Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản (khác với vay thế chấp là cần có tài sản để đảm bảo), chính vì vậy lãi suất cho vay tín chấp có phần cao hơn so với vay thế chấp, thường được sử dụng khi không có tài sản đảm bảo (xe, đất, nhà, v.v.) Do vậy việc tìm hiểu về mức lãi suất vay tín chấp tại một một số ngân hàng lớn hiện nay trên thị trường sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này, trước khi quyết định lựa chọn một ngân hàng để vay vốn.
Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân, đó có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng...
Một khoản vay tín chấp thường dao động từ 10 triệu đồng đến 500 triệu đồng với thời hạn cho vay linh hoạt từ 12 tháng đến 60 tháng.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam, có rất nhiều các thương hiệu từ ngân hàng đến công ty tài chính cho khách hàng vay tín chấp. Có thể kể đến như:
Hiện nay các ngân hàng, công ty tài chính đều tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi triển khai rất nhiều hình thức cho vay tín chấp.
Là hình thức vay mà người vay không cần phải thế chấp tài sản, cũng không cần phải có người bảo lãnh, chỉ yêu cầu người vay chứng minh được mức lương và công việc hiện tại của mình. Chính vì vậy, tùy thuộc vào mức lương của mỗi người mà có người được vay nhiều, có người được vay ít.
Hiện nay có rất nhiều ngân hàng đã triển khai hình thức cho vay tiêu dùng tín chấp theo lương với điều kiện và thủ tục đơn giản, nhanh chóng.
Chắc chắn rất nhiều người đã biết về hình thức vay tín chấp nhưng Kinh nghiệm vay tín chấp theo lương không phải ai cũng biết
Là hình thức vay không cần phải chứng minh thu nhập hoặc không cần người bảo lãnh để đi vay. Chỉ cần bạn là chủ sở hữu thuê bao có thể là Viettel, Vinaphone, Mobile là có thể được vay vốn để phục vụ các mục đích tiêu dùng, mua sắm...
Khi bạn vay tín chấp theo sim bạn sẽ nhận được khoản tiền vay nhanh chóng trong vòng 12 giờ và ngân hàng cũng không cần đến nhà bạn để thẩm định địa chỉ.
Là sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp áp dụng cho các cá nhân có đứng tên trên hóa đơn đóng tiền điện hàng tháng. Trong đó, yêu cầu mỗi hoá đơn đóng phí tiền điện phải >=200.000 đồng.
Dựa vào hoá đơn tiền điện sinh hoạt của gia đình khách hàng mà ngân hàng hỗ trợ cho vay tín chấp tương ứng với quy định của ngân hàng.
Hoá đơn tiền điện của khách hàng sẽ tỉ lệ thuận với số tiền vay. Tức là hoá đơn tiền điện càng cao thì số tiền giải ngân càng lớn (tối đa 50 triệu đồng).
Là dịch vụ dành cho chủ thẻ tín dụng được vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo. Số tiền được vay dựa vào hạn mức thẻ, thời gian phát hành thẻ…
Vay tín chấp theo bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là một hình thức vay không cần tài sản đảm bảo, chỉ cần có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực từ 1 năm trở lên của các công ty bảo hiểm bất kì tính tại thời điểm vay. Đây là khoản vay với hạn mức cho vay cao,
Hiện nay, lãi suất cho vay dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nên không có khung quy định chi tiết. Tuy nhiên, mức lãi suất vay tín chấp ngân hàng thông thường dao động từ 15-18%/năm và trên 20% đối với các công ty tài chính.
Thông thường, ngân hàng đưa ra 2 cách tính lãi suất đó là:
- Lãi suất theo dư nợ gốc: Lãi suất theo dư nợ gốc là lãi được tính trên khoản vay ban đầu của khách hàng trong suốt thời hạn vay.
- Lãi suất theo dư nợ giảm dần: Lãi suất theo dư nợ giảm dần là lãi được tính trên số tiền thực tế khách hàng còn nợ.
Ví dụ: Dư nợ gốc là 50 triệu, lãi suất 18%năm, vay trong thời hạn 12 tháng thì trong suốt 12 tháng, số tiền lãi mỗi tháng sẽ bằng 50.000.000 x 18%/12 = 750.000 đồng.
Theo đó, mức tiền lãi sẽ giảm dần tương ứng với số dư nợ giảm dần. Đây là cách tính lãi suất phổ biến trong cho vay tín chấp của các ngân hàng thương mại.
Khách hàng A vay 50 triệu trong thời hạn 12 tháng, lãi suất 18%năm.
Tháng thứ nhất: Dư nợ 50 triệu, lãi = 50 triệu x 18%/12 = 750.000 đồng, trả 5 triệu tiền gốc.
Tháng thứ hai: Dư nợ còn 45 triệu, lãi = 45 triệu x 18%/12 = 675.000 đồng
Cứ như vậy, lãi sẽ được tính tương tự với các tháng tiếp theo.
Một thực tế là mức lãi suất ngân hàng ký kết với khách hàng trong hợp đồng vay vốn có thể không cố định trong suốt thời gian vay, đồng nghĩa với việc có thể khách hàng sẽ chịu thêm chi phí phát sinh nếu mức lãi suất điều chỉnh tăng.
Hồ sơ vay vốn khá đơn giản, bao gồm:
Đối với các hình thức vay khác, khách hàng có thể sử dụng hợp đồng bảo hiểm, hoá đơn tiền điện, giấy đăng ký xe, sim chính chủ, giấy đăng ký kinh doanh hoặc hợp đồng vay tín chấp của tổ chức tín dụng khác...
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay đến lúc tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng. Chi tiết các bước tiến hành như sau:
- Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
Sau khi làm rõ mục đích vay tín chấp và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp.
Mỗi ngân hàng có một yêu cầu về điều kiện, thủ tục cần thiết riêng cho mỗi sản phẩm vay.
- Thẩm định
Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay tín chấp cá nhân nhằm xác minh tính chính xác của giấy tờ khách hàng đã nộp, đồng thời làm căn cứ cho quyết định về việc cho vay vốn hay không.
- Phân tích tín dụng
Đây bước nhằm xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro. Nội dung phân tích tín dụng thường bao gồm: thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, khả năng tài chính và khả năng thanh toán của người đi vay trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.
- Xét duyệt cho vay
Sau quá trình xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, phương thức và lãi suất cho vay, nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt để tiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định (nếu cần thiết), sau đó trình lên giám đốc duyệt. Giám đốc sẽ là người xem xét việc cho vay hay không. Nếu hồ sơ được duyệt nhân viên tín dụng sẽ thông báo đến khách hàng và tiến hành gặp để ký kết hợp đồng vay vốn.
- Ký kết hợp đồng và giải ngân
Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Hai bên có trách nhiệm phải tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau.
- Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới
Việc thu nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần khoản vay gốc. Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay vốn đã ký trước đó.
Nếu trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp. Bất cứ lúc nào khