Bộ Linh Trưởng - Primates
Một số đặc điểm, Phân Loại Học, sơ lược về một số dạng tiến hóa
Tiền Lạc Quan
Năm nay, theo Âm lịch là năm Bính Thân, còn gọi là năm con Khỉ, vì khỉ là con thú biểu trưng cho Chi Thân. Vậy xin viết sơ lược về khỉ.
Về Phân Loại Học Động Vật, khỉ được xếp vào Bộ Linh Trưởng (Primates) thuộc Lớp Hữu Nhũ (Mammalia – động vật có vú).
Một số đặc điểm của Bộ Linh Trưởng (Primates)
Những động vật thuộc Bộ Linh Trưởng có một số đặc tính động vật học như sau:
Bộ não
- Bán cầu não phát triển, có kích thước to lớn và có cấu trúc phức tạp
- Kích thước và cấu trúc bộ não có liên hệ đến các cơ quan giác quan như mắt, tai, mũi,... cùng việc điều khiển các bắp cơ, cũng như liên hệ đến ký ức, sự bắt chước, trí thông minh,...
- Khả năng khứu giác giảm, khả năng thị giác tăng, mắt to hơn, có khả năng nhận biết nhiều màu sắc và nhạy cảm hơn với ánh sáng có cường độ thấp
- Nhãn cầu nằm trong hốc mắt và được che chở bởi xương hốc mắt
- Vị trí của hai mắt cùng ở phía trước
Tứ chi
- Những cử động của tứ chi chính xác và không bị hạn chế.
- Bàn tay và bàn chân đều có 5 ngón
- Đầu các ngón tay và ngón chân đều có móng tay hay móng chân thay vì móng vuốt
- Có gan bàn tay và gan bàn chân là một lớp dầy, mềm
- Ngón tay và ngón chân cái có thể xếp đối diện với 4 ngón kia
- Bàn tay và bàn chân có khả năng nắm víu. Nhờ khả năng này, các loài thú thuộc Bộ Linh Trưởng thích nghi với đời sống trên những tàn cây.
- Xương đòn (clavicles, collarbones) rất phát triển
Răng
- Tất cả các loài trong Nhóm Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys), kể cả loài người, có tất cả 32 răng, số răng ở hàm trên và hàm dưới bằng nhau (16), mỗi bên hàm có 8 răng: 2 răng cửa + 1 răng nanh + 2 răng tiền hàm + 3 răng hàm (8 x 4 = 32 răng).
- Hầu hết các loài trong Nhóm Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys) có tất cả 36 răng, vì mỗi bên hàm trên và hàm dưới có thêm 1 răng tiền hàm.
Sinh sản
- Có thể sinh sản quanh năm
- Mỗi kỳ sinh sản, thường chỉ sinh một con
- Chỉ có hai tuyến sữa (tuyến vú) ở vùng ngực, nằm ở phía trước
- Thời gian thụ thai và thời gian con trưởng thành và lệ thuộc vào sự nuôi dưỡng và chăm sóc của cha mẹ dài hơn các loài thú khác
- Tuổi thọ trung bình dài hơn ở các loài thú khác
· Không phải tất cả các loài thú thuộc Bộ Linh Trưởng đều có tất cả những đặc điểm như trên
· Ngược lại, một số các loài thú không thuộc Bộ Linh Trưởng cũng có một vài đặc điểm như trên
Phân Loại (Taxonomy) Bộ Linh Trưởng
Những động vật thuộc Bộ Linh Trưởng được phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới, bao gồm Tân Thế Giới (New World) và Cựu Thế Giới (Old World).
· Tân Thế Giới (New World – "Mundus Novus"): Châu Mỹ, gồm Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và vùng Caribean (Trung Mỹ), là những vùng hoàn toàn mới đối với người Âu Châu vào thời điểm Thế Kỷ thứ 16, từ sau khi Christophe Colombe tìm ra Châu Mỹ năm 1492
· Cựu Thế Giới (Old World): Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, là những vùng đã được người Âu Châu biết đến trước Thế Kỷ thứ 16
· Trong Sinh Vật Học, những thuật ngữ "Tân Thế Giới" và "Cựu Thế Giới" được dùng để chỉ những sinh vật được tìm thấy ở những vùng này. Đôi khi "Cựu Thế Giới" cũng bao gồm Châu Đại Dương (Oceania) và Châu Nam Cực (Antarctica).
