Nguyễn Xuân Bình Minh (1990 - 2025)
Nguyễn Xuân Bình Minh sinh ngày 1 tháng 1 năm 1990. Tên gọi “Bình Minh” của cô đến từ giờ sinh (5 giờ sáng), lại vào ngày xuân đầu năm mới. Cô tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội năm 2013, nhận bằng Thạc sĩ Y tế Công cộng tại Đại học California, Los Angeles (UCLA) năm 2015, và hoàn thành chương trình Tiến sĩ Y tế Công cộng tại Đại học North Carolina (UNC) tại Chapel Hill năm 2021.
Bình Minh là giảng viên Bộ môn Dịch tễ học tại Viện Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, Đại học Y Hà Nội, đồng thời là Giảng viên kiêm nhiệm tại Khoa Hành vi Sức khỏe, Đại học North Carolina tại Chapel Hill, Hoa Kỳ.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, Minh đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá và có tính cạnh tranh cao, bao gồm Giải Nhất Cuộc thi Nghiên cứu Khoa học Trẻ Toàn quốc trong lĩnh vực Y – Dược năm 2012, Học bổng Lãnh đạo UNC (UNC Leadership Development Scholars Program) và Học bổng Toàn phần 5 năm Royster của Đại học North Carolina. Từ năm 2018, cô tham gia nhiều nghiên cứu quy mô lớn và giữ vai trò chủ nhiệm trong một số dự án nghiên cứu trọng điểm. Cô cũng là tác giả của nhiều công trình khoa học được công bố trong và ngoài nước.
Bình Minh kết hôn với bác sĩ Đinh Huỳnh Linh năm 2015. Hai người có ba người con: Mai Chi (sinh năm 2015), Thùy An (sinh năm 2018) và Huỳnh Lâm (sinh năm 2021).
Ngoài công việc chuyên môn, cô yêu thích nấu ăn, chơi piano, tập yoga, tập gymvà đọc sách. Những cuốn sách yêu thích của cô bao gồm Giết con chim nhại, các tác phẩm của Jane Austen và tiểu thuyết của Colleen Hoover. Một niềm đam mê lớn khác của Minh là chạy bộ; cô đã tham gia nhiều giải marathon và bán marathon, đồng thời có nhiều đóng góp ý nghĩa cho cộng đồng chạy bộ tại Hà Nội.
Nguyễn Xuân Bình Minh mất lúc 22 giờ 31 phút, ngày 19/12/2025, tại bệnh viện Carolinas Medical Center, TP Charlotte, bang North Carolina, Hoa Kỳ; theo giờ Hà Nội là 10h31 sáng thứ Bảy ngày 20/12/2025, tức ngày 1/11 năm Ất Tỵ.
Bình Minh ra đi, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho chồng, ba người con, hai em gái và cha mẹ kính yêu, cùng bạn bè, đồng nghiệp — những người sẽ mãi thương nhớ cô.
Tang lễ của Bình Minh được cử hành ngày thứ Sáu, 26/12/2025 tại Charlotte, và ngày thứ Ba 30/12/2025 tại Hà Nội.
An táng tại lô GD 20, khu Đại An, công viên nghĩa trang Thiên Đức, xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
"There is a big blue sky waiting, just behind the clouds"
Bình Minh, 01/10/2019
2007 - 2013: Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Bác sĩ đa khoa.
2013 - 2015: Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường YTCC Fielding, Đại học California ở Los Angeles (UCLA).
Tên đề tài thạc sĩ: "Partner treatment among Chlamydia trachomatis infected pregnant women in Lima, Peru. 2015."
2017 - 2021: Tiến sĩ chuyên ngành Hành vi sức khoẻ, Trường YTCC Gillings, Đại học North Carolina ở Chapel Hill (UNC).
Tên đề tài tiến sĩ: "Drinking, mental health and HIV outcomes among people living with HIV who have hazardous alcohol use in Vietnam. 2021."
