She Is a Hard Worker
She is a hard worker. She works all day. She brings her work home. She works into the night. She sits at her computer until midnight. She turns off her computer. She crawls into bed. She sets her alarm for 6 o'clock. She goes right to sleep. She dreams about her job.
Cô ấy là một người chăm chỉ.
Cô ấy là một người chăm chỉ. Cô ấy làm việc suốt cả ngày. Cô ấy mang công việc về nhà. Cô ấy làm việc đến tận đêm khuya. Cô ấy ngồi trước máy tính đến nửa đêm. Cô ấy tắt máy tính. Cô ấy chui vào giường. Cô ấy đặt báo thức lúc 6 giờ. Cô ấy đi ngủ ngay lập tức. Cô ấy mơ về công việc của mình.
VOCABULARY
Worker - Người làm việc
Computer - Máy tính
Bed - Giường
Alarm - Đồng hồ báo thức
Dream - Giấc mơ
Sleep - Ngủ
Midnight - Nửa đêm
Home - Nhà
Night - Đêm
Day - Ngày
Bring - Mang
Set - Đặt
Hard - Chăm chỉ
Right - Ngay lập tức
Crawl - Chui
Work - Làm việc
Into - Vào
Until - Đến khi
She - Cô ấy
Job - Công việc
QUESTIONS
Q: What kind of worker is she?
A: She is a hard worker.
Q: Cô ấy là người làm việc như thế nào?
A: Cô ấy là một người chăm chỉ.
Q: What does she do all day?
A: She works all day.
Q: Cô ấy làm gì suốt cả ngày?
A: Cô ấy làm việc suốt cả ngày.
Q: Where does she bring her work?
A: She brings her work home.
Q: Cô ấy mang công việc về đâu?
A: Cô ấy mang công việc về nhà.
Q: When does she work into the night?
A: She works into the night.
Q: Cô ấy làm việc đến khi nào?
A: Cô ấy làm việc đến tận đêm khuya.
Q: What time does she sit at her computer?
A: She sits at her computer until midnight.
Q: Cô ấy ngồi trước máy tính đến mấy giờ?
A: Cô ấy ngồi trước máy tính đến nửa đêm.
Q: What does she do after turning off her computer?
A: She crawls into bed.
Q: Cô ấy làm gì sau khi tắt máy tính?
A: Cô ấy chui vào giường.
Q: What does she set for 6 o'clock?
A: She sets her alarm for 6 o'clock.
Q: Cô ấy đặt cái gì lúc 6 giờ?
A: Cô ấy đặt đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.
Q: What does she do right after setting her alarm?
A: She goes right to sleep.
Q: Cô ấy làm gì ngay sau khi đặt đồng hồ báo thức?
A: Cô ấy đi ngủ ngay lập tức.
Q: What does she dream about?
A: She dreams about her job.
Q: Cô ấy mơ về cái gì?
A: Cô ấy mơ về công việc của mình.
Q: How long does she work?
A: She works all day and into the night.
Q: Cô ấy làm việc bao lâu?
A: Cô ấy làm việc suốt cả ngày và đến tận đêm khuya.
Q: Does she sleep right after work?
A: Yes, she goes right to sleep.
Q: Cô ấy có ngủ ngay sau khi làm việc không?
A: Có, cô ấy đi ngủ ngay lập tức.
Q: What does she do before going to bed?
A: She turns off her computer.
Q: Cô ấy làm gì trước khi đi ngủ?
A: Cô ấy tắt máy tính.
Q: What time does she wake up?
A: She wakes up at 6 o'clock.
Q: Cô ấy thức dậy lúc mấy giờ?
A: Cô ấy thức dậy lúc 6 giờ.
Q: How does she feel about her job?
A: She dreams about her job, so she likes it.
Q: Cô ấy cảm thấy như thế nào về công việc của mình?
A: Cô ấy mơ về công việc của mình, vì vậy cô ấy thích nó.
Q: Does she work at home?
A: Yes, she brings her work home.
Q: Cô ấy có làm việc ở nhà không?
A: Có, cô ấy mang công việc về nhà.
Q: What does she do late at night?
A: She works on her computer.
Q: Cô ấy làm gì muộn vào ban đêm?
A: Cô ấy làm việc trên máy tính của mình.
Q: How does she feel when she goes to bed?
A: She is tired from working.
Q: Cô ấy cảm thấy như thế nào khi đi ngủ?
A: Cô ấy cảm thấy mệt mỏi vì làm việc.
Q: Does she set her alarm every night?
A: Yes, she sets her alarm for 6 o'clock every night.
Q: Cô ấy có đặt đồng hồ báo thức mỗi tối không?
A: Có, cô ấy đặt đồng hồ báo thức lúc 6 giờ mỗi tối.
Q: What does she do after dreaming?
A: She wakes up to start her day.
Q: Cô ấy làm gì sau khi mơ?
A: Cô ấy thức dậy để bắt đầu một ngày mới.
Q: What does she enjoy dreaming about?
A: She enjoys dreaming about her job.
Q: Cô ấy thích mơ về cái gì?
A: Cô ấy thích mơ về công việc của mình.