· Thí dụ trong bài viết này, "Khỉ Tân Thế Giới" là những loài được tìm thấy ở Châu Mỹ, "Khỉ Cựu Thế Giới" là những loài hầu hết được tìm thấy ớ Châu Á và Châu Phi.
Bộ Linh Trưởng được chia làm 4 Nhóm chính:
1- Prosimian: Linh Trưởng mũi ướt, Linh Trưởng mũi cong – Nhóm Linh Trưởng sơ khai
2- Ceboid – Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys)
3- Cercopithecoid – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
4- Hominoid (Nhóm thuộc Liên Họ Người): Vượn và các loài khỉ dạng người (kể cả loài người)
· Trong tiếng Anh, còn có hai thuật ngữ hominid và pongid
- Hominid: dùng để nói về các dạng tiến hóa từ những dạng Linh Trưởng sơ khai cho đến loài Người hiện đại.
- Pongid: dùng để chỉ chung các nhóm thú thuộc Bộ Linh Trưởng khác, gồm tinh tinh (chimpanzee), khỉ đột (gorilla), đười ươi (orang-utan), cùng các dạng tiến hóa, tổ tiên của những nhóm này.
Phân Loại Bộ Linh Trưởng
(Liệt kê một số nhóm chính – Theo http://anthro.palomar.edu/primate/table_primates.htm và Wikipedia)
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Strepsirrhini (Prosimians) Linh Trưởng mũi ướt, Linh Trưởng mũi cong
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Lemuriformes Các loài vượn cáo (lemur)
Họ (Familia) Lemuridae (true lemurs) Vượn cáo đuôi vòng (ring-tailed lemur) và vượn cáo Varecia (ruffed lemur)
Họ (Familia) Lepilemuridae Vượn cáo sportive lemur
Họ (Familia) Cheirogaleidae Vượn cáo (dwarf và mouse lemur)
(dwarf lemurs)
· Phân bố: Madagascar, (một số loài ở Comoro Islands)
Họ (Familia) Indriidae Vượn cáo indri (babakoto), avahi, và sifaka
Họ (Familia) Daubentoniidae Khỉ Aye-aye
· Phân bố: Madagascar
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Strepsirrhini (Prosimians) Linh Trưởng mũi ướt, Linh Trưởng mũi cong
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Lorisiformes
Họ (Familia) Loridae Vượn loris, vượn gấu (potto) và angwantibo
· Phân bố: Vượn loris: Ấn Độ và Đông Nam Á Châu; những loài khác: Phi Châu
Họ (Familia) Galagonidae Vượn galago (bush babies)
· Phân bố: Vùng phía Nam Sa Mạc Sahara, Phi Châu và Zanzibar
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Tarsiiformes
Họ (Familia) Tarsiidae Khỉ lùn tarsier
· Phân bố: Philippines, Borneo, Celebes Islands và Sumatra
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Platyrrhini Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Ceboidea
Họ (Familia) Callitrichidae
Phân Họ (Subfamilia) Calitricinae Khỉ đuôi sóc (marmoset) và khỉ tamarin
· Phân bố: Panama, Bắc Mỹ và miền Đông Nam Mỹ
·
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Platyrrhini Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Ceboidea
Họ (Familia) Cebidae
Phân Họ (Subfamilia) Cebinae Khỉ sóc (squirrel monkey) và khỉ mũ (capuchin monkey)
Họ (Familia) Aotidae
Phân Họ (Subfamilia) Aotinae Khỉ đêm (night monkey), khỉ titi (titi monkey)
Họ (Familia) Atelidae
Phân Họ (Subfamilia) Alouattinae Khỉ rú (howler monkey)
Phân Họ (Subfamilia) Atelinae Khỉ spider monkey
Họ (Familia) Pitheciidae
Phân Họ (Subfamilia) Pitheciinae Khỉ uakari, khỉ saki
· Phân bố: Những vùng rừng rậm miền Trung Châu Mỹ, miền Bắc và miền Đông Nam Mỹ
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini – Linh Trưởng
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Platyrrhini – Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys)
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini – Linh Trưởng
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Platyrrhini – Khỉ Tân Thế Giới (New World monkeys)
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Cercopithecoidea
Họ (Familia) Cercopithecidae
Phân Họ (Subfamilia) Cercopithecina Khỉ guenon, khỉ vervet, khỉ đầu chó (baboon), khỉ macaque, ...
· Phân bố: Khỉ guenon và baboon: Phi Châu; Khỉ macaque: vùng Tây Bắc Phi Châu, Gibraltar, Đông Á và Nam Á
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini – Linh Trưởng
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini – Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Cercopithecoidea
Họ (Familia) Cercopithecidae
Phân Họ (Subfamilia) Colobinae Khỉ colobus, khỉ langur, chà vá (con voọc/dộc), khỉ vòi (khỉ mũi vòi), khỉ mũi dài (proboscis)
· Phân bố: Khỉ colobus: miền Trung Phi Châu; Khỉ langur: Ấn Độ và Đông Nam Á; Khỉ proboscis: Borneo
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini – Linh Trưởng
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini – Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Hominoidea Liên Họ Người – Vượn, khỉ dạng người (và loài người)
Họ (Familia) Hylobatidae Họ Vượn – Vượn (gibbon) và vượn mực (siamang)
· Phân bố: Đông Nam Á Châu
Bộ Phụ/Phân Bộ (Subordo) Haplorrhini Linh Trưởng mũi khô (Primates with dry noses)
Phân Thứ Bộ (Infraordo) Simiiformes
Tiểu Bộ (Parvordo) Catarrhini Tiểu Bộ Khỉ mũi hẹp – Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys)
Liên Họ (Superfamilia) Hominoidea Liên Họ Người – Vượn, khỉ dạng người (và loài người)
Họ (Familia) Hominidae Họ Khỉ không đuôi dạng người, Vượn dạng người Vượn và loài người
Phân Họ (Subfamilia) Ponginae Đười ươi (orang-utan)
Chi Pongo Pongo abelii: đười ươi Sumatra, Pongo pygmaeus: đười ươi Borneo
Phân Họ (Subfamilia) Gorillinae Khỉ đột (gorillas)
Chi Gorilla – Khỉ đột, Đại tinh tinh – Gorilla gorilla, Gorilla beringei, …
Phân Họ (Subfamilia) Homininae Tinh tinh (chimpanzee), tinh tinh lùn hay vượn bonobo (pygmy chimpanzee)
Chi Pan Tinh Tinh, Hắc Tinh Tinh – Pan troglodytes, Pan paniscus, …
· Phân bố: Ponginae: Sumatra và Borneo ; Gorillinae và Homininae: Miền Trung và miền Tây Phi Châu
Sơ lược về sự tiến hóa của Bộ Linh Trưởng
Các loài khỉ và những động vật thuộc Bộ Linh Trưởng như hiện nay đã trải qua nhiều giai đoạn tiến hóa hằng chục triệu năm.
Loài Người hiện đại cũng được xếp trong Bộ Linh Trưởng và cũng có tên khoa học – Homo sapiens ssp. sapiens – như tất cả những sinh vật trên địa cầu. Theo Học Thuyết Tiến Hóa của Darwin, loài người cũng đã được tiến hóa qua nhiều giai đoạn.
Khi phát hành quyển The Descent of Man (Nguồn Gốc Loài Người), đưa ra thuyết loài người được tiến hóa từ loài vượn người và quyển The Expression of the Emotions in Man and Animals, Darwin đã bị chế nhạo, châm biếm hay chỉ trích bằng các bức tranh châm biếm, vẽ Darwin với thân hình là khỉ.