Toàn văn luận văn tiến sĩ của Bình Minh
2022 - 2023: Nghiên cứu sinh sau tiến sĩ, Đại học UNC.
2023: Học viên chương trình đào tạo chuyên sâu, Chuyên ngành Khoa học triển khai, Trường Đại học John Hopkins.
2023 - 2024: Nghiên cứu viên sau tiến sĩ, Dự án UNC Việt Nam.
2023 - 2025: Học viên chương trình đào tạo chuyên sâu, Viện Nghiên cứu Triển khai về HIV, Bệnh Truyền nhiễm và Sức khỏe Toàn cầu (HIGH IRI).
Buổi bảo vệ tiến sỹ của Bình Minh, tháng 10/2021
2016 - 2025: Giảng viên Bộ môn Dịch tễ học, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội.
2017 - 2021: Trợ lý nghiên cứu, Khoa Hành vi sức khoẻ, Trường YTCC Gillings, Đại học UNC.
2024 - 2025: Nghiên cứu viên, Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu về lạm dụng chất và HIV, Trường ĐH Y Hà Nội.
2025: Giảng viên thỉnh giảng, Khoa Hành vi sức khoẻ, Trường YTCC Gillings, Đại học UNC.
Cập nhật tháng 9/2025
Nguyen MX, Miller WC, Le MG, Sullivan P. "Cultural adaptation of Together+, a status-neutral mHealth intervention to improve HIV prevention and care for adolescent and young men who have sex with men in Vietnam: protocol for a co-design study". JMIR Research Protocols. In print.
2. Nguyen MX, Go VF, Sibley AL, Huffstetler HE, Do TNT, Tran HV, Giang LM, Sripaipan T, Miller WC, Eron JJ, Gay CL, Rutstein SE. Prioritizing long-acting injectable antiretroviral therapy among key populations: Perceptions of persons living with HIV who inject drugs, ART clinic staff, and policymakers in Vietnam. PLoS One. 2025 Jun 11;20(6):e0325195. doi: 10.1371/journal.pone.0325195. PMID: 40498687; PMCID: PMC12157207.
3. Minh X. Nguyen, Ingrid Mast, Sarah E. Rutstein, Irving Hoffman, Ha V. Tran, Le M. Giang, Vivian F. Go. Preferences for eHealth interventions to improve sexual health and prevent HIV for Vietnamese young MSM. Health Promotion International. In print.
4. Bartels SM, Nguyen MX, Nguyen TT, Tran HV, Sripaipan T, Nguyen NTK, Cao VAT, Tran VAT, Powell BJ, Barrington C, Reyes LM, Giang LM, Phan HTT, Miller WC, Go VF. The role of organizational characteristics in intervention sustainment: findings from a quantitative analysis in 42 HIV testing clinics in Vietnam. Implement Sci Commun. 2025 May 16;6(1):60. doi: 10.1186/s43058-025-00745-6. PMID: 40380286; PMCID: PMC12083043.
5. Bartels SM, Nguyen MX, Nguyen TT, Sibley AL, Dang HLT, Nong HTT, Nguyen NTK, Tran HV, Sripaipan T, Powell BJ, Barrington C, Reyes LM, Latkin CA, Giang LM, Phan HTT, Miller WC, Go VF. Sustainment and adaptation of systems navigation and psychosocial counseling across HIV testing clinics in Vietnam: A qualitative assessment. Implement Res Pract. 2025 Feb 18;6:26334895251319812. doi: 10.1177/26334895251319812. PMID: 39974331; PMCID: PMC11837132.
6. Filipowicz TR, Tran HV, Nong HTT, Tran TTT, Landrum KR, Nguyen MX, Verhey R, Chibanda D, Go VF, Pence BW, Gaynes BN. "We Need Gentleness": Isolation, Loneliness, and Implications for Psychosocial Counseling Among People with HIV who are on Methadone Maintenance Treatment and Experience Common Mental Disorders in Vietnam. AIDS Behav. 2025 Apr;29(4):1158-1165. doi: 10.1007/s10461-024-04591-w. Epub 2025 Jan 8. PMID: 39776336; PMCID: PMC11985302.
7. Nguyen MX, Bartels SM, Akiba CF, Sripaipan T, Nong HT, Dang LT, Tran HV, Hoang VT, Le GM, Go VF, Miller WC, Powell BJ. Tracking modifications to implementation strategies: a case study from SNaP - a hybrid type III randomized controlled trial to scale up integrated systems navigation and psychosocial counseling for PWID with HIV in Vietnam. BMC Med Res Methodol. 2024 Oct 26;24(1):249. doi: 10.1186/s12874-024-02367-3. PMID: 39462341; PMCID: PMC11520046.
8. Nguyen MX, Rutstein SE, Hoffman I, Tran HV, Giang LM, Go VF. Low HIV Testing and PrEP Uptake of Adolescent and Young Men who have Sex with Men in Vietnam. AIDS Behav. 2024 Sep 13.
9. Bui HTM, Giang LM, Chen JS, Sripaipan T, Nong HTT, Nguyen NTK, Bartels SM, Rossi SL, Hutton H, Chander G, Sohn H, Ferguson O, Tran HV, Nguyen MX, Nguyen KD, Rutstein SE, Levintow S, Hoffman IF, Powell BJ, Pence BW, Go VF, Miller WC. A Brief Alcohol Intervention (BAI) to reduce alcohol use and improve PrEP outcomes among men who have sex with men in Vietnam: study protocol for a randomized controlled trial. Trials. 2024 Aug 21;25(1):552.
10. Bartels SM, Phan HTT, Hutton HE, Nhan DT, Sripaipan T, Chen JS, Rossi SL, Ferguson O, Nong HTT, Nguyen NTK, Giang LM, Bui HTM, Chander G, Sohn H, Kim S, Tran HV, Nguyen MX, Powell BJ, Pence BW, Miller WC, Go VF. Scaling up a brief alcohol intervention to prevent HIV infection in Vietnam: a cluster randomized, implementation trial. Implement Sci. 2024 Jun 12;19(1):40.
11. Chen JS, Hutton HE, Tran HV, Quang VN, Nguyen MX, Sripaipan T, Dowdy DW, Latkin CA, Chander G, Frangakis C, Go VF. Efficacy of Two Evidence-Based Alcohol Consumption Interventions on Positive, Negative, and Neutral Days Among Hazardous Alcohol Users Living with HIV in Vietnam. AIDS Behav. 2023 Dec 12.
12. Nguyen MX, Li C, Muessig K, Gaynes BN, Go VF. A Systematic Review of Interventions for Young Men Who Have Sex With Men and Young Transgender Women Living with HIV. AIDS and Behavior. 2023 Sep.
13. Nguyen MX, Zimmer C, Latkin CA, Lancaster KE, Dowdy DW, Hutton H, Chander G, Frangakis C, Gaynes BN, Sripaipan T, Tran HV, Go VF. Validation of the combined Patient Health Questionnaire Anxiety and Depression Scale among people with HIV in Vietnam. Int J STD AIDS. 2023 Jun
14. Nguyen MX, Reyes HL, Pence BW, Muessig KE, Hutton HE, Latkin CA, Dowdy D, Chander G, Lancaster KE, Frangakis C, Sripaipan T, Tran HV, Go VF. Alcohol use as a mediator of the effect of two alcohol reduction interventions on mental health symptoms of ART clients in Vietnam. AIDS Care. 2023 Mar 13:1-9.
