Châm cứu là gì?
Khái niệm : Châm cứu là từ ghép từ các từ đơn là “châm” và “cứu”.
Châm là phương pháp sử dụng kim tác động trên huyệt vị. Căn cứ vào tình trạng bệnh mà thầy thuốc dùng các thủ pháp phù hợp nhằm điều hòa khí huyết, giải quyết tình trạng bế tắc gây khó chịu cho người bệnh.
Cứu là dùng sức nóng từ việc đốt điếu ngải làm từ lá ngải để kích thích huyệt vị.
==> Châm cứu khi kết hợp với nhau đều nhằm mục đích phòng và chữa bệnh.
Châm cứu giúp cân bằng âm dương
Theo YHCT, nguồn gốc của bệnh tật là do mất cân bằng âm dương trong cơ thể. Khi âm dương cân bằng, cơ thể mới khỏe mạnh. Chữa bệnh bằng châm cứu giúp điều hòa âm dương hay giúp âm dương quân bình. Chẳng hạn khi hư thì bổ, thực thì tả, bệnh thuộc nhiệt thì châm, thuộc hàn thì cứu. Mục đích là tái lập lại sự cân bằng âm dương. Nhờ đó, cơ thể mới tồn tại và khỏe mạnh.
Điều hòa hoạt động kinh lạc
Hệ kinh lạc bao gồm đường kinh nối từ tạng phủ ra da và lạc nối các đường kinh với nhau tạo thành hệ thống chằng chịt khắp cơ thể. Trong đường kinh có kinh khí vận hành để nuôi dưỡng cơ quan tạng phủ. Mỗi đường kinh có tính chất và hoạt động tùy vào công năng của tạng phủ mà nó xuất phát và mang tên.
Châm cứu được chứng minh giúp điều hòa hoạt động của khí huyết trong các đường kinh. Chắc hạn khi có huyết ứ, khí trệ… châm cứu giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn và làm khí huyết lưu thông bình thường. Do đó, châm cứu giúp chữa bệnh thông qua điều hòa hoạt động kinh lạc.
Tác dụng theo học thuyết thần kinh của châm cứu chữa bệnh
Theo học thuyết thần kinh, đường đi của kinh mạch gần như trùng với đường đi của dây thần kinh. Các nghiên cứu chia huyệt thành 3 loại:
Loại 1 ứng với điểm vận động cơ.
Loại 2 nằm trên điểm giao nhau của sợi thần kinh.
Loại 3 thuộc đám rối thần kinh bề mặt.
Cả 3 loại huyệt đều là nơi tập trung của đầu mút thần kinh (thụ cảm thể). Châm cứu tạo ra cung phản xạ mới có tác dụng ức chế hoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý. Từ đó, giúp giải quyết triệu chứng bệnh.
Dựa vào vị trí tác dụng của nơi châm có thể chia ra 3 loại phản ứng của cơ thể. Từ đó, giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu:
+ Phản ứng tại chỗ
Châm cứu tạo cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý như: giúp giảm đau, giảm co thắt cơ. Trong cùng thời gian ở nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương. Khi hai luồng xung động của hai kích thích đưa tới. Kích thích nào có xung động mạnh và liên tục sẽ kéo các xung động và dập tắt kích thích kia.
+ Khi châm cứu, kích thích phải đạt ngưỡng mà y học cổ truyền gọi là đắc khí. Đồng thời, cần tăng cường độ kích thích để ức chế cảm giác đau bệnh lý. Điều này giúp giải thích tác dụng giảm đau của châm cứu trên A thị huyệt và vùng lân cận.
+ Châm cứu đúng huyệt sẽ tạo cảm giác đắc khí như: tức nặng, da vùng châm đỏ ửng, cảm giác kim bị hút chặt xuống. Khi đạt được hiệu quả này, các triệu chứng bệnh sẽ giảm nhanh chóng.
+ Phản ứng tiết đoạn
Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý sẽ biểu hiện bằng thay đổi cảm giác vùng da cùng tiết đoạn. Châm cứu kích thích vào huyệt vùng da đó giúp điều chỉnh rối loạn bệnh lý của tạng phủ trong cùng tiết đoạn. Ví dụ: châm Vị du có thể cắt cơn đau dạ dày, châm Phế du có thể cắt cơn hen.