Sơ lược về một số giai đoạn tiến hóa:
Nhiều bộ xương và hộp sọ hóa thạch của một số động vật thuộc Bộ Linh Trưởng, cùng với nhiều dụng cụ bằng đá và nhiều "tác phẩm nghệ thuật" là những bằng chứng về sự phát triển văn hóa từ thời kỳ sơ khai, đã được tìm thấy tại nhiều nơi trên thế giới.
Qua những bằng chứng hóa thạch đó, các nhà Cổ Nhân Chủng Học (Paleo-anthropology) đã phát họa được quá trình tiến hóa của Bộ Linh Trưởng, bao gồm sự tiến hóa của loài người, từ khi những động vật dạng sơ khai thuộc Bộ này xuất hiện trên quả địa cầu cho đến ngày nay.
Theo Poirier (1993), có giả thuyết cho rằng những động vật thuộc Bộ Linh Trưởng sơ khai xuất hiện đầu tiên ở Nam Mỹ vào cuối Thế Oligocene, khoảng 30 - 25 triệu năm về trước. Sau đó lan rộng sang Châu Á và Châu Phi. Đến khoảng 40 triệu năm về trước thì Châu Á và Châu Phi trở thành "trung tâm" phát sinh những dạng tiến hóa của Bộ Linh Trưởng.
Những hộp sọ hóa thạch của những Linh Trưởng Thế Oligocene tìm thấy tại Phi Châu và tại Nam Mỹ chứng minh những đặc điểm nổi bậc về sự tương đồng của cấu trúc răng của những động vật này. Những nghiên cứu vế Sinh Hóa Học cho thấy các loài khỉ ở Nam Mỹ và ở Phi Châu có cùng nguồn gốc tổ tiên.
Xương sọ hóa thạch của Branilla được tìm thấy tại Bolivia, có niên đại khoảng 27 triệu năm về trước, cho thấy Chi Brassilla có thể là Chi động vật thuộc Bộ Linh Trưởng Nam Mỹ cổ nhất. Trong khi đó, nhánh tiến hóa cổ nhất của Nhóm Khỉ Cựu Thế Giới (Old World monkeys) có thể truy nguyên được, điển hình là Chi Macaca, chỉ mới phát sinh vào Thế Miocene, niên đại mới khoảng 8 triệu năm về trước.
Một số dạng tiến hóa trung gian
· Hầu hết các loài, các dạng tiến hóa trung gian đều đã bị tuyệt chủng
Phân đại đệ Tam (Tertiary), Thế Paleocene - Eocene
1-
Anaptomorphus
Họ Omomyidae, Phân Họ Anaptomorphinae
Những mẫu hóa thạch có niên đại vào cuối Thế Paleocene được tìm thấy ở Á Châu và những mẫu có niên đại vào đầu Thế Oligocene được tìm thấy ở Bắc Mỹ và Âu Châu.
Loài tiêu biểu Anaptomorphus aemulus, được nhà Cổ Sinh Vật Học Cope đặt tên năm 1872.
Phân đại đệ Tam (Tertiary), Thế Oligocene
2-
Apidium, những hộp sọ và xương hóa thạch đã được tìm thấy trong vùng Fayoum, Ai Cập, có niên đại từ cuối Thế Eocene đến đầu Thế Oligocene, khoảng từ 36 đến 32 triệu năm về trước.
- Loài ăn trái cây, sống trên cây tương tự như các loài khỉ sóc (squirrel monkeys) thuộc Chi Saimiri ngày nay.
4 loài: Apidium bowni, A.moustafai, A. phiomense, A. zuetina
3-
Parapithecus: Có liên hệ gần với Chi Apidium. Sống ở Ai Cập vào đầu Thế Oligocene
Hai loài: Parapithecus fraasi và P. grangeri
Apidium và Parapithecus thuộc Họ Parapithecidae, đã bị tuyệt chủng, khuôn mặt và hàm tương tự như Khỉ lùn tarsier.