15. Rutstein SE, Sibley AL, Huffstetler HE, Nguyen TTD, Tran HV, Le Minh G, Sripaipan T, Nguyen M, Miller WC, Eron JJ, Gay CL, Go VF. Acceptability and feasibility of long-acting injectable antiretroviral therapy for HIV-infected persons who inject drugs in Vietnam: A qualitative study. Lancet Reg Health West Pac. 2022 Sep 23;31:100603.
16. Tran HV, Filipowicz TR, Landrum KR, Nong HTT, Tran TTT, Pence BW, Go VF, Le GM, Nguyen MX, Verhey R, Chibanda D, Ho HT, Gaynes BN. Stigma experienced by people living with HIV who are on methadone maintenance treatment and have symptoms of common mental disorders in Hanoi, Vietnam: a qualitative study. AIDS Res Ther. 2022 Dec 14;19(1):63.
17. Tran H, Nong H, Tran T, Filipowicz T, Landrum K, Pence B, Le G, Nguyen M, Chibanda D, Verhey R, Go V, Ho H, Gaynes B. Adaptation of a Problem-solving Program (Friendship Bench) to Treat Common Mental Disorders Among People Living With HIV and AIDS and on Methadone Maintenance Treatment in Vietnam: Formative Study. JMIR Form Res. 2022;6(7):e37211
18. Nguyen MX, Hershow RB, Blackburn NA, Bui QX, Latkin CA, Hutton H, Chander G, Dowdy D, Lancaster KE, Frangakis C, Sripaipan T, Tran HV, Go VF. "I refused to drink but they still forced me": A mixed-methods approach to understanding the pathways to reduce alcohol use among Vietnamese people with HIV. Soc Sci Med. 2022 May;301:114902
19. Chen JS, Levintow SN, Tran HV, Sripaipan T, Nguyen MX, Nguyen SM, Miller WC, Go VF, Giang LM. HIV and STI prevalence and testing history among men who have sex with men in Hanoi, Vietnam. Int J STD AIDS. 2021 Dec 1:9564624211060185.
20. Nguyen MX, Reyes HL, Pence BW, Muessig KE, Hutton HE, Latkin CA, Dowdy D, Chander G, Lancaster KE, Frangakis C, Sripaipan T, Tran HV, Go VF. Effects of Two Alcohol Reduction Interventions on Depression and Anxiety Symptoms of ART Clients in Vietnam. AIDS Behav. 2021 Nov 22.
21. Akiba CF, Powell BJ, Pence BW, Nguyen MXB, Golin C, Go V. The case for prioritizing implementation strategy fidelity measurement: benefits and challenges. Transl Behav Med. 2022 Feb 16;12(2):335-342.
22. Nguyen MX, Reyes HLM, Pence BW, Muessig KE, Hutton HE, Latkin CA, Dowdy D, Chander G, Lancaster KE, Frangakis C, Sripaipan T, Tran HV, Go VF. The longitudinal association between depression, anxiety symptoms and HIV outcomes, and the modifying effect of alcohol dependence among ART clients with hazardous alcohol use in Vietnam. Journal of the International AIDS Society. 2021 Jun;24 Suppl 2.
23. Nguyen MXB, Chu AV, Powell BJ, Tran HV, Nguyen LH, Dao ATM, Pham MD, Vo SH, Bui NH, Dowdy DW, Latkin CA, Lancaster KE, Pence BW, Sripaipan T, Hoffman I, Miller WC, Go VF. Comparing a standard and tailored approach to scaling up an evidence-based intervention for antiretroviral therapy for people who inject drugs in Vietnam: study protocol for a cluster randomized hybrid type III trial. Implement Sci. 2020 Aug 8;15(1):64.
24. Nguyen MX, Dowdy D, Latkin CA, Hutton HE, Chander G, Frangakis C, Lancaster KE, Sripaipan T, Bui QX, Tran HV, Go VF. Social support modifies the association between hazardous drinking and depression symptoms among ART clients in Vietnam. Drug Alcohol Depend. 2020 Oct 1;215:108249.
