1. Theo mục đích của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42, khái niệm “denim” là vải dệt từ các sợi có các màu khác nhau, kiểu dệt là vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo gãy, mặt phải của vải có hiệu ứng dọc, các sợi dọc được nhuộm cùng một màu và sợi ngang là sợi không tẩy trắng, đã tẩy trắng, nhuộm màu xám hoặc nhuộm màu nhạt hơn so với màu sợi dọc.
TỔNG QUÁT
Khi đọc Chú giải chi tiết Chương này cần phải kết hợp xem xét với Chú giải tổng quát của Phần XI.
Nói chung, Chương này đề cập tới các loại sợi bông ở các giai đoạn khác nhau của sự chuyển hoá từ nguyên liệu thô thành các loại vải dệt thoi và bao gồm cả các nguyên liệu dệt hỗn hợp đã được phân loại như bông.
Những hạt của quả bông (quả có vỏ dạng quả đậu, quả) của cây bông (Gossypium) được bao phủ bởi những xơ bông. Thành phần cơ bản của những xơ này là xenlulo, và được bọc ngoài bởi chất sáp. Bề mặt ngoài của chúng là trơn nhẵn và có màu trắng, vàng nhạt hay thậm chí là nâu nhạt hoặc hơi đỏ tự nhiên. Xơ bông được thu hoạch khi quả bông đã chín và hơi nở ra; những quả bông không được hái mà các xơ bông thường được lấy ra từ quả bông còn ở trên cây, những xơ bông này cùng với những hạt bông giống sau đó phải được tách ra bởi máy tỉa hạt bông.
Nhóm này bao gồm những xơ bông chưa được chải thô hoặc chải kỹ, vừa thu hoạch (bông hạt), hay đơn thuần chỉ là vừa được tỉa (bông vừa được tỉa vẫn còn sót lại một ít vỏ, lá hay các tạp chất khác); nhóm này cũng bao gồm cả xơ bông (trừ xơ và phế liệu) đã được làm sạch, tẩy trắng, nhuộm màu hay làm khô.
Bông nguyên liệu trong buôn bán quốc tế hầu như là bông đã được tỉa hạt và luôn được nén chặt thành kiện; bông đã được làm sạch qua các máy tách hoặc máy đập sẽ ở dạng tấm (sheet) thưa, rộng, liên tục.
Xơ của cây bông thì được phân loại trong nhóm 14.04. Những xơ được phân loại trong nhóm này thường có độ dài từ 1-5 cm và có thể dễ dàng phân biệt với xơ của cây bông có độ dài dưới 5mm.
Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hay 56.01).
(b) Phế liệu bông (nhóm 52.02).
(c) Bông đã được chải thô hay chải kỹ (nhóm 52.03).
5202.10 - Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)
- Loại khác:
5202.91 - - Bông tái chế
5202.99 - - Loại khác
Nhìn chung, nhóm này bao gồm bông phế liệu thu được khi chuẩn bị cho việc kéo sợi hay trong các hoạt động kéo sợi, dệt, đan, v.v... hay được tái chế từ những mặt hàng làm từ bông.
Do vậy mà nhóm này bao gồm:
Phế liệu thu được từ quá trình chải kỹ, thường là những xơ vụn chải kỹ; sợi thu từ trục cán của quá trình chải thô hay chải kỹ; những sợi đứt tách ra từ quá trình kéo sợi; xơ vụn từ con cúi (sliver) hoặc sợi thô (roving); xơ bay thu từ quá trình chải thô; sợi rối hoặc các sợi phế liệu khác; sợi và xơ thu được từ quá trình tái chế vải vụn...
Những phế liệu này có thể còn dính chất nhờn, bụi hay những chất bẩn khác hay đã được làm sạch, tẩy trắng hoặc nhuộm màu. Chúng có thể được sử dụng để kéo sợi hay cho các mục đích khác.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Xơ của cây bông (nhóm 14.04).
(b) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hay 56.01).
(c) Phế liệu bông, đã chải thô hay chải kỹ (nhóm 52.03).
(d) Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ từ công nghiệp dệt (nhóm 56.01).
(e) Vải vụn cũ hay mới và các mặt hàng dệt vụn khác (nhóm 63.10)
Nhóm này bao gồm xơ bông (kể cả nguyên liệu bông tái chế hay phế liệu bông khác) mà đã được chải thô hay chải kỹ, đã được hay chưa được chuẩn bị cho kéo sợi.
Mục đích chính của quá trình chải thô là để gỡ các xơ bông rối, sắp xếp chúng ít nhiều song song và loại bỏ toàn bộ hay phần lớn các xơ này khỏi những chất bên ngoài. Những xơ sau đó ở dạng màng rộng (lớp bông) thường được kết chặt lại tạo thành cúi chải. Cúi chải này có thể được chải kỹ hay không được chải kỹ trước khi chuyển sang sợi thô.
