Kiến thức chiếu sáng cơ bản (phần 2)

Ngày đăng: 03:55:31 08-09-2015

9. Hiệu suất sáng là gì?

- Là hiệu quả phát sáng của bóng đèn, bằng tỷ số giữa quan thông của bóng đèn và công suất tiêu thụ. Đèn có hiệu suất phát sáng cao là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ năng lượng điện ít.

- Đơn vị: lm/W

10. Phân bố cường độ sáng là gì?

- Là tập hợp các đường cong cường độ sáng biểu diễn trong mặt phẳng theo các mặt cắt dọc trục quang của bộ đèn.

11. Các hình thức chiếu sáng

Chiếu sáng trực tiếp: Hơn 90% ánh sáng được chiếu xuống dưới, vì thế ánh sáng ít bị tường hoặc sàn hấp thụ nhưng tạo nên bóng dâm. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với chiếu sáng bên ngoài (trực tiếp, tăng cường) cho các phân xưởng và cho các văn phòng có diện tích lớn.

Chiếu sáng bán trực tiếp: Từ 60% đến 90% ánh sáng chiếu xuống dưới. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với các văn phòng, nhà ở và nhà hàng

Chiếu sáng hỗn hợp: Từ 40% đến 60% ánh sáng chiếu xuống dưới, nó chỉ được sử dụng cho những địa điểm có các bề mặt phản chiếu tốt.

Chiếu sáng bán gián tiếp: Từ 10% đến 40% ánh sáng chiếu xuống dưới. Không gây chói lóa, sấp bóng và tạo môi trường dễ chịu. Phù hợp chiếu sáng trong văn phòng, nhà ở và một số không gian sinh hoạt, giao tiếp chung.

Chiếu sáng gián tiếp: Hơn 90% ánh sáng chiếu lên trên. Chiếu sáng có hiệu quả thấp nhất, nhưng tiện nghi nhìn tốt, không chói và sấp bóng.

12. Các kiểu phân bố quang

13. Các phương thức chiếu sáng

Chiếu sáng chung đều: Đây là phương pháp chiếu sáng thông dụng nhất, có thể sử dụng tất cả các kiểu chiếu sáng trên nhằm đảm bảo độ rọi trong khu vực chiếu sáng có độ đồng đều cao. Phương pháp này đèn chiếu sáng thường được bố trí theo mạng lưới.

Chiếu sáng cục bộ: Nhằm tập trung ánh sáng đến vị trí làm việc hoặc đối tượng chiếu sáng cụ thể. Phương pháp này sử dụng chủ yếu kiểu chiếu sáng trực tiếp.

Chiếu sáng hỗn hợp: sử dụng kết hợp phương pháp chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ, đảm bảo chiếu sáng toàn diện một đối tượng. Thường thì bố trí đèn để tạo khoảng 30%-35% độ rọi theo phương pháp chiếu sáng chung đều, phần còn lại do theo phương pháp chiếu sáng cục bộ.

14. Ô nhiễm ánh sáng là gì?

- Là việc sử dụng ánh sáng quá mức cần thiết hoặc chiếu sáng không đúng, đặc biệt trong chiếu sáng công cộng gây hiện tượng chói loá, chiếu vào nhà dân và làm sáng bầu trời đêm được gọi là ô nhiễm ánh sáng.

15. Chiếu sáng hiệu suất cao là gì?

- Là hình thức chiếu sáng bảo đảm độ sáng cao hơn, chất lượng ánh sáng tốt hơn phù hợp với con mắt khi nhìn và quan sát nhưng sử dụng ít điện hơn so với chiếu sáng thông thường trước đây.

16. Phương thức chiếu sáng hiệu suất cao

Chiếu sáng hiệu suất cao là giải pháp tổng thể bao gồm:

- Sử dụng các bóng đèn phát ra nhiều ánh sáng mà sử dụng ít điện, có màu sắc ánh sáng phù hợp với hoạt động của mắt trong khi làm việc và sinh hoạt hàng ngày.

- Sử dụng các chao, máng đèn tập trung ánh sáng nhiều hơn đến nơi cần chiếu sáng, do vậy hiệu quả sử dụng ánh sáng do bóng đèn phát ra cao hơn, đồng thời giảm bớt độ chói của bóng đèn tránh gây loá mắt.

- Sử dụng các thiết bị điện như chấn lưu, khởi động tiêu thụ ít điện hơn và không gây hiện tượng nhấp nháy của bóng đèn phóng điện

- Bố trí các đèn chiếu sáng đúng kỹ thuật tạo môi trường ánh sáng hài hoà thoải mái dễ chịu cho mọi người.

- Sử dụng các thiết bị điều khiển để điều chỉnh độ sáng phù hợp với yêu cầu sử dụng và tận dụng ánh sáng tự nhiên vào nhà

17. Chiếu sáng sự cố

Chiếu sáng khi mất nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng chính

18. Chỉ số bảo vệ là gì?

IP tiếng anh là Ingress Protection, tạm dịch cấp bảo vệ chống thâm nhập, chống bụi hoặc chống nước.

Chỉ số IP thông thường có 2 chữ số đi kèm sau:

Số thứ nhất: Bảo vệ khỏi các vật thể.

Số thứ hai: Bảo vệ khỏi các chất lỏng.

 

Ý Nghĩa từng chữ số:

Chữ số thứ nhất:

0- Không bảo vệ

1- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 50mm

2- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 12 mm

3- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 2,5 mm

4- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 1 mm

5- Bảo vệ chống lại các hạt bụi

6- Chống bụi hoàn toàn

 

Chữ số thứ hai – Bảo vệ khỏi các chất lỏng

 

0- Không bảo vệ

1- Bảo vệ chống lại các giọt nước rợi thẳng đứng.

2- Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 15 độ.

3- Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 60độ

4- Bảo vệ chống nước phun từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép

5- Bào vệ chống lại áp lực nước thấp từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép

6- Bảo vệ chống lại áp lực nước cao mọi hướng.

7- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước từ 15 cm đến 1m

8- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước torng thời gian dài dưới áp lực

Nguồn : rangdongvn.com