4-
Propliopithecus
Liên Họ Hominoidea, Họ Pliopithecidae.
Hình dáng tương tự như con vượn, kích thước nhỏ, khoảng 40 cm (1 ft 4 in).
Có răng nanh nhỏ, răng hàm tương tự như răng hàm các loài thuộc Chi Australopithecus.
Hầu như là một loài ăn tạp, thức ăn gồm cây cỏ, động vật, nấm, v.v...
Có thể những loài thuộc Chi Propliopithecus cũng là những loài thuộc Chi Aegyptopithecus (Khỉ Ai Cập).
5-
Aegyptopithecus
Aegyptopithecus có nghĩa là "Khỉ Ai Cập" (từ tiếng Hy Lạp - Aegyptos: Ai Cập ; pithecus: Khỉ).
Liên Họ (Superfamilia) Propliopithecoidea, Họ Propliopithecidae, đã bị tuyệt chủng.
Chỉ tìm thấy hộp sọ hóa thạch của một loài Aegyptopithecus zeuxis, có niên đại từ 35 đến 33 triệu năm về trước. Dạng tiến hóa chuyển tiếp giữa Thế Eocene và Thế Miocene, trước khi có sự phân nhánh ra các Liên Họ (Superfamilia) Hominoidea và Cercopithecoidea.
Răng nanh to hơn các loài thuộc Chi Propliopithecus.
Phân đại đệ Tam (Tertiary), Thế Miocene
6-
Pliopithecus
Liên Họ Pliopithecoidea, Họ Pliopithecudae, Phân Họ Pliopithecinae, đã bị tuyệt chủng.
Mẫu xương hàm hóa thạch được Édouard Lartet tìm thấy đầu tiên ở Pháp năm 1837, sau đó những mẫu hóa thạch lần lượt được tìm thấy ở Thụy Sĩ, Tây Ban Nha và Slovakia.
Các loài Pliopithecus có hình dạng và kích thước tương tự như những loài vượn (gibbon) hiện nay, nhưng có đuôi ngắn hơn.
Gồm nhiều loài đã bị tuyệt chủng: Pliopithecus antiquus, P. canmatensis, P. piveteaui, P. platyodon, P. zhanxiangi.
7-
Sivapithecus
Có nghĩa "Khỉ của Thần Shiva" (Shiva’s Ape).
Họ Hominidae, Phân Họ Ponginae.
Hộp sọ và những mảnh xương hàm hóa thạch có niên đại từ 12,5 đến 8,5 triệu năm đã được tìm thấy trong vùng Siwalik hills, thuộc Tiểu lục địa Ấn Độ từ Thế Kỷ thứ 19.
Silva có chiều dài thân mình khoảng 1,5 m (4.9ft), kích thước tương tự như loài đười ươi hiện nay, nhưng hình dạng tương tự như tinh tinh (chimpanzee).
Hiện nay có 3 loài được mô tả:
- Silvapithecus indicus: Các mẫu hóa thạch có niên đại từ 12,5 đến 10,5 triệu năm.
- S. parvada: Được mô tả năm 1988, loài này có kích thước to hơn và có niên đại khoảng 10 triệu năm.
- S. silvalensis: Sinh sống khoảng từ 9,5 đến 8,5 triệu năm về trước. Các mẫu hóa thạch được tìm thấy ở Pakistan và nhiều vùng thuộc Ấn Độ. Có kích thước tương tự như tinh tinh (chimpanzee), nhưng cấu trúc khuôn mặt tương tự như đười ươi.
8-
Nakalipithecus
Họ Hominidae, Phân Họ Homininae.
