I, you, he, she, it, we, you, they, what, who, where, why, how, which, when, then, if, really, but, because, not, this, that, all, or, and, here, there, left, right, now, afternoon, morning, night, morning, evening, noon, midnight, hour, minute, second, day, week, month, year, yesterday, today, tomorrow, Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday, woman, man, love, boyfriend, girlfriend, friend, kiss, sex, child, girl, boy, mum, dad, mother, father, parents, son, daughter, little sister, little brother, big sister, big brother, husband, wife, every, always, actually, again, already, less, most, more, none, very, outside, inside, far, close, below, above, beside, front, back, everybody, together, other, spring, summer, autumn, winter, January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December, north, east, south, west, often, immediately, suddenly, although
tôi, bạn, anh ấy, cô ấy, nó, chúng tôi, các bạn, họ, cái gì, ai, ở đâu, tại sao, làm thế nào, cái nào, khi nào, sau đó, nếu, thực sự, nhưng, bởi vì, không, này, kia, tất cả, hoặc, và, đây, đó, bên trái, bên phải, bây giờ, buổi chiều, buổi sáng, ban đêm, buổi sáng, buổi tối, buổi trưa, nửa đêm, giờ, phút, giây, ngày, tuần, tháng, năm, hôm qua, hôm nay, ngày mai, Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật, người phụ nữ, người đàn ông, tình yêu, bạn trai, bạn gái, bạn bè, nụ hôn, tình dục, đứa trẻ, con gái, con trai, mẹ, bố, mẹ, cha, cha mẹ, con trai, con gái, em gái, em trai, chị gái, anh trai, chồng, vợ, mỗi, luôn luôn, thực ra, lại, rồi, ít hơn, nhất, nhiều hơn, không có gì, rất, bên ngoài, bên trong, xa, gần, phía dưới, phía trên, bên cạnh, phía trước, phía sau, mọi người, cùng nhau, khác, mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông, Tháng Một, Tháng Hai, Tháng Ba, Tháng Tư, Tháng Năm, Tháng Sáu, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Chín, Tháng Mười, Tháng Mười Một, Tháng Mười Hai, hướng bắc, hướng đông, hướng nam, hướng tây, thường xuyên, ngay lập tức, bỗng nhiên, mặc dù
1. I
Tôi
Chủ thể (Subject) + Trung lập (Neutral) = First-person singular pronoun
2. You
Bạn
Đối tượng (Partner) + Thân thiện (Friendly) = Second-person singular pronoun
3. He
Anh ấy
Anh (Elder brother/Male) + Ấy (That) = Third-person masculine pronoun
4. She
Cô ấy
Cô (Aunt/Female) + Ấy (That) = Third-person feminine pronoun
5. It
Nó
Nó (Entity/Object) + Đơn số (Singular) = Third-person neuter pronoun
6. We
Chúng tôi
Chúng (Group) + Tôi (I) = First-person plural (exclusive)
7. You (Plural)
Các bạn
Các (Plural marker) + Bạn (Friend/You) = Second-person plural
8. They
Họ
Họ (Collective) + Người (People) = Third-person plural
9. What
Cái gì
Cái (Object classifier) + Gì (What) = Interrogative pronoun (Object)
10. Who
Ai
Ai (Person) + Nghi vấn (Interrogative) = Interrogative pronoun (Person)
11. Where
Ở đâu
Ở (At/Location) + Đâu (Where) = Interrogative adverb (Location)
12. Why
Tại sao
Tại (Because/Due to) + Sao (How/Why) = Interrogative adverb (Cause)
13. How
Thế nào
Thế (Way/Manner) + Nào (Which/How) = Interrogative adverb (Manner)
