), Chương 43 (da lông), Chương 45 (lie), hoặc Chương 59 (hàng dệt) hoặc trong nhóm 68.04 (vật liệu mài...) hoặc nhóm 69.09 (đồ gốm sứ),...).
(d) Các hàng hóa khác thuộc Chương 82 (ví dụ, dụng cụ, mũi dụng cụ, dao và lưỡi cắt, tông đơ cắt tóc không chạy điện, và một số dụng cụ cơ khí khác dùng trong gia đình) và các sản phẩm thuộc Chương 83.
(e) Các sản phẩm thuộc Phần XVII.
(f) Các sản phẩm thuộc Phần XVIII.
(g) Các loại vũ khí và đạn dược (Chương 93).
(h) Máy móc và thiết bị mang tính chất của đồ chơi, trò chơi hoặc dụng cụ thể thao và các bộ phận và các phụ kiện của chúng (kể cả môtơ và động cơ không chạy điện nhưng trừ bơm chất lỏng và máy lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc các loại khí thuộc nhóm 84.13 hoặc 84.21, và cũng loại trừ động cơ chạy điện, biến thế điện và máy điều khiển từ xa bằng sóng radio, được xếp trong nhóm 85.01, 85.04, hoặc 85.26) mà nó thích hợp chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho đồ chơi, trò chơi hoặc các dụng cụ thể thao (Chương 95).
(ij) Các loại chổi được dùng như là các bộ phận của máy móc (nhóm 96.03).
(B) Thông thường, hàng hóa của phần này có thể bằng bất kỳ chất liệu nào. Trong phần lớn các trường hợp, hàng hóa có thể làm từ kim loại cơ bản, nhưng Phần này cũng bao gồm một số máy móc bằng các chất liệu khác (ví dụ, bơm hoàn toàn bằng plastic) và các bộ phận bằng plastic, gỗ, kim loại quý....
Tuy nhiên, phần này không bao gồm:
(a) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây đai bằng plastic (Chương 39); các sản phẩm bằng cao su lưu hóa không được làm cứng (ví dụ băng truyền hoặc băng tải hoặc dây đai) (nhóm 40.10), các loại săm và lốp xe,... (các nhóm từ 40.11 đến 40.13) và vòng đệm,... (nhóm 40.16).
(b) Các sản phẩm bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp (ví dụ, miếng đệm trong khung cửi) (nhóm 42.05) hoặc bằng da lông (nhóm 43.03).
(c) Những sản phẩm bằng vật liệu dệt như băng chuyền hoặc băng tải (nhóm 59.10), miếng đệm bằng phớt và đĩa đánh bóng (nhóm 59.11).
(d) Một số hàng hóa bằng gốm sứ thuộc Chương 69 (xem Chú giải Tổng quát của Chương 84 và Chương 85).
(e) Một số sản phẩm bằng thủy tinh của Chương 70 (xem Chú giải Tổng quát của Chương 84 và Chương 85).
(f) Các sản phẩm hoàn toàn bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) (các nhóm 71.02, 71.03, 71.04 hoặc 71.16) trừ đá saphia và kim cương đã được gia công làm kim đĩa hát nhưng chưa được lắp ráp (nhóm 85.22).
(g) Đai liên tục bằng dây hoặc dải kim loại (Phần XV).
(II) CÁC BỘ PHẬN
(Chú giải 2 của Phần này)
Thông thường, các bộ phận phù hợp chỉ để sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho một loại máy hoặc thiết bị cụ thể (kể cả những hàng hóa thuộc nhóm 84.79 hoặc thuộc nhóm 85.43), hoặc với một nhóm máy móc và thiết bị được xếp cùng trong một nhóm, sẽ được phân loại vào cùng nhóm như là các máy móc và thiết bị đó với điều kiện không bị loại trừ theo quy định tại Phần (I) ở trên. Tuy nhiên, vẫn quy định các nhóm riêng rẽ đối với:
(A) Các bộ phận của động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08 (nhóm 84.09).
(B) Các bộ phận của máy móc thuộc các nhóm từ 84.25 đến 84.30 (nhóm 84.31).
(C) Các bộ phận của máy dệt thuộc các nhóm từ 84.44 đến 84.47 (nhóm 84.48).
(D) Các bộ phận của máy công cụ thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65 (nhóm 84.66).
(E) Các bộ phận của máy văn phòng thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 (nhóm 84.73).
(F) Các bộ phận của máy thuộc nhóm 85.01 hoặc 85.02 (nhóm 85.03).
(G) Các bộ phận của các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.19 hoặc 85.21 (nhóm 85.22).
(H) Các bộ phận của các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28 (nhóm 85.29).
(IJ) Các bộ phận của các thiết bị thuộc các nhóm 85.35, 85.36 hoặc 85.37 (nhóm 85.38).
Những nguyên tắc trên không áp dụng với các bộ phận mà chính bản thân chúng đã tạo thành một sản phẩm được xếp vào một nhóm của Phần này (trừ các nhóm 84.87 và 85.48); những bộ phận này trong mọi trường hợp sẽ phải xếp vào đúng nhóm hàng phù hợp với chứng ngay cả khi chúng được thiết kế đặc biệt để sử dụng như là bộ phận của một loại máy cụ thể. Nguyên tắc này áp dụng với:
(1) Bơm và máy nén (nhóm 84.13 và 84.14).
(2) Máy và thiết bị dùng để lọc, v.v..., thuộc nhóm 84.21.
(3) Máy nâng và máy xếp hàng (thuộc các nhóm 84.25, 84.26, 84.28 hoặc 84.86).
(4) Van vòi các loại.... (nhóm 84.81).
(5) Ổ bi hoặc ổ đũa các loại, và các bi thép đã đánh bóng có dung sai không quá 1% hoặc 0.05 mm, theo mức dung sai nhỏ hơn (nhóm 84.82).
(6) Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu), tay biên, thân ổ, gối đỡ trục dừng ổ trượt, bánh răng và cụm bánh răng (bao gồm cả bánh răng ma sát, hộp số và các cơ cấu điều tốc khác), bánh đà, ròng rọc và khối puli, ly hợp và khớp nối trục (nhóm 84.83).
(7) Đệm và gioăng tương tự thuộc nhóm 84.84.
(8) Động cơ điện thuộc nhóm 85.01.
(9) Biến thế điện và các máy móc và thiết bị khác thuộc nhóm 85.04.
(10) Ắc quy điện đã được lắp ráp thành bộ hoàn chỉnh (heading 85.07).
(11) Điện trở nhiệt điện (nhóm 85.16).
(12) Tụ điện (nhóm 85.32).
(13) Thiết bị điện dùng để ngắt mạch, bảo vệ mạch điện... (ví dụ, hộp đấu nối, cầu chì, bộ phận ngắt mạch...) (các nhóm 85.35 và 85.36).
(14) Bảng, panen, giá đỡ, bàn tủ và các loại thiết bị khác dùng để điều khiển hoặc phân phối điện (nhóm 85.37).
(15) Các loại đèn thuộc nhóm 85.39.
(16) Đèn điện tử, ống điện tử thuộc nhóm 85.40 và điôt, tranzito... thuộc nhóm 85.41.
(17) Điện cực than (ví dụ, điện cực than đèn hồ quang, điện cực than và chổi than) (nhóm 85.45).
(18) Các bộ phận cách điện làm bằng chất liệu bất kỳ (nhóm 85.46).
(19) Phụ kiện cách điện dùng cho máy điện... thuộc nhóm 85.47.
Những bộ phận khác mà có thể được nhận biết như trên, nhưng không phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho một máy cụ thể hoặc cho một số máy (ví dụ, có thể sử dụng chung cho một số lượng máy thuộc các nhóm khác nhau) được phân loại vào nhóm 84.87 (nếu không chạy bằng điện) hoặc trong nhóm 85.48 (nếu chạy bằng điện), trừ khi chúng bị loại trừ bởi các quy định được nêu ở trên.
Các quy định để phân loại các bộ phận trên đây không áp dụng với các bộ phận của các hàng hóa nằm trong các nhóm 84.84 (đệm,...), 85.44 (dây cách điện), 85.45 (điện cực than), 85.46 (cách điện các loại) hoặc 85.47 (ống dẫn dây điện); nói chung, các bộ phận như vậy được phân loại theo Chương của chất liệu cấu thành phù hợp.
Các bộ phận máy móc dù đã hoặc chưa là thành phẩm để sẵn sàng sử dụng vẫn được phân loại trong phần này. Tuy nhiên, những phôi kim loại thô bằng sắt hoặc thép được phân loại vào nhóm 72.07.
(III) CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
(Xem Quy tắc chú giải tổng quát 2 (a) và 3(b) và Chú giải Phần 3 và 4 của Phần này)
Các công cụ và thiết bị phụ trợ (ví dụ, áp kế, nhiệt kế, máy đo mức hoặc những dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra, máy đếm sản phẩm, công tắc hẹn giờ, bảng panel điều khiển, bộ điều chính tự động) gắn cùng với máy hoặc thiết bị mà chúng thường được phân loại cùng máy và thiết bị đó, nếu các bộ phận này được thiết kế để đo, kiểm tra, điều khiển, điều chỉnh một máy móc hoặc thiết bị đặc biệt (chúng có thể là sự kết hợp của các máy) (xem phần VI dưới đây) hoặc một khối chức năng (xem phần VII dưới đây)). Tuy nhiên, các dụng cụ và máy móc phụ trợ, được thiết kế để đo lường, kiểm tra, kiểm định hoặc điều chỉnh nhiều máy móc (dù cùng hoặc khác loại) sẽ được xếp vào nhóm phù hợp với chúng.
(IV) MÁY MÓC CHƯA HOÀN CHỈNH
(Xem Quy tắc Chú giải Tổng quát 2 (a))
Trong toàn bộ nội dung Phần XVI, khi nhắc đến khái niệm máy móc hoặc thiết bị thì không chỉ bao gồm máy móc hoàn chỉnh, mà còn liên quan đến máy móc chưa hoàn chỉnh (ví dụ: việc lắp ráp các bộ phận của máy tới mức mà nó đã có những đặc trưng cơ bản của chiếc máy hoàn chỉnh). Như vậy, một máy móc chỉ thiếu tay lái, đế, trục cán là, giá để dụng cụ.... được phân loại vào cùng nhóm với máy móc đó, và không phân loại riêng rẽ vào bất kỳ nhóm nào quy định cho các bộ phận. Tương tự, máy móc hoặc thiết bị thường có gắn động cơ điện (ví dụ, dụng cụ cơ điện cầm tay thuộc nhóm 84.67) được phân loại trong cùng nhóm như là một máy móc hoàn chỉnh ngay cả khi chúng chưa được gắn động cơ.
(V) MÁY MÓC ĐƯỢC THÁO RỜI
(Xem Quy tắc Chú giải Tổng quát 2 (a))
Để tiện cho việc vận chuyển, nhiều máy móc và thiết bị được vận chuyển ở tình trạng tháo rời. Mặc dù, trên thực tế, hàng hóa là một tập hợp của những bộ phận tháo rời, chúng được phân loại như máy móc hoàn chỉnh đang được xem xét và không được phân loại vào bất kỳ nhóm riêng rẽ dành cho các bộ phận. Quy tắc tương tự được áp dụng với máy móc chưa hoàn chỉnh có. các đặc tính của máy móc hoàn chỉnh (xem phần (IV) ở trên), được tháo rời (xem Quy tắc chú giải tổng quát của chương 84 và 85). Tuy nhiên, các bộ phận được tháo rời vượt quá số lượng cần thiết của một máy móc hoàn chỉnh hoặc một máy móc chưa hoàn chỉnh có các đặc điểm của một máy móc hoàn chỉnh, sẽ được phân loại vào từng nhóm phù hợp với chúng.
(VI) MÁY ĐA CHỨC NĂNG VÀ CÁC MÁY TỔ HỢP
(Chú giải Phần 3)
Thông thường, máy đa chức năng được phân loại theo chức năng chính của máy.
Máy đa chức năng là các máy, ví dụ, máy công cụ để gia công kim loại sử dụng các công cụ có thể hoán đổi cho nhau, cho phép các máy này thực hiện nhiều chức năng hoạt động khác nhau (ví dụ, cán, khoan, mài).
Khi không thể xác định được chức năng chính, và trong trường hợp, như quy định tại Chú giải 3 của phần này, khi không có yêu cầu khác, thì cần áp dụng Quy tắc chú giải tổng quát 3 (c); Trong những trường hợp như vậy, đối với các máy đa chức năng có thể được phân loại trong các nhóm từ 84.25 đến 84.30, trong các nhóm từ 84.58 đến 84.63 hoặc trong các nhóm từ 84.70 đến 84.72.
Các loại máy tổ hợp bao gồm từ hai hoặc nhiều máy hoặc thiết bị thuộc các loại khác nhau, được lắp ráp lại để tạo thành một tổ hợp, để thực hiện liên tục hoặc đồng thời các chức năng riêng biệt mà các chức năng này thường mang tính bổ sung và được mô tả trong các nhóm khác nhau thuộc phần XVI, cũng được phân loại theo chức năng chính của máy tổ hợp.
Dưới đây là các ví dụ về những loại máy tổ hợp: ví dụ, máy in có gắn máy phụ để cấp giấy (nhóm 84.43); máy làm hộp bìa giấy kết hợp với máy hỗ trợ để in tên và các biểu tượng đơn giản (nhóm 84.41); các loại lò nung, lò luyện dùng trong công nghiệp được kết hợp với các thiết bị dùng để nâng hoặc chuyển hàng (thuộc các nhóm 84.17 hoặc 85.14); các loại máy sản xuất thuốc lá kết hợp với những máy đóng gói (nhóm 84.78).
Theo các quy định trên, máy móc thuộc các chủng loại khác nhau được lắp cùng với nhau để tạo thành một tổ hợp, khi một loại được lắp vào trong hoặc được lắp lên trên loại khác, hoặc được lắp trên cùng một giá hoặc một khung đỡ hoặc được đặt trong một khung máy.
Các tập hợp máy không được xem là lắp cùng với nhau để tạo thành một tổ hợp trừ khi các máy này được thiết kế để lắp ráp vĩnh viễn với nhau hoặc lắp với một giá, đế, khung máy chung,... Loại này không bao gồm những tổ hợp máy chỉ lắp gá tạm thời hoặc không phù hợp với việc lắp ráp bình thường một máy tổ hợp.
Đế, khung hoặc khung máy chung có thể được đặt trên các bánh xe để máy tổ hợp có thể di chuyển trong quá trình sử dụng, với điều kiện không mang tính chất của một sản phẩm độc lập (như một phương tiện) có thể được phân loại vào một nhóm cụ thể của Danh mục.
Nền, bệ đế bằng bê tông, tường, vách ngăn, trần, v.v... ngay cả khi được thiết kế đặc biệt để phù hợp với các máy hoặc thiết bị, cũng không được coi là đế chung liên kết các máy hoặc thiết bị ở dạng tổ hợp.
Chú giải 3 của phần XVI không cần được áp dụng khi máy tổ hợp đã được phân loại cụ thể vào một nhóm, ví dụ một số loại máy điều hòa nhiệt độ (nhóm 84.15).
Chú ý máy đa chức năng sẽ được phân loại theo quy định tại Chú giải 8 của Chương 84, (ví dụ, máy công cụ để gia công kim loại nhưng đồng thời cũng để gia công các chất liệu khác, các loại máy đột lỗ, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt cũng như trong công nghiệp giấy, da, plastic...).
(VII) CÁC ĐƠN VỊ MÁY CHỨC NĂNG
(Chú giải phần 4)
Chú giải này áp dụng khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm nhiều bộ phận riêng biệt nhưng dự kiến được sử dụng để cùng nhau thực hiện một chức năng được xác định cụ thể như được nêu tại một nhóm thuộc Chương 84, hoặc phổ biến hơn trong Chương 85. Cả tổ hợp sẽ được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng này, khi mà những thành phần khác nhau (để thuận tiện hoặc do những lý do khác) vấn đề riêng lẻ hoặc được kết nối với nhau qua hệ thống ống dẫn (dẫn không khí, khí nén, dầu, v.v...) bằng các thiết bị được dùng để truyền năng lượng, bằng dây cáp điện hoặc bằng các thiết bị khác.
Theo mục đích của Chú giải này, thuật ngữ “dự kiến được sử dụng để cùng nhau thực hiện một chức năng được xác định cụ thể” chỉ bao gồm các loại máy và tổ hợp máy chủ yếu thực hiện chức năng cụ thể của tổ hợp máy đó, do đó, loại trừ những máy móc hoặc thiết bị đảm nhiệm các chức năng phụ trợ và các chức năng phụ trợ này không tạo nên chức năng chủ yếu của cả tổ hợp nói trên.
Dưới đây là những ví dụ về các đơn vị máy chức năng thuộc loại này theo Chú giải 4 của Phần này:
(1) Hệ thống thủy lực bao gồm một bộ phận tạo nguồn thủy lực (chủ yếu bao gồm một bơm thủy lực, một động cơ điện, van điều khiển và thùng chứa dầu), xi lanh thủy lực và ống dẫn hoặc ống nhỏ cần thiết để nối xi lanh với đơn vị năng lượng thủy lực (nhóm 84.12).
(2) Thiết bị làm lạnh gồm có các bộ phận không được lắp cùng nhau để tạo thành một tổ hợp máy móc và được kết nối với nhau bởi các ống dẫn vận chuyển chất lỏng để làm lạnh (nhóm 84.18).
(3) Các hệ thống tưới bao gồm một trạm điều khiển gồm thiết bị lọc, bơm phun, van đo... các hệ thống ống dẫn nhánh ở dưới đất và một mạng lưới đặt trên bề mặt (nhóm 84.24).
(4) Máy vắt sữa với các bộ phận riêng rẽ (bơm chân không, bộ phận gây xung động, cốc dùng để vắt sữa và những thùng đựng) được kết nối với nhau thông qua các ống mềm hoặc cứng (nhóm 84.34).
(5) Tổ hợp máy làm bia bao gồm, không kể những cái khác, máy kích thích hoặc nảy mầm, máy nghiền mạch nha, thùng nguyên liệu, thùng lọc, v.v... (nhóm 84.38). Tuy nhiên, các thiết bị phụ trợ, (ví dụ, máy đóng chai và máy in nhãn mác) không được xếp ở đây và được phân loại trong nhóm phù hợp với chúng.
(6) Các hệ thống sắp xếp thư chủ yếu bao gồm nhóm bàn điều khiển mã, hệ thống kênh sắp xếp trước, máy sắp xếp trung gian, máy sắp xếp cuối cùng, tất cả được điều khiển bởi một máy xử lý dữ liệu tự động (nhóm 84.72).
(7) Máy rải nhựa đường bao gồm các bộ phận riêng rẽ như phễu đổ nguyên liệu, băng chuyền, máy sấy, động cơ rung, máy trộn, tháp dự trữ và bộ phận điều khiển, được sắp xếp cùng nhau (nhóm 84.74).
(8) Các máy móc dùng để lắp ráp đèn điện, trong đó các bộ phận cấu thành được gắn với nhau bởi băng tải, bao gồm những thiết bị dùng để xử lý nhiệt thủy tinh, bơm và những bộ phận để thử đèn (nhóm 84.75).
(9) Thiết bị hàn bao gồm mỏ hàn hoặc cặp hàn, với máy biến thế, máy phát điện hoặc nắn dòng để cung cấp điện (nhóm 85.15).
(10) Máy phát điện thoại không dây cầm tay và microphone cầm tay kèm theo với nó (nhóm 85.17).
(11) Thiết bị Ra đa và bộ phận tiếp năng lượng, bộ khuếch đại của ra đa... (nhóm 85.26)
(12) Hệ thống thu tín hiệu truyền hình qua vệ tinh gồm có một bộ phận thu tín hiệu, một chảo pa ra bôn phản quang, một rô ta tô kiểm soát dùng cho chảo thu tín hiệu, cần thu tín hiệu (định hướng sóng), kính phân cực, khối giảm nhiễu (LNB), bộ chuyển đổi và kiểm soát từ xa bằng tia hồng ngoại (nhóm 85.28).
(13) Chuông chống trộm, ví dụ bao gồm một đèn tia hồng ngoại, một tế bào quang điện và một chuông (nhóm 85.31).
Chú ý các bộ phận không phù hợp với các quy định của Chú giải 4 của phần XVI được xếp trong các nhóm phù hợp với chúng. Ví dụ, quy định áp dụng cho các hệ thống giám sát video mạch kín, bao gồm một tổ hợp các camera và màn hiển thị video được kết nối bằng cáp đồng trục tới một bộ điều khiển, chuyển mạch, thu phát âm thanh và có thể là các máy xử lý dữ liệu tự động (để lưu dữ liệu) và/ hoặc máy ghi hình (để ghi hình).
(VIII) MÁY MÓC DI ĐỘNG
Giống như đối với các máy tự hành hoặc những máy móc di động khác, xem Chú giải của các nhóm dành cho các loại máy móc (ví dụ, máy nâng và xếp thuộc các nhóm từ 84.25 đến 84.28, và máy đào thuộc các nhóm từ 84.29 đến 84.30...), tham khảo các Chú giải của các Chương và nhóm thuộc Phần XVII.
(IX) MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Máy móc và thiết bị của loại thuộc Phần này vẫn được xếp trong Phần này ngay cả khi chúng chuyên được sử dụng trong các phòng thí nghiệm hoặc có liên quan đến các dụng cụ đo lường và khoa học, với điều kiện chúng không tạo thành các thiết bị dùng để trưng bày-không cho các mục đích công nghiệp của nhóm 90.23 hoặc các phương tiện đo lường, kiểm tra thuộc Chương 90. Ví dụ, các lò nung nhỏ, thiết bị chưng cất, máy nghiền, trộn, biến thế điện và tụ điện, dùng trong phòng thí nghiệm, vẫn được phân loại trong phần này.
(X) PHẾ LIỆU VÀ PHẾ THẢI ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
(Chú giải phần 6)
Khái niệm “mục đích ban đầu”, trong Chú giải 6 của phần XVI, đề cập đến việc sử dụng chức năng như là hàng hóa điện hoặc điện tử.