Loài Nakalipithecus nakayamai đã sinh sống khoảng 10 triệu năm về trước tại vùng Kenya hiện nay. Một số mẫu xương hàm và 11 chiếc răng rời mới được tìm thấy năm 2005 tại vùng Nakali, phía Bắc Kenya. Đây là Chi Khỉ dạng người loại lớn (Great apes). Mẫu răng hóa thạch có lớp men răng dầy, cho thấy loài này ăn những thức ăn như hạt cứng, …
Chi này có liên hệ rất gần với tổ tiên các loài khỉ đột, tinh tinh và loài người. Chi này cùng với Chi Ouranopithecus là những bằng chứng hóa thạch quan trọng chứng minh nhánh tiến hóa Homininae chỉ mới phát sinh từ khoảng 8 triệu năm nay, và đồng thời chứng minh rằng những dạng tiến hóa có liên hệ huyết thống gần với loài người đều được phát sinh từ Châu Phi.
9-
Hispanopithecus
Họ Hominidae. Các nhà Nhân Chủng Học còn đang tranh luận xem Chi này nên được xếp vào Phân Họ Pongidae có liên hệ gần với đười ươi hay Phân Họ Homininae, có liên hệ gần với khỉ đột, tinh tinh và người hơn.
Kích thước con đực khoảng 40 Kg, con cái khoảng từ 22 Kg đến 25 Kg.
Những mẫu hóa thạch có niên đại từ 11,1 đến 9,5 triệu năm. Những phân tích về mẫu răng cho thấy những loài thuộc Chi này ăn những thức ăn mềm như trái cây, lá non, ...
Hai loài được xác định: Hispanopithecus crusafonti và H. laietanus.
Phân đại đệ Tam (Tertiary), Thế Miocene – Pliocene
10-
Dryopithecus
Họ Hominidae, Phân Họ Homininae
Chi này được phát sinh từ miền Đông Châu Phi và Đại lục Âu-Á.
Xương hàm hóa thạch của loài Dryopithecus fontani được tìm thấy lần đầu tiên ở Saint-Gaudens, Haute-Garonne, Pháp vào Thế Kỷ thứ 19, sau đó nhiều mẫu hóa thạch cũng được tìm thấy ở Tây Ban Nha, Hungary và trên khắp Âu Châu. Cấu trúc hàm răng cho thấy loài này ăn hoa quả, trái cây. Trọng lượng trung bình của loài này khoảng 35 Kg.
11-
Proconsul
Liên Họ Hominoidae, Họ Proconsulidae, Phân Họ Proconsulinae.
Gồm những loài đã bị tuyệt chủng, sinh sống khoảng từ 23 đến 25 triệu năm trước) ở Kenya, Uganda, phân bố ở Châu Phi.
Những mẫu hộp sọ và mảnh xương hóa thạch được tìm thấy ở Đông Phi, gồm Kenya và Uganda.
Cho đến nay có 4 loài dã được xác định: Proconsul africanus, P. gitongai, P. major, P. meswae.
Phân đại đệ Tam (Tertiary), Thế Pliocene
12-
Mesopithecus (“middle monkey”)
Họ Cercopithecidae, Phân Họ Colobinae
Các loài khỉ Cựu Thế Giới đã bị tuyệt chủng, đã sinh sống ở Châu Âu và vùng Tây Á vào khoảng từ 7 đến 5 triệu năm về trước.
Hình thể và chiều dài thân mình 40 cm (16 in) tương tự như khỉ macaque ngày nay. Cấu trúc răng cho thấy những loài thuộc Chi này ăn trái và lá cây.
Loài tiêu biểu: Mesopithecus pentelici
13-
Ouranopithecus
HọHominidae. Hai loài tiêu biểu sinh sống vào cuối Thế Miocene: Ouranopithecus macedoniensis, niên đại khoảng 9,6 đến 8,7 triệu năm trước, và O. turkae, niên đại khoảng 8,7 đến 7,4 triệu năm. Những mảnh xương sọ hóa thạch được tìm thấy ở vùng phía Bắc Hy Lạp.
14-
Ramapithecus
Những mẫu hóa thạch của được tìm thấy đầu tiên năm 1932 ở Hartalyanger, Siwalik Hills, Pakistan, được định tên là Ramapithecus brevirostris, niên đại khoảng từ 14 đến 12 triệu năm về trước. Chi này có những đặc điểm của Họ Người (Hominidae). Ngày nay người ta cho rằng đây là tổ tiên của đười ươi.
Phân đại đệ Tứ (Quaternary), Thế Pleistocene
15-
Gigantopithecus
Họ Hominidae, Phân Họ Ponginae.
Nhiều răng và mảnh xương hàm hóa thạch đã được tìm thấy ở Trung Hoa và Đông Nam Á. Giganthopithecus gồm nhiều loài đã bị tuyệt chủng:
- Gigantopithecus blacki, những mẫu hóa thạch từ những hang động miền Nam Trung Hoa và Việt Nam. Mới đây, năm 2014, những mẫu xương hàm và răng hóa thạch cũng được tìm thấy ở Indonesia. Loài này có thể đứng cao đến 3 m (9.8 ft), nặng đến 540 Kg (1,190 lb). Những phương pháp định tuổi mẫu vật hóa thạch cho thấy loài G. blacki có thể đã tồn tại khoảng 1 triệu năm và bị tuyệt chủng chỉ mới khoảng 100 ngàn năm nay. Loài này sinh sống ở những vùng rừng tre trúc cùng với các loài tổ tiên của gấu trúc Panda, và là loài ăn cây cỏ.
- G. bilaspurensis, răng và xương hàm hóa thạch đã được tìm thấy ở Ấn Độ, có niên đại khoảng từ 9 đến 6 triệu năm về trước, thuộc Thế Miocene.
- G. giganteus, Có niên đại 5 triệu năm trước loài G. blacki. Kích thước nhỏ hơn, khoảng 1/2 loài G. blacki. Những mảnh hóa thạch được tìm thấy ở nhiều vùng thuộc Ấn Độ và Trung Hoa. Loài này là loài Linh Trưởng có kích thước to lớn, không sinh sống trên cây, thức ăn chính là trúc và lá cây.
16-
Meganthropus
“Meganthopus” là tên chỉ chung những mẫu hóa thạch được tìm thấy ở khu vực Sangiran, vùng Surakarta, miền Trung Java, Indonesia.
Những mẫu hóa thạch đầu tiên được định tên là Meganthropus palaeojavanicus. Nhưng sau này tên Chi Meganthropus không thích hợp nữa. Từ năm 2005, các nhà Cổ Sinh Vật Học nhận thấy rằng sự sắp xếp Chi này về mặt Phân Loại Học (Taxonomy) và phát sinh chủng loài (Phylogeny) chưa được rõ ràng. Đa số các nhà Cổ Nhân Chủng Học cho rằng những mẫu hóa thạch này thuộc loài Homo erectus. Lại còn có nhiều tên khoa học khác dùng để xác định những mẫu hóa thạch này: Homo erectus palaeojavanicus, Homo palaeojavanicus, Australopithecus palaeojavanicus, ... Năm 1948, một hộp sọ hóa thạch tìm thấy ở Swartkrans thuộc Nam Phi được định tên là Meganthropus africanus. Tuy nhiên, ngày nay hộp sọ hóa thạch này lại được định tên chính thức là Paranthropus robustus.
17-
Australopithecus
Họ Hominidea
Chi Vượn Người Phương Nam, Hầu Nhân. Chi này phát sinh ở miến Đông Phi Châu từ khoảng 4 triệu năm về trước, và khoảng 2 triệu năm sau thì bị tuyệt chủng. Nhiều loài: Australopithecus afarensis, A. africanus, A. anamensis, A. bahrelghazali, A. deyiremeda, A. garhi, A. sediba, …
Hầu hết những loài trong Chi Australopirhecus có chiều cao từ 1,2 m đến 1,4 m (3 ft 11 in – 4 ft 7 in). Con đực to lớn hơn con cái.
Chi Australopithecus là một giai đoạn quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người. Chi Homo được tiến hóa từ Chi Australopithecuskhoảng 3 triệu năm sau đó.