25. Dong HV, Pham LQ, Nguyen HT, Nguyen MXB, Nguyen TV, May F, Le GM, Klausner JD. Decreased Cephalosporin Susceptibility of Oropharyngeal Neisseria Species in Antibiotic-using Men Who Have Sex With Men in Hanoi, Vietnam. Clin Infect Dis. 2020 Mar 3;70(6):1169-1175.
26. Nguyen MX, Go VF, Bui QX, Gaynes BN, Pence BW. Perceived need, barriers to and facilitators of mental health care among HIV-infected PWID in Hanoi, Vietnam: a qualitative study. Harm Reduct J. 2019 Dec 26;16(1):74.
27. Nguyen M, Le GM, Nguyen HTT, Nguyen HD, Klausner JD. Acceptability and feasibility of sexually transmitted infection screening among pregnant women in Hanoi, Vietnam. Sex Health. 2019 Feb 11. doi: 10.1071/SH18041. [Epub ahead of print]
28. Rao D, Elshafei A, Nguyen M, Hatzenbuehler ML, Frey S, Go VF. A systematic review of multi-level stigma interventions: state of the science and future directions. BMC Medicine 2019. 17:41.
29. Withers K, Bristow C, Nguyen M, Stafylis C, Giang LM, Klausner JD. A field evaluation of a rapid dual immunoassay for human immunodeficiency virus and syphilis antibodies, Hanoi, Vietnam. A field evaluation of a rapid dual immunoassay for human immunodeficiency virus and syphilis antibodies, Hanoi, Vietnam. Int J STD AIDS. 2019 Feb; 30(2):173-180. doi: 10.1177/0956462418802685 [Epub 2018 Oct 23]
30. Shannon CL, Bristow CC, Hoff NA, Wynn A, Nguyen M, Medina-Marino A, Cabeza J, Rimoin AW, Klausner JD. Short Report: Acceptability and Feasibility of Rapid Chlamydial, Gonococcal, and Trichomonal Screening and Treatment in Pregnant Women in Six Low-to-Middle Income Countries. Sex Transm Dis. 2018. 2018 Mar 9. [Epub ahead of print]
31. Nguyen M, Krishnan A, Le MG, Nguyen TQ, Bhadra M, Nguyen MS, Miller WC, Go VF. The use of technology to find sexual health information online among MSM in Hanoi, Vietnam, 2016. International Journal of STD & AIDS. 2018 Apr;29(5):505-510
32. Krishnan A, Nguyen M, Le MG, Tran VH, Bhadra M, Nguyen SM, Vu DV, Nguyen QT, Miller WC, Go VF. Finding sex partners through social media among men who have sex with men in Hanoi, Vietnam. Journal of Community Health. 2018 Feb;43(1):146-156.
33. Nguyen M, Cabeza J, Segura E, Garcia PJ, Klausner JD. High rate of partner treatment among Chlamydia trachomatis-infected pregnant women in Lima, Peru. 2016. Sexually transmitted diseases. 2016 May; 43(5): 296-8.