14. Which
Nào
Nào (Selection) + Chỉ định (Specific) = Interrogative determiner
15. When
Khi nào
Khi (Time/Point) + Nào (Which/When) = Interrogative adverb (Temporal)
16. Then
Sau đó
Sau (After) + Đó (That) = Temporal sequential adverb
17. If
Nếu
Nếu (Condition) + Giả thuyết (Hypothesis) = Conditional conjunction
18. Really
Thật sự
Thật (True) + Sự (Fact/Affair) = Intensifying adverb
19. But
Nhưng
Nhưng (Contrast) + Nghịch lý (Paradox) = Adversative conjunction
20. Because
Bởi vì
Bởi (Due to) + Vì (Reason) = Causal conjunction
21. Not
Không
Không (Zero/No) + Phủ định (Negation) = Negative particle
22. This
Đây
Đây (Here/This) + Chỉ định (Proximal) = Proximal demonstrative
23. That
Đó
Đó (There/That) + Chỉ định (Distal) = Distal demonstrative
24. All
Tất cả
Tất (Whole) + Cả (Entire) = Universal quantifier
25. Or
Hoặc
Hoặc (Alternative) + Lựa chọn (Choice) = Disjunctive conjunction
26. And
Và
Và (Add) + Kết nối (Connect) = Copulative conjunction
27. Here
Ở đây
Ở (At) + Đây (This place) = Proximal locative adverb
28. There
Ở đó
Ở (At) + Đó (That place) = Distal locative adverb
29. Left
Trái
Trái (Opposite/Left) + Hướng (Direction) = Spatial adjective (Left)
30. Right
Phải
Phải (Correct/Right) + Hướng (Direction) = Spatial adjective (Right)
31. Now
Bây giờ
Bây (Present) + Giờ (Hour/Time) = Present temporal adverb
32. Afternoon
Buổi chiều
Buổi (Time segment) + Chiều (Afternoon) = Period of day (13:00-18:00)
33. Morning
Buổi sáng
Buổi (Time segment) + Sáng (Light/Morning) = Period of day (06:00-11:00)
34. Night
Ban đêm
Ban (Period) + Đêm (Dark/Night) = Period of day (22:00-04:00)
35. Morning (Repeat entry)
Sáng sớm
Sáng (Morning) + Sớm (Early) = Early morning period
36. Evening
Buổi tối
Buổi (Time segment) + Tối (Dark/Evening) = Period of day (18:00-22:00)
37. Noon
Trưa
Trưa (Midday) + Đỉnh điểm (Peak) = Temporal point (12:00)
38. Midnight
Nửa đêm
Nửa (Half) + Đêm (Night) = Temporal point (00:00)
39. Hour
Giờ
Giờ (Hour) + Đơn vị (Unit) = Unit of time (60 mins)
40. Minute
Phút
Phút (Minute) + Đơn vị (Unit) = Unit of time (60 secs)
41. Second
Giây
Giây (Second) + Đơn vị (Unit) = Base unit of time
42. Day
Ngày
Ngày (Day) + Chu kỳ (Cycle) = 24-hour period
43. Week
Tuần
Tuần (Week) + Chu kỳ (Cycle) = 7-day period
44. Month
Tháng
Tháng (Month) + Chu kỳ (Lunar/Solar) = 28-31 day period
45. Year
Năm
Năm (Year) + Chu kỳ (Orbit) = 365-366 day period
46. Yesterday
Hôm qua
Hôm (Day) + Qua (Past) = Previous day
47. Today
Hôm nay
Hôm (Day) + Nay (Present) = Current day
48. Tomorrow
Ngày mai
Ngày (Day) + Mai (Future/Dawn) = Succeeding day
49. Monday
Thứ Hai
Thứ (Order) + Hai (Two) = First working day
50. Tuesday
Thứ Ba
Thứ (Order) + Ba (Three) = Second working day
51. Wednesday
Thứ Tư
Thứ (Order) + Tư (Four) = Third working day
52. Thursday
Thứ Năm
Thứ (Order) + Năm (Five) = Fourth working day
53. Friday
Thứ Sáu
Thứ (Order) + Sáu (Six) = Fifth working day
54. Saturday
Thứ Bảy
Thứ (Order) + Bảy (Seven) = Sixth working day
55. Sunday
Chủ Nhật
Chủ (Lord/Master) + Nhật (Sun/Day) = Final day of week
56. Woman