Chải kỹ là quá trình chủ yếu cho việc kéo sợi từ bông xơ dài, qua quá trình này thì những tạp chất lạ của xơ và xơ ngắn sẽ được loại bỏ dưới dạng phế liệu của quá trình chải kỹ; chỉ có những xơ dài, được xếp song song được giữ lại.
Cúi được chải kỹ hoặc chưa được chải kỹ sẽ được ghép và kéo dài trên máy ghép và máy sợi thô để sau cùng tạo ra những sợi thô (roving). Cần chú ý rằng những sợi thô này, được tạo thành trên máy kéo sợi thô, có thể có đường kính xấp xỉ như sợi đơn của nhóm 52.05 hay 52.06, và những sợi này được xoắn nhẹ; tuy nhiên, vì những sợi thô này vẫn chưa được xe, nên chúng chưa tạo thành sợi và được phân loại thuộc nhóm này.
Cúi nói chung được cuộn vào trong các thùng, trong khi sợi thô được cuộn trong các ống chỉ. Lớp bông thường được cuộn vào những lõi bằng gỗ.
Những sản phẩm của nhóm này có thể được tẩy trắng hoặc nhuộm màu.
Bông chải thô ở dạng cúi được thợ cắt tóc sử dụng (đôi khi được gọi là “barbers’ wadding”) thì được phân loại trong nhóm này, nhưng còn mền xơ thì được phân loại vào nhóm 56.01 hoặc, nếu đã được tẩm thuốc hay đóng gói để bán lẻ cho những mục đích y tế hoặc phẫu thuật thì thuộc nhóm 30.05.
- Chưa đóng gói để bán lẻ:
5204.11 - - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên
5204.19 - - Loại khác
5204.20 - Đã đóng gói để bán lẻ
Nhóm này bao gồm chỉ khâu làm từ bông ở các dạng và phù hợp với điều kiện đã được mô tả trong Phần (I) (B) (4) của Chú giải Tổng quát Phần XI.
Tuy nhiên, nếu sợi chỉ nằm trong phạm vi định nghĩa của sợi xe, v.v... (xem Phần (1) (B) (2) của Chú giải Tổng quát thuộc Phần XI) thì bị loại khỏi nhóm này - (nhóm 56.07).
Chỉ khâu vẫn thuộc nhóm này dù đã được hay chưa được đóng gói để bán lẻ hay đã được gia công như nêu tại Phần (I) (B) (1) của Chú giải Tổng quát Phần XI.
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
5205.11 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5205.12 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét từ trên 14 đến 43)
5205.13 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5205.14 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5205.15 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 đecitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
5205.21 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5205.22 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5205.23 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5205.24 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5205.26 - - Sợi có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)
5205.27 - - Sợi có độ mảnh từ 88,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)
5205.28 - - Sợi có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
5205.31 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5205.32 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5205.33 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5205.34 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5205.35 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
5205.41 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5205.42 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5205.43 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5205.44 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5205.46 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)
5205.47 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)
5205.48 - -Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)
Nhóm này bao gồm sợi bông (trừ chỉ khâu), có thể là sợi đơn hoặc sợi xe, thu được sau quá trình kéo sợi thô thuộc nhóm 52.03, miễn là có tỷ trọng bông từ 85% trở lên.
Tuy nhiên, những sợi như vậy không thuộc nhóm này nếu chúng thuộc phạm vi định nghĩa của dây xe, chão bện, dây thừng, v.v ... (nhóm 56.07) hay đã được đóng gói để bán lẻ (xem mục (I) (B) (2) và (3) của Chú giải Tổng quát Phần XI).
Sợi vẫn thuộc nhóm này dù đã qua hoặc không qua quá trình xử lý nêu tại mục (I) (B) (1) của Chú giải Tổng quát Phần XI.
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
5206.11 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5206.12 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5206.13 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5206.14 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5206.15 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ đã chải kỹ:
5206.21 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5206.22 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5206.23 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5206.24 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5206.25 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
5206.31 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5206.32 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5206.33 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5206.34 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5206.35 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
5206.41 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decítex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5206.42 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5206.43 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5206.44 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5206.45 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
Chú giải Chi tiết của nhóm 52.05 được áp dụng tương tự với sợi của nhóm này.
5207.10 - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
5207.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm cả sợi bông (trừ chỉ khâu) khi đóng gói để bán lẻ, ở các dạng và phù hợp với các điều kiện được mô tả trong Phần (I) (B) (3) của Chú giải Tổng quát Phần XI.