Cập nhật tháng 9/2025
Đang tiến hành
Adapting an evidence-based intervention to improve HIV testing and PrEP uptake among young men who have sex with men in Vietnam (K43TW012850; PI: Minh Nguyen)
Nguồn vốn: Fogarty International Center, NIH
Thời gian: 9/2024 - 8/2029
Vai trò: Nghiên cứu viên chính
Tổng kinh phí: $344,512
Moving towards a status-neutral approach to improve HIV testing, prevention and care for adolescent and young men who have sex with men in Vietnam: adaptation of an evidence-based mobile health intervention (PI: Minh Nguyen)
Nguồn vốn: International AIDS Society
Thời gian: 11/2024 - 11/2026
Vai trò: Nghiên cứu viên chính
Tổng kinh phí: $139,687
Implementation and Dissemination of a U=U Toolkit in HIV Outpatient Clinics in Vietnam:Assessing its Impact on Reducing HIV Stigma and Enhancing the HIV Care (; PI: Minh Nguyen)
Nguồn vốn: GILEAD Sciences
Thời gian: 9/2025 - 3/2027
Vai trò: Nghiên cứu viên chính
Tổng kinh phí: $117,790
Đã hoàn thành
Launching Future Leaders in Global Health Research Training Program (LAUNCH) (D43TW009340; mPIs: Ben Chi, William Checkley, Kofi Kwandani, Richard Oberhelman)
Nguồn vốn: Fogarty International Center, NIH
Thời gian: 8/2022 - 8/2023
Vai trò: Nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính của một dự án con
Dự án nghiên cứu: PrEP uptake among adolescent MSM in Vietnam and preferences for eHealth interventions to promote PrEP uptake
Tổng kinh phí (dự án con): $10,000
Scaling up HPTN 074: a Cluster Randomized Implementation Trial of an Evidence-based Intervention for Antiretroviral Therapy for PWID in Vietnam (R01DA047876; mPIs: William Miller, Vivian Go)
Nghiên cứu viên chính: Vivian Go, William Miller
Nguồn vốn: National Institute on Drug Abuse, NIH
Thời gian: 9/2018 - 6/2025
Vai trò: Trợ lý nghiên cứu (từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2021)
Tổng kinh phí: $4,846,439
Feasibility and acceptability of sexually transmitted infection (STI) testing among pregnant women at Ha Dong Hospital (mPIs: Jeffrey Klausner, Hinh Duc Nguyen)
Nguồn vốn: UCLA CFAR, UCLA CHIPTS
Thời gian: June 2016 - June 2017
Vai trò: Điều phối viên
Tổng kinh phí: $10,000
Lời tưởng nhớ của Giáo sư Vivian Go, đọc tại tang lễ của Bình Minh tại Charlotte, NC
Xin chào, tôi là Vivian Go. Tôi có vinh dự được làm giáo viên hướng dẫn của Minh tại Trường Y tế Công cộng Gillings, Đại học North Carolina tại Chapel Hill trong suốt thời gian Minh làm nghiên cứu sinh PhD, và sau đó là đồng nghiệp, nhưng trên hết, là một người bạn rất thân thiết của Minh.
Tôi gặp Minh lần đầu tiên khi em còn là giảng viên tại Đại học Y Hà Nội vào năm 2016. Khi đó, Minh đang làm việc cùng TS. Lê Minh Giang, một cộng sự rất thân thiết của chúng tôi, và đã chủ động gặp tôi tại Việt Nam để hỏi xem liệu em có thể viết một bài báo khoa học hay không. Điều này không phải là hiếm. Nhiều người từng tiếp cận chúng tôi để xin được làm việc với dữ liệu nghiên cứu, và chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác. Tuy nhiên, chúng tôi cũng hiểu rằng, không ít trường hợp, những ý định tốt đẹp không chuyển hoá thành hành động cụ thể. Nhưng Minh thì khác. Em thực sự đã tự mình phân tích dữ liệu, phối hợp rất chặt chẽ với nhóm của chúng tôi trong quá trình soạn thảo bài báo. Bài báo đó được chấp nhận đăng trên một tạp chí hàng đầu chỉ sau một năm rưỡi - một tiến độ thực sự ấn tượng. Ngay từ khi ấy, tôi đã linh cảm rằng Minh là một người rất đặc biệt.
Như mọi người đã biết, năm 2013, Minh tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa tại Đại học Y Hà Nội với thành tích nằm trong top 3% của khoá - tại ngôi trường y lâu đời và danh giá nhất Việt Nam. Sau khi hoàn thành bằng bác sĩ, Minh theo học tại UCLA và nhận bằng Thạc sĩ Khoa học ngành Dịch tễ học. Em giảng dạy tại Đại học Y Hà Nội trong hai năm trước khi gia nhập chúng tôi tại UNC.