Phụ nữ
Phụ (Female) + Nữ (Female/Woman) = Adult female human
57. Man
Đàn ông
Đàn (Group/Type) + Ông (Male/Grandfather) = Adult male human
58. Love
Yêu
Yêu (Love) + Cảm xúc (Emotion) = Strong affection verb/noun
59. Boyfriend
Bạn trai
Bạn (Friend) + Trai (Male) = Male romantic partner
60. Girlfriend
Bạn gái
Bạn (Friend) + Gái (Female) = Female romantic partner
61. Friend
Bạn bè
Bạn (Friend) + Bè (Group/Peers) = Non-romantic companion
62. Kiss
Hôn
Hôn (Kiss) + Hành động (Action) = Oral contact gesture
63. Sex
Quan hệ tình dục
Quan hệ (Relationship) + Tình dục (Sexual) = Biological/Physical act
64. Child
Đứa trẻ
Đứa (Individual classifier) + Trẻ (Young) = Young human
65. Girl
Bé gái
Bé (Small/Child) + Gái (Female) = Female child
66. Boy
Bé trai
Bé (Small/Child) + Trai (Male) = Male child
67. Mum
Mẹ
Mẹ (Mother) + Thân mật (Informal) = Maternal parent
68. Dad
Bố
Bố (Father) + Thân mật (Informal) = Paternal parent
69. Mother
Mẫu thân
Mẫu (Mother) + Thân (Close/Parent) = Formal maternal parent
70. Father
Phụ thân
Phụ (Father) + Thân (Close/Parent) = Formal paternal parent
71. Parents
Cha mẹ
Cha (Father) + Mẹ (Mother) = Progenitors
72. Son
Con trai
Con (Offspring) + Trai (Male) = Male offspring
73. Daughter
Con gái
Con (Offspring) + Gái (Female) = Female offspring
74. Little sister
Em gái
Em (Younger sibling) + Gái (Female) = Younger female sibling
75. Little brother
Em trai
Em (Younger sibling) + Trai (Male) = Younger male sibling
76. Big sister
Chị gái
Chị (Elder sister) + Gái (Female) = Older female sibling
77. Big brother
Anh trai
Anh (Elder brother) + Trai (Male) = Older male sibling
78. Husband
Chồng
Chồng (Husband) + Gia đình (Family) = Male spouse
79. Wife
Vợ
Vợ (Wife) + Gia đình (Family) = Female spouse
80. Every
Mỗi
Mỗi (Each) + Phân phối (Distributive) = Universal distributive determiner
81. Always
Luôn luôn
Luôn (Constant) + Luôn (Repeat) = Adverb of frequency (100%)
82. Actually
Thực ra
Thực (Real) + Ra (Result/Out) = Adversative/Clarifying adverb
83. Again
Lại
Lại (Repeat) + Hành động (Action) = Iterative adverb
84. Already
Rồi
Rồi (Finished) + Trạng thái (State) = Perfective aspect particle
85. Less
Ít hơn
Ít (Few/Little) + Hơn (More/Than) = Comparative (Lower quantity)
86. Most
Nhất
Nhất (First/One) + So sánh (Comparison) = Superlative marker
87. More
Nhiều hơn
Nhiều (Many/Much) + Hơn (More/Than) = Comparative (Higher quantity)
88. None
Không có gì
Không (No) + Có (Have) + Gì (Anything) = Null quantifier
89. Very
Rất
Rất (Very) + Mức độ (Degree) = Intensifier
90. Outside
Bên ngoài
Bên (Side) + Ngoài (Out) = Exterior locative
91. Inside
Bên trong
Bên (Side) + Trong (In) = Interior locative
92. Far
Xa
Xa (Distant) + Khoảng cách (Distance) = Spatial adjective
93. Close
Gần
Gần (Near) + Khoảng cách (Distance) = Spatial adjective
94. Below
Ở dưới
Ở (At) + Dưới (Under/Below) = Relative position (Lower)
95. Above
Ở trên
Ở (At) + Trên (On/Above) = Relative position (Higher)
96. Beside
Bên cạnh
Bên (Side) + Cạnh (Edge) = Proximity locative
97. Front
Phía trước
Phía (Direction) + Trước (Front/Before) = Anterior position
