Cùng nhau tham khảo bài viết dưới đây để tối ưu cước phí vận chuyển đường biển sao cho rẻ nhất mà vẫn đảm bảo an toàn với thời gian chuyển tải hợp lý.
Chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ địa điểm này đến địa điểm khác là cước phí vận chuyển người gửi hoặc người nhận phải trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về bảng giá cước vận tải đường biển được cập nhật mới nhất để giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về vấn đề này.
Tham khảo bảng giá cước vận chuyển đường biển
Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế, khách hàng phải thanh toán khoản cước phí và phụ phí vận chuyển hàng. Đây là những yếu tố cấu thành bảng giá cước vận tải biển quốc tế.
Bảng giá cước vận tải biển quốc tế bao gồm những khoản sau:
CẢNG ĐI
CẢNG ĐẾN
CONT 20/USD
CONT 40/USD
SCHEDULE
TRANSIT TIME (DAYS)
HCM
PHNOMPENH
50
90
MON, TUE, WED
2
HCM
SHIHANOUKVILLE
80
150
SUN
2
HCM
SINGAPORE
0
0
MON, THU, FRI
2
HCM
HONGKONG
0
0
MON, TUE, THU
3
HCM
BANGKOK/LAEM CHABANG
0
0
TUE, WED, THU, FRI
2
HCM
MANILA (North)
20
40
MON, FRI
10- 12
HCM
SHANGHAI
0
0
WED, THU, FRI, SAT
7 – 8
HCM
QINGDAO
0
20
MON, TUE
7- 13
HCM
PORT KLANG
40
100
MON
3
HCM
SHEKOU
0
20
THU
4
HCM
BUSAN
60 (INCL EBS at POD)
150 (INCL EBS at POD)
TUE, THU, SAT
8- 10
HCM
INCHEON
160 (INCL EBS + CIC at POD)
300 (INCL EBS + CIC at POD)
THU
8
HCM
TOKYO
50
60
TUE, SAT, SUN
9- 12
HCM
YOKOHAMA
50
60
TUE, SAT, SUN
9- 11
HCM
OSAKA
60
100
SAT, SUN
8- 10
HCM
KOBE
70
100
SAT, SUN
9
HCM
NAGOYA
60
90
TUE, SAT, SUN
15
HCM
YANGON
740
1160
TUE
6
HCM
JAKARTA
170
350
MON, TUE, WED
2
Bảng giá tham khảo cước vận tải biển quốc tế
Ngoài ra ,trong kinh doanh thì phiếu đóng gói vận chuyển hàng hóa đã không còn là một khái niệm xa lạ nữa. Và bất cứ đơn vị kinh doanh vận chuyển hàng hóa nào cũng đều cần tới loại phiếu này. Hãy cùng Đông Phú Tiên tìm hiểu packing list mẫu tại đây.
Tìm hiểu cước phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
Seal: Phí niêm yết hàng
Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Trung Quốc và Mỹ
Phí AFR (Advance Filing Rules): Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật Bản
Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá xăng dầu, nhiên liệu
EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
ISF ( Importer Security Filing) : Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu dành cho hàng đi Mỹ
Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lý kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các đơn vị công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
Cleaning fee: Phí vệ sinh
Lift on/ lift off: Phí nâng hạ
Bên cạnh đó, khách hàng còn phải trả một số loại chi phí vận tải đường biển tùy theo quy định cụ thể của mỗi cảng hay hãng vận tải.
Phụ phí cước vận tải biển là những khoản phí khách hàng phải trả thêm trong bảng giá cước vận chuyển đường biển của mỗi hãng tàu.
Mức phụ phí sẽ thay đổi tùy từng thời điểm và điểm đi và đến của lô hàng, mục đích thu phụ phí là nhằm trang trải cho những chi phí phát sinh tăng hoặc doanh thu giảm do một số nguyên nhân về giá nhiên liệu, làm chứng từ…
Chẳng hạn mức giá vận chuyển đường biển từ Nhật về Việt Nam sẽ có những khoản khác so với từ Mỹ, châu Âu hay Trung Quốc….
Cước vận chuyển hàng hóa trong nước bằng đường biển gồm giá cước vận tải hàng hóa bằng đường biển và phụ phí gồm: phí D/O, phí Cleaning…
CẢNG ĐI
CẢNG ĐẾN
CONT 20/VND
CONT 40/VND
TRANSIT TIME (DAYS)
LỊCH TÀU CHẠY
HCM
HẢI PHÒNG
3.500.000
6.500.000
3 Ngày
CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY
HCM
ĐÀ NẴNG
3.700.000
6.700.000
2 Ngày
3-4 CHUYẾN 1 TUẦN
HCM
QUY NHƠN
4.500.000
9.800.000
2 Ngày
1 TUẦN 1 CHUYẾN
HCM
CỬA LÒ
5.200.000
9.500.000
4-5 Ngày
4 TUẦN 1 CHUYẾN
HPH
HCM
5.800.000
6.000.000
3 Ngày
HPH
ĐÀ NẴNG
5.200.000
5.700.000
2 Ngày
DAD
HCM
3.300.000
3.800.000
2 Ngày
CỬA LÒ
HCM
7.000.000
8.500.000
4-5 Ngày
Bảng giá tham khảo cước vận chuyển bằng đường biển trong nước
Phụ phí của hàng vận chuyển nội địa sẽ có mức giá dao động tùy theo mỗi hãng và quãng đường, trọng lượng container. Ví dụ
Phí lift on/off (nâng hạ): khoảng 700.000 đ ~ 1.200.000đ;
Phí cleaning (Vệ sinh): dao động từ 200.000đ ~ 400.000 đ/container;
Phí D/O (lệnh giao hàng): 150.000 ~ 300.000 đ/D/O
hàng FCL được tính trên đơn vị container hay shipment hoặc Bill.
Tính trên container: Giá cước x Số lượng container
Tính trên Bill/Shipment: Giá cước x Số lượng Bill/Shipment
Vận chuyển hàng FCL
Cách tính cước vận chuyển đường biển đối với hàng LCL áp dụng trên 2 đơn vị: trọng lượng/khối lượng thực (KGS) và thể tích thực của lô hàng (số lượng x (dài (L) x rộng (L) x cao (H) với đơn vị CBM)
Dùng công thức trọng lượng hàng: 1 tấn < 3 CBM (dùng bảng KGS), 1 tấn >= 3 CBM (dùng bảng CBM)
Vận chuyển hàng hóa LCL (hàng lẻ)
Để dự trù kinh phí vận chuyển, khách hàng có thể dựa vào những công thức trên để tính giá cước vận chuyển bằng đường biển.
Từ công thức trên, các doanh nghiệp có thể tính toán trước giá cước vận chuyển hàng hóa của mình để dự trù trước chi phí.
B/L (Bill of lading) là gì? Vai trò gì trong xuất nhập khẩu?
Dịch vụ đóng kiện hàng GIÁ RẺ - đóng kiện gỗ chất lượng CAO
dịch vụ đóng gói hàng hóa
Một số lưu ý dành cho khách hàng khi vận chuyển hàng qua đường biển
Lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển đường biển uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp.
Kiểm tra cẩn thận và kỹ những điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết nhằm tránh thiệt hại rủi ro.
Mua bảo hiểm cho lô hàng để bảo toàn giá trị hàng hóa có thể phát sinh trong quá trình vận chuyển.
Lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp với hàng hóa và trọng lượng.
Tham khảo và so sánh bảng giá cước vận chuyển đường biển của các hãng vận chuyển.
Không vận chuyển hàng trong danh mục cấm của quốc gia gửi và nhận.
Để biết chính xác bảng giá cước vận tải biển cho lô hàng, vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc qua email với Đông Phú Tiên chúng tôi. Hân hạnh được hợp tác!
Công ty Đông Phú Tiên được biết đến là một trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đóng gói, vận chuyển hàng hóa chất lượng uy tín.
Nhưng để gặt hái được sự tin tưởng, hài lòng từ phía khách hàng, toàn thể nhân viên và đặc biệt là vị giám đốc Nguyễn Văn Cốc đã phải nỗ lực không ngừng nghỉ hơn 5 năm làm việc với bao khó khăn thách thức.
Châm ngôn sống
“Chữ tín Quý hơn Vàng”. Đông Phú Tiên vô cùng trân trọng sự tín nhiệm của Quý Khách hàng. Chúng tôi đánh cược sự nghiệp của mình trong tay Quý vị bằng cách mang đến CHẤT LƯỢNG, UY TÍN và GIÁ CẠNH TRANH TỐT NHẤT.
Rất mong nhận được hợp tác cùng Quý Khách Hàng!
Liên hệ
Tư vấn viên
Hotline 1: 0968.428.883
Hotline 2: 0977.148.885
Kỹ thuật
Hotline 1: 0979.863.069
Fanpage Facebook