- Chưa tẩy trắng:
5208.11 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2
5208.12 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100g/ m2
5208.13 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.19 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5208.21 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100g/ m2
5208.22 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100g/ m2
5208.23 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.29 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5208.31 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100g/ m2
5208.32 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100g/ m2
5208.33 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân.
5208.39 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5208.41 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100g/ m2
5208.42 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100g/ m2
5208.43 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo dấu nhân.
5208.49 - - Vải dệt khác
- Đã in:
5208.51 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100g/ m2
5208.52 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100g/ m2
5208.59 - - Vải dệt khác
Nhóm này gồm cả những loại vải dệt thoi (như đã chỉ rõ trong Phần (I) (C) của Chú giải tổng quát Phần XI) mà trọng lượng không vượt quá 200g/m2, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên.
Vải dệt bông được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau và được sử dụng phù hợp với đặc tính của nó, như sản xuất để làm quần áo, vải lanh dùng trong gia đình, khăn trải giường, rèm cửa và các mặt hàng nội thất khác...
Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Các loại vải dệt của nhóm 58.01.
(c) Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự (nhóm 58.02).
(d) Vải dệt quấn (nhóm 58.03) .
(e) Vải dệt thoi phục vụ cho kỹ thuật của nhóm 59.11.
- Chưa tẩy trắng:
5209.11 - - Vải vân điểm
5209.12 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.19 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5209.21 - - Vải vân điểm
5209.22 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.29 - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5209.31 - - Vải vân điểm
5209.32 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.39 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5209.41 - - Vải vân điểm
5209.42 - - Vải denim
5209.43 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo dấu nhân
5209.49 - - Vải dệt khác
- Đã in:
5209.51 - - Vải vân điểm
5209.52 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi , kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.59 - - Vải dệt khác
Chú giải chi tiết của nhóm 52.08 được áp dụng tương tự với các mặt hàng của nhóm này.
- Chưa tẩy trắng:
5210.11 - - Vải vân điểm
5210.19 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5210.21 - - Vải vân điểm
5210.29 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5210.31 - - Vải vân điểm
5210.32 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5210.39 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5210.41 - - Vải vân điểm
5210.49 - - Vải dệt khác
- Đã in:
5210.51 - - Vải vân điểm
5210.59 - - Vải dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại vải dệt như đã định nghĩa trong Phần (I) (C) của Chú giải tổng quát Phần XI.
Nhóm này cũng bao gồm các loại vải được phân loại như là vải bông theo Chú giải 2 Phần XI (xem Phần (I) (A) Chú giải tổng quát Phần XI) và với điều kiện chúng phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
(a) Có tỷ trọng bông dưới 85%;
(b) Được pha chủ yếu hay chỉ pha duy nhất với xơ nhân tạo;
(c) Trọng lượng không quá 200g/m2.
Khi tính toán thành phần, phải nhớ rằng tổng trọng lượng của sợi nhân tạo phải được xem xét, không có sự phân biệt giữa sợi filament và xơ staple.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Các loại vải dệt nhóm 58.01.
(c) Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự (nhóm 58.02).
(d) Vải dệt quấn (nhóm 58.03).
(e) Vải dệt thoi phục vụ cho mục đích kỹ thuật, thuộc nhóm 59.11.
- Chưa tẩy trắng:
5211.11 - - Vải vân điểm
5211.12 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.19 - - Vải dệt khác
5211.20 - Đã tẩy trắng
- Đã nhuộm:
5211.31 - - Vải vân điểm
5211.32 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.39 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5211.41 - - Vải vân điểm
5211.42 - - Vải denim
5211.43 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.49 - - Vải dệt khác
- Đã in:
5211.51 - - Vải vân điểm
5211.52 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.59 - - Vải dệt khác
Chú giải chi tiết nhóm 52.10 được áp dụng tương tự với các mặt hàng của nhóm này.
- Định lượng không quá 200g/m2:
5212.11 - - Chưa tẩy trắng
5212.12 - - Đã tẩy trắng
5212.13 - - Đã nhuộm
5212.14 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5212.15 - - Đã in
- Định lượng trên 200g/m2:
5212.21 - - Chưa tẩy trắng
5212.22 - - Đã tẩy trắng
5212.23 - - Đã nhuộm
5212.24 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
5212.25 - - Đã in
Nhóm này bao gồm các loại vải dệt thoi (như đã định nghĩa trong Phần (I) (C) của Chú giải tổng quát Phần XI) làm từ sợi bông. Tuy nhiên, cần chú ý rằng nhóm này chỉ bao gồm các loại vải dệt từ sợi đã được pha, không bao gồm các vải thuộc nhóm trước của Chương này hoặc được chỉ rõ hay nằm trong mục thứ hai của Phần XI (thông thường ở Chương 58 hoặc 59).
Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói để bán lẻ thì bị loại khỏi nhóm này (nhóm 30.05).