98. Back
Phía sau
Phía (Direction) + Sau (Back/After) = Posterior position
99. Everybody
Mọi người
Mọi (Every) + Người (Person) = Collective human pronoun
100. Together
Cùng nhau
Cùng (Same/With) + Nhau (Reciprocal) = Adverb of companionship
101. Other
Khác
Khác (Different) + Tính chất (Property) = Alternative determiner
102. Spring
Mùa xuân
Mùa (Season) + Xuân (Spring) = Vernal season
103. Summer
Mùa hạ
Mùa (Season) + Hạ (Summer) = Estival season
104. Autumn
Mùa thu
Mùa (Season) + Thu (Autumn) = Autumnal season
105. Winter
Mùa đông
Mùa (Season) + Đông (Winter) = Hibernal season
106. January
Tháng Một
Tháng (Month) + Một (One) = First calendar month
107. February
Tháng Hai
Tháng (Month) + Hai (Two) = Second calendar month
108. March
Tháng Ba
Tháng (Month) + Ba (Three) = Third calendar month
109. April
Tháng Tư
Tháng (Month) + Tư (Four) = Fourth calendar month
110. May
Tháng Năm
Tháng (Month) + Năm (Five) = Fifth calendar month
111. June
Tháng Sáu
Tháng (Month) + Sáu (Six) = Sixth calendar month
112. July
Tháng Bảy
Tháng (Month) + Bảy (Seven) = Seventh calendar month
113. August
Tháng Tám
Tháng (Month) + Tám (Eight) = Eighth calendar month
114. September
Tháng Chín
Tháng (Month) + Chín (Nine) = Ninth calendar month
115. October
Tháng Mười
Tháng (Month) + Mười (Ten) = Tenth calendar month
116. November
Tháng Mười Một
Tháng (Month) + Mười Một (Eleven) = Eleventh calendar month
117. December
Tháng Mười Hai
Tháng (Month) + Mười Hai (Twelve) = Twelfth calendar month
118. North
Bắc
Bắc (North) + Phương hướng (Direction) = Cardinal direction (0°)
119. East
Đông
Đông (East) + Phương hướng (Direction) = Cardinal direction (90°)
120. South
Nam
Nam (South) + Phương hướng (Direction) = Cardinal direction (180°)
121. West
Tây
Tây (West) + Phương hướng (Direction) = Cardinal direction (270°)
122. Often
Thường xuyên
Thường (Regular) + Xuyên (Continuous) = Adverb of high frequency
123. Immediately
Ngay lập tức
Ngay (Right/Direct) + Lập tức (Instant) = Adverb of zero latency
124. Suddenly
Bất thình lình
Bất (Not) + Thình lình (Expected) = Adverb of abruptness
125. Although
Mặc dù
Mặc (Regardless) + Dù (Even if) = Concessive conjunction
I watch she, my little sister, as she steps outside into the January frost. It is Monday, the first day of a new year, and the winter air bites here in the north. Although the sun is not yet visible, we prepare for a journey toward the south. My dad and mother pack the car because they believe a family should stay together when the seasons change. Actually, he, my big brother, already loaded the most important gear yesterday.
Tôi quan sát em gái mình khi con bé bước ra ngoài trong cái giá rét của tháng Giêng. Hôm nay là thứ Hai, ngày đầu tiên của một năm mới, và không khí mùa đông cắt da thịt ở phương Bắc này. Mặc dù mặt trời vẫn chưa xuất hiện, chúng tôi chuẩn bị cho một hành trình về phương Nam. Bố và mẹ tôi đóng gói xe vì họ tin rằng gia đình nên ở bên nhau khi các mùa thay đổi. Thực ra, anh trai tôi đã chất những thiết bị quan trọng nhất lên xe từ ngày hôm qua rồi.