+ Phản ứng toàn thân
Trong châm cứu, có thể dùng huyệt không cùng vị trí đau và tiết đoạn với cơ quan bị bệnh. Điều này liên quan đến các phản ứng toàn thân. Châm cứu gây những biến đổi về thể dịch và nội tiết, chất trung gian hóa học như:
Tăng số lượng bạch cầu.
Tăng tiết opiat nội sinh giúp làm giảm đau.
Tăng tiết kích thích tố ACTH.
Tăng số lượng kháng thể.
Từ đó, giúp giảm đau và điều chỉnh các rối loạn do đau. Điều này giải thích khả năng chữa bệnh của châm cứu
Châm cứu chữa bệnh thuộc các chứng đau cấp và mạn tính:
Vùng đầu mặt
Đau đầu căng cơ, đau đầu migraine, đau sau nhổ răng khôn…
Bệnh thuộc hệ thống vận động:
Thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, bong gân, viêm quanh khớp vai, viêm cân mạc, thoái hóa cột sống.
Viêm khớp dạng thấp.
Đau sau phẫu thuật.
Đau thượng vị.
Đau bụng kinh.
Điều chỉnh các rối loạn cơ năng của cơ thể: rối loạn chức năng thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, chán ăn, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu chức năng, nấc, hội chứng suy nhược mạn, trầm cảm…
Liệt: liệt nửa người sau đột quỵ, liệt dây thần kinh III, IV, V, VI, VII, liệt dây thanh…
Giảm tác dụng phụ do xạ – hóa trị.
Trong quá trình châm cứu, nếu người bệnh cảm thấy:
Mệt mỏi
Khó chịu
Hoa mắt, chóng mặt
Vã mồ hôi
Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời. Người bệnh cần khai rõ tiền sử bệnh cho bác sĩ điều trị: các rối loạn đông máu, rối loạn nhịp… để có hướng điều trị thích hợp.
Châm cứu là phương pháp điều trị an toàn, mang lại hiệu quả rõ rệt. Tuy nhiên, đòi hỏi người bệnh cần kiên trì thực hiện đều đặn. Người bệnh có thể an tâm sử dụng liệu pháp này tại cơ sở y tế uy tín được nhà nước cấp phép vì đây là phương pháp chữa bệnh xâm lấn với các bác sĩ giàu kinh nghiệm.
Bấm huyệt là một phương pháp xoa bóp, kích thích lên các huyệt đạo nằm dọc theo kinh lạc bằng cách sử dụng ngón tay, bàn tay, khớp ngón tay hoặc dụng cụ để tạo lực ấn, dẫn đến cảm giác đau, tê và nặng hay còn gọi là cảm giác đắc khí nhằm mục đích phòng và điều trị bệnh.
Huyệt được hiểu là những điểm nằm trên hệ thống kinh lạc được phân bố khắp phần ngoài cơ thể. Huyệt có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động của các cơ quan tạng phủ, thần kinh, mạch máu… Huyệt là cửa ngõ ra vào của “khí” (chính khí, tà khí) và huyệt cũng được sử dụng để tác động nhằm mục đích phòng và chữa bệnh (như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, đắp thuốc…).
Bấm huyệt nhằm tác động lên huyệt vị giúp điều hòa những rối loạn bệnh lý và giúp cơ thể tái lập lại hoạt động sinh lý bình thường, mang lại nhiều công dụng tiêu biểu. Tác dụng của bấm huyệt như:
Cải thiện tuần hoàn: Lưu thông khí huyết, tăng tuần hoàn, tăng nuôi dưỡng cho da - cơ, giảm huyết áp, giảm nhịp tim…
Cải thiện chức năng thần kinh: giúp điều trị đau đầu, mất ngủ, rối loạn tiền đình, run tay, giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung…
Điều trị các bệnh lý cơ xương khớp: tác dụng giảm đau, giảm viêm, giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ bị co cứng, cải thiện các bệnh lý về gân, khớp, dây chằng, giúp tăng tính linh hoạt của khớp và cải thiện vận động cho người bệnh.
Điều trị các bệnh lý hô hấp: ho, ngạt mũi, xoang, viêm amidan,…
Điều trị các bệnh lý phụ khoa - nam khoa: đau bụng kinh, rong kinh, yếu sinh lý, u xơ tử cung…
Điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa: trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, hội chứng ruột kích thích, táo bón…
Hỗ trợ làm đẹp – thẩm mỹ: xoa bóp bấm huyệt giúp tăng lưu thông máu, trẻ hoá da, giúp da săn chắc, hồng hào hơn.