18-
Sinanthropus
Họ Hominidea
Từ năm 1921, nhiều hộp sọ hóa thạch đã được tìm thấy ở những hang động thuộc Di chỉ Chu Khẩu Điếm (Zhoukoudian hay Choukoutien 周口店), cách trung tâm Bắc Kinh khoảng 48 km về phía Tây Nam. Một số mẫu đã được nhà Giải Phẩu Học người Canada Davidson Black định tên là Sinanthropus pekinensis, gọi chung là "Peking Man" ("Người Vượn Bắc Kinh" – “Bắc Kinh Viên Nhân"北京猿人), có niên đại khoảng từ 680.000 năm đến 780.000 năm.
19-
Pithecanthropus
Họ Hominidea
"Người Vượn Java"("Java Man"). Những mẫu hóa thạch thuộc Họ Hominidea tìm thấy ở Java, Indonesia trong những năm 1891-1892 được gọi chung là "Java Man", có niên đại 250.000 – 150.000 năm. Đầu tiên được Eugene Dubois định tên là Anthropopithecus erectus, sau này được đặt tên lại là Pithecanthropus erectus.
20-
Homo
Họ Hominidea
Vì Sinanthropus pekinensis và Pithecanthropus erectus có nhiều đặc điểm tương đồng, nhà Phân Loại Học Ernst Mayr đặt lại tên cho hai loài này cùng một tên Homo erectus. Để phân biệt các nhà Phân Loại Học còn chia hai loài này thành hai Phân Loài (Subspecies):
- Homo erectus erectus (Pithecanthropus erectus): "Người Vượn Java" ("Java Man").
- Homo erectus pekinensis (Sinanthropus pekinensis): "Người Vượn Bắc Kinh" ("Peking Man" – "Bắc Kinh Viên Nhân"北京猿人)
Nhiều loài vượn người khác được phát sinh, tiếp tục các giai đọan tiến hóa cho đến Loài Người Hiện Đại Homo sapiens sapiens:
- Homo abilis
- Homo heidelbergensis
- Homo neanderthalensis: Người Neanderthal. Nguyên thủy ở Châu Âu khoảng 350.000 – 600.000 năm.
Tên khác:
Homo sapiens neanderthalensis
Homo mousteriensis, Palaeoanthropus neanderthalensis
- Người Cro-Magnon – Loài Người Hiện Đại Homo sapiens sapiens đầu tiên “Người Hiện Đại Ban Đầu Âu Châu” (EEMH: European Early Modern Humans), di cốt có niên đại 43.000 năm trước được tìm thấy ở những hang động vùng Abri de Cro-Magnon, phía Tây Nam nước Pháp.
Một số tài liệu tham khảo
Hình ảnh:
- Từ nhiều Wikipedia và nhiều Websites khác
- Hình châm biếm Darwin từ quyển Charles Darwin – The Concise Story of an Extraordinary Man của Tim Berra (2009), The John Hopkins University Press
Sách:
Nestourkh, M. (1976). L'Origine de l'Homme, Edition MIR, Moscou
Poirier, Frank E. (1993). Understanding Human Evolution, Third Edition. Prentice Hall, Englewood Cliffs, New Jersey 07632
Websites:
Nhiều Wikipedia websites liên quan đến Bộ Linh Trưởng, Phân Loại Học và chi tiết về những loài thú thuộc Bộ này.
http://anthro.palomar.edu/primate/table_primates.htm
http://www.como.wa.edu.au/uploads/media/PRIMATE_20TAXONOMY.pdf
https://en.wikipedia.org/wiki/Simian
https://en.wikipedia.org/wiki/Monkey
https://en.wikipedia.org/wiki/Ape
https://en.wikipedia.org/wiki/Primate
https://vi.wikipedia.org/wiki/Liên_họ_Người
https://vi.wikipedia.org/wiki/Bộ_Linh_trưởng
https://en.wikipedia.org/wiki/Australopithecus
https://en.wikipedia.org/wiki/Paranthropus_robustus
https://en.wikipedia.org/wiki/Peking_Man
https://en.wikipedia.org/wiki/Java_Man
https://en.wikipedia.org/wiki/Cro-Magnon
v.v…