By noon, we reach a crowded station where my boyfriend waits beside the east gate. He gives me a kiss, a gesture of love that every friend watching finds very sweet. Who else would travel so far? Actually, his parents and my parents planned this meeting in February but delayed it until now. Suddenly, a man and a woman walk past us, asking what hour the next train departs. We look at the clock; it is already one minute past the noon mark.
Đến buổi trưa, chúng tôi đến một nhà ga đông đúc nơi bạn trai tôi đang đợi bên cạnh cổng phía đông. Anh ấy trao cho tôi một nụ hôn, một cử chỉ tình yêu mà mọi người bạn đang quan sát đều thấy rất ngọt ngào. Ai khác sẽ đi xa như vậy chứ? Thực tế, bố mẹ anh ấy và bố mẹ tôi đã lên kế hoạch cho cuộc gặp này vào tháng Hai nhưng đã trì hoãn cho đến tận bây giờ. Đột nhiên, một người đàn ông và một người phụ nữ đi ngang qua chúng tôi, hỏi xem mấy giờ thì chuyến tàu tiếp theo khởi hành. Chúng tôi nhìn đồng hồ; đã quá mười hai giờ trưa một phút rồi.
The journey continues through March, April, and May. As spring turns to summer, the afternoon heat becomes more intense. In June, July, and August, we travel west toward the coast. My big sister and her husband join us. She is a wife now, and they have a small child, a boy who is a little brother to no one yet. How often do we see such beauty? Always. If we look above, the sky is clear; below, the earth is green.
Hành trình tiếp tục qua tháng Ba, tháng Tư và tháng Năm. Khi mùa xuân chuyển sang mùa hè, cái nóng buổi chiều trở nên gay gắt hơn. Vào tháng Sáu, tháng Bảy và tháng Tám, chúng tôi đi về phía tây hướng ra bờ biển. Chị gái tôi và chồng chị ấy tham gia cùng chúng tôi. Bây giờ chị ấy đã là vợ, và họ có một đứa con nhỏ, một cậu bé chưa là em trai của ai cả. Chúng ta thường xuyên thấy vẻ đẹp như vậy không? Luôn luôn. Nếu chúng ta nhìn lên trên, bầu trời trong xanh; bên dưới, mặt đất xanh tươi.
By September, October, and November, autumn arrives. Today is Tuesday, and tomorrow, Wednesday, marks the end of our trip. Right now, at midnight, the night is quiet. Actually, none of us want to leave. My girlfriend, a girl I met in December, sits to my left. Why does time move so fast? Each second is a gift. There, in the back of the garden, my son and daughter play. This is that life we dreamed of. Which path is better? The one where everybody stays close.
Đến tháng Chín, tháng Mười và tháng Mười Một, mùa thu đến. Hôm nay là thứ Ba, và ngày mai, thứ Tư, đánh dấu sự kết thúc của chuyến đi của chúng tôi. Ngay bây giờ, vào lúc nửa đêm, đêm thật tĩnh lặng. Thực ra, không ai trong chúng tôi muốn rời đi. Bạn gái tôi, một cô gái tôi quen vào tháng Mười Hai, ngồi bên trái tôi. Tại sao thời gian trôi nhanh vậy? Mỗi giây đều là một món quà. Kia, ở phía sau khu vườn, con trai và con gái tôi đang chơi đùa. Đây chính là cuộc sống mà chúng ta hằng mơ ước. Con đường nào tốt hơn? Con đường nơi mọi người luôn ở gần bên nhau.
The week ends on Thursday, Friday, Saturday, and Sunday. All of us feel less tired and more inspired. Inside, the house is warm; front doors are locked. Sex and intimacy strengthen the bond between husband and wife. But when morning comes, we must start again. Then, we will remember here and there, the morning, evening, and the month spent in motion. Immediately, we realize that every man, woman, and child is part of the same story.