Hội đồng tuyển sinh của UNC đã vô cùng ấn tượng với hồ sơ của Minh. Không chỉ được nhận vào một chương trình có mức cạnh tranh cực kỳ cao với tỷ lệ trúng tuyển chỉ 5%, Minh còn được trao học bổng Royster kéo dài 5 năm - được xem là một trong những học bổng danh giá nhất của toàn trường. Trong thời gian làm PhD, Minh đã công bố 11 bài báo khoa học, trong đó 6 bài với vai trò tác giả chính, và có nhiều bài trình bày miệng tại các hội nghị quốc tế. Và như thể những thành tựu xuất sắc ấy vẫn chưa đủ, Minh đã đạt được tất cả những điều này trong khi phải sống xa gia đình thân yêu của mình - chồng là anh Linh và cô con gái, khi đó là đứa con duy nhất - suốt hai năm rưỡi. Không điều gì có thể làm gương mặt Minh rạng rỡ hơn khi em nói về gia đình mình.
Khi đại dịch COVID-19 bùng phát vào năm 2020, Minh đang ở Hà Nội. Nhưng ngay cả đại dịch cũng không thể làm Minh chùn bước. Em vẫn duy trì sự hợp tác chặt chẽ với các thành viên hội đồng hướng dẫn thông qua hình thức trực tuyến và đã bảo vệ luận án tiến sĩ một cách xuất sắc.
Sau khi tốt nghiệp, Minh trở lại Đại học Y Hà Nội với vai trò giảng viên. Đồng thời, em là nghiên cứu sinh sau tiến sĩ, và sau đó là giảng viên trợ lý kiêm nhiệm tại Bộ môn Hành vi Sức khoẻ, Trường Y tế Công cộng Gillings, Đại học North Carolina. Chúng tôi tiếp tục hợp tác rất chặt chẽ - cùng giảng dạy một học phần quốc tế về Khoa học triển khai (Implementation Science) trong khuôn khổ chương trình COIL, và Minh là đồng nghiên cứu viên chính trong tất cả các nghiên cứu của chúng tôi tại Việt Nam. Minh là một thành viên xuất sắc trong các nhóm nghiên cứu đa ngành. Đồng thời, em cũng chủ động xây dựng nhiều đề tài nghiên cứu của riêng mình - Minh đã được trao học bổng Fogarty, giải thưởng NIH K, và nhiều đề tài khác với vai trò chủ nhiệm đề tài, cả trong và ngoài hệ thống NIH. Minh luôn khiến tôi kinh ngạc - không việc gì là quá lớn hay quá nhỏ đối với em. Em rất khiêm nhường, rất đời thường. Trong cùng một ngày, Minh có thể họp với các lãnh đạo cấp cao của Bộ Y tế, rồi quay lại văn phòng để dịch những bản ghi chép phỏng vấn định tính dài 40 trang từ tiếng Anh sang tiếng Việt, một cách nhẹ nhàng như không.
Thật lòng mà nói, tôi có thể kể mãi về những thành tựu học thuật đáng kinh ngạc của Minh. Nhưng Minh không chỉ là một nhà khoa học. Em là một con người phi thường. Được biết và được đồng hành cùng Minh thực sự là một vinh dự lớn lao. Minh không chỉ thông minh xuất chúng - điều đó là hiển nhiên - mà còn đam mê với công việc, nhân hậu, khiêm tốn, và vô cùng độc lập.
Với Minh, điều quan trọng là tự mình đi con đường của chính mình, theo cách của riêng mình. Chẳng hạn, trong suốt hai năm đầu làm việc cùng Minh, tôi hoàn toàn không biết rằng cha của em là GS. Hiển, một nhà dịch tễ học nổi tiếng thế giới - người mà tôi đã từng hợp tác và ngưỡng mộ trong phần lớn sự nghiệp của chính mình. Thực tế, tôi chỉ biết điều đó khi Minh mời tôi tới dùng bữa tối tại Hà Nội, và lần đầu tiên được gặp bố mẹ của em.
Minh luôn hào phóng, tốt bụng, và quan tâm đến người khác, bất kể bản thân em đang trải qua điều gì. Trong bốn năm học PhD, như nhiều người đều biết, Minh đã sinh hạ hai em bé xinh đẹp tại Hoa Kỳ. Khi đang mang thai 8 tháng rưỡi và chuẩn bị đề cương cho buổi bảo vệ luận án, Minh nghe tin tôi bị cúm. Điều khiến tôi vô cùng xúc động và bất ngờ là em đã lặng lẽ mang những chiếc nem cuốn Việt Nam do chính tay em làm tới tận nhà tôi.
Tôi xin kết lại bằng một điều thế này: người ta thường nói rằng các nghiên cứu sinh thật may mắn khi có được một người hướng dẫn tốt. Nhưng với tôi, chính tôi mới là người may mắn khi được hướng dẫn Minh. Tôi tin chắc rằng tôi đã học được từ Minh nhiều hơn những gì Minh từng học từ tôi. Em sẽ luôn được tôi và toàn thể nhóm nghiên cứu của chúng tôi tại UNC nhớ thương sâu sắc.
Vivian Fei-ling Go
Bộ môn Hành vi Sức khoẻ
Trường Y tế Công cộng Gillings
Đại học North Carolina tại Chapel Hill, Mỹ
Bình Minh tại lễ khen tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ lần thứ 14, tháng 11.2024
Món quà nhỏ học trò tặng nhân ngày 20.11
Tháng 10/2015, Bình Minh nhận bằng Thạc sĩ Y tế công cộng tại Đại học California ở Los Angeles (UCLA)
Bình Minh cùng các đồng nghiệp Bộ môn Dịch tễ, Viện Đào tạo YHDP và YTCC, Trường ĐH Y Hà Nội
Tập thể giảng viên Viện Đào tạo YHDP và YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội
Ảnh chụp tháng 6.2025, nhân kỷ niệm 15 năm thành lập Viện Đào tạo YHDP và YTCC
Bộ môn Dịch tễ và các học viên
Bình Minh và Trường Đại học North Carolina ở Chapel Hill (UNC)
Bình Minh trình bày về UNC Việt Nam tại Hội nghị UNC IGHID, tháng 4.2019
Bình Minh trình bày về UNC Việt Nam tại Hội nghị UNC IGHID, tháng 4.2019
Công trình nghiên cứu của Bình Minh được đưa lên trang chủ của trường UNC, tháng 10.2021
"Các chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần như sàng lọc, tư vấn hoặc điều trị bằng thuốc đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị HIV, đặc biệt là với những bệnh nhân HIV nghiện rượu. Trong thời gian tới, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này cần được đặc biệt chú trọng đến sức khỏe tâm thần. Các cơ sở khám chữa bệnh HIV tại tuyến cơ sở cần triển khai chăm sóc sức khỏe tâm thần, kết hợp với tư vấn giảm sử dụng rượu, để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực hạn chế.”
Bình Minh tại lễ trao bằng Giáo sư danh dự của trường ĐH Y Hà Nội cho GS William Miller và GS Vivian Go
Bình Minh tại lễ trao bằng Giáo sư danh dự của trường ĐH Y Hà Nội cho GS William Miller và GS Vivian Go
Bình Minh cùng các đồng nghiệp quốc tế
Bình Minh cùng các đồng nghiệp tại D&I 2025 - Hội nghị thường niên lần thứ 18 về Khoa học chuyển giao và triển khai trong Y tế (18th Annual Conference on the Science of Dissemination and Implementation in Health), tổ chức tại Washington DC. Ảnh chụp ngày 17/12/2025