Các chức năng khác: Ngoài ra, xoa bóp bấm huyệt còn giúp điều hòa chức năng các cơ quan trong cơ thể, tăng cường nhu động dạ dày, ruột và cải thiện chức năng tiêu hoá.
Bấm huyệt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe
Bấm huyệt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe
Những người có vết thương ngoài da hay mất nhiều máu, áp lực khi xoa bóp bấm huyệt có thể làm trầm trọng hơn vết thương hoặc tình trạng chảy máu.
Không xoa bóp bấm huyệt trong các trường hợp bong gân, trật khớp, gãy xương.
Trường hợp huyết khối tĩnh mạch chi dưới không nên áp dụng bấm huyệt vì có thể gây dịch chuyển huyết khối làm tắc mạch, nguy hiểm hơn là thuyên tắc phổi, tử vong.
Trường hợp phát ban, lở loét, vết sẹo trên da.
Không nên bấm huyệt khi đói, sau khi uống rượu hoặc sau khi uống thuốc kích thích.
Phụ nữ có thai, người cao tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bấm huyệt.
Bấm huyệt bị đau do đâu?
+ Khi tác động vào huyệt, người bệnh sẽ có cảm giác đau, tê, nặng - đó được gọi là cảm giác đắc khí, điều này sẽ giúp tác dụng của huyệt được phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, nếu khi bấm huyệt bị đau nhiều, nguyên nhân có thể do mới bấm huyệt lần đầu hoặc lực bấm quá mạnh.
+ Mới bấm huyệt lần đầu: Nếu trước đó bạn chưa từng bấm huyệt thì huyệt đạo dễ bị ách tắc vì chưa bao giờ tác động. Khi bấm lần đầu có thể gặp tình trạng căng cứng và gây cảm giác đau. Ngoài ra, người lần đầu bấm huyệt cũng chưa quen, chưa biết cách thả lỏng cơ thể nên dễ bị đau hơn. Cảm giác đau sẽ dần giảm bớt khi đã quen với việc bấm huyệt và thư giãn.
+ Lực bấm quá mạnh: Người bấm dùng lực quá mạnh có thể gây đau. Nếu điều chỉnh nhịp độ tay và lực bấm thì cảm giác đau sẽ dần hết.
+ Huyệt được bấm: Một số huyệt khi bấm vào sẽ đau hơn so với những huyệt khác, như huyệt ở bàn ngón tay, bàn ngón chân hay các vùng da cơ mỏng.
+ Bấm huyệt bị đau có thể do mới bấm huyệt lần đầu hoặc lực bấm quá mạnh
+ Bấm huyệt bị đau có thể do mới bấm huyệt lần đầu hoặc lực bấm quá mạnh - Ảnh: Freepik
Hậu quả của bấm huyệt sai cách
+ Việc thực hiện xoa bóp bấm huyệt sai cách, thô bạo có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe. Áp lực quá mạnh, kỹ thuật thô bạo có thể kích thích dây thần kinh gây ra đau, tê liệt hoặc mất cảm giác tạm thời. Nghiêm trọng hơn, việc gây tổn thương cho dây thần kinh do xoa bóp bấm huyệt có thể gây khó khăn vận động, thậm chí teo cơ, liệt cơ hoặc các rối loạn cảm giác kéo dài.
+ Ngoài ra, việc bấm huyệt không đúng cách có thể gây ra các vết bầm tím, chảy máu dưới da, bầm dập mô cơ bên dưới, gây đau đớn dai dẳng. Một số người có tâm lý yếu có thể xảy ra các tình trạng lo âu, sợ hãi và tăng cường cảm giác đau đớn.
+ Trong quá trình xoa bóp bấm huyệt, người bệnh có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: cảm thấy chóng mặt, vã mồ hôi, sắc mặt nhợt nhạt… Khi đó, thầy thuốc cần ngưng thực hiện bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, cho người bệnh uống nước đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ và theo dõi mạch, huyết áp. Đồng thời, để tránh các tình trạng này, người bệnh cần ăn nhẹ, không sử dụng các chất kích thích trước khi điều trị.
==> Không nên lạm dụng xoa bóp bấm huyệt quá nhiều lần. Một liệu trình điều trị nên từ 10 – 15 lần xoa bóp bấm huyệt, tương ứng với tần suất ngày 1 lần, cách ngày hoặc 2 – 3 lần/tuần.