Tuần kết thúc vào thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ Nhật. Tất cả chúng tôi đều cảm thấy bớt mệt mỏi và có thêm cảm hứng. Bên trong, ngôi nhà thật ấm áp; cửa trước đã khóa. Tình dục và sự gần gũi thắt chặt mối quan hệ giữa chồng và vợ. Nhưng khi buổi sáng đến, chúng ta phải bắt đầu lại. Sau đó, chúng ta sẽ nhớ về nơi đây và nơi đó, buổi sáng, buổi tối và tháng ngày rong ruổi. Ngay lập tức, chúng ta nhận ra rằng mọi người đàn ông, phụ nữ và trẻ em đều là một phần của cùng một câu chuyện.
The Alpine Zenith: A Linguistic Blueprint
Nam: We are here at noon, looking north toward the peaks above, although it is very cold outside the cabin today.
Nam: Chúng ta ở đây vào lúc buổi trưa, nhìn về hướng bắc phía những đỉnh núi bên trên, mặc dù nó rất lạnh ở bên ngoài căn chòi hôm nay.
Hung: I agree; this man and she, my wife, arrived Saturday afternoon to the left of the west ridge, where the sun sets.
Hùng: Tôi đồng ý; người đàn ông này và cô ấy, vợ tôi, đã đến vào chiều Thứ Bảy ở phía bên trái của sườn núi phía tây, nơi mặt trời lặn.
Lan: Who else is coming; will the child, your son and daughter, or everybody in the family join us now?
Lan: Ai khác đang đến; liệu đứa trẻ, con trai và con gái của bạn, hay mọi người trong gia đình sẽ tham gia cùng chúng ta bây giờ?
Nam: They are close; my mother and father are with my little sister and big brother beside the east gate.
Nam: Họ đang ở gần; mẹ và cha tôi đang cùng em gái và anh trai tôi ở bên cạnh cổng phía đông.
Hung: What a year; from January and February to May and June, every month felt more like a second than an hour.
Hùng: Thật là một năm; từ Tháng Một và Tháng Hai đến Tháng Năm và Tháng Sáu, mỗi tháng cảm giác giống như một giây hơn là một giờ.
Lan: Actually, spring and summer passed immediately, but autumn and winter are when I often feel most at peace.
Lan: Thực ra, mùa xuân và mùa hè đã trôi qua ngay lập tức, nhưng mùa thu và mùa đông là khi tôi thường cảm thấy bình yên nhất.
Nam: Yesterday was Friday, already a memory, yet tomorrow—a Sunday in January—starts a new week and day.
Nam: Hôm qua là Thứ Sáu, đã là một kỷ niệm, nhưng ngày mai—một ngày Chủ Nhật của Tháng Một—bắt đầu một tuần và ngày mới.
Hung: If you look right, past March, April, July, and August, to September, October, November, and December, the cycle is always there.
Hùng: Nếu bạn nhìn sang bên phải, qua Tháng Ba, Tháng Tư, Tháng Bảy, và Tháng Tám, đến Tháng Chín, Tháng Mười, Tháng mười Một, và Tháng Mười Hai, chu kỳ này luôn ở đó.
Nam: Why is love not really less at midnight; how does a friend, boyfriend, or girlfriend find sex and a kiss so vital?
Nam: Tại sao tình yêu không thực sự ít đi vào lúc nửa đêm; làm thế nào một người bạn, bạn trai, hay bạn gái thấy tình dục và một cái hôn lại quan trọng đến thế?
Lan: Because none are alone inside; whether it is Monday, Tuesday, Wednesday, or Thursday, we are together in the morning, noon, and evening.
Lan: Bởi vì không ai đơn độc ở bên trong; cho dù đó là Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, hay Thứ Năm, chúng ta ở cùng nhau vào buổi sáng, buổi trưa, và buổi tối.
Hung: Suddenly, the back of the cabin faces south, and that woman—my mum and dad's big sister—reminds us which path is front.
Hùng: Đột nhiên, mặt sau của căn chòi hướng về phía nam, và người phụ nữ đó—chị gái của mẹ và bố tôi—nhắc nhở chúng ta con đường nào là phía trước.
Nam: Then we realized below the surface, every other night leads back here, again and again.
Nam: Sau đó chúng ta nhận ra bên dưới bề mặt, mọi đêm khác đều dẫn trở lại đây, lặp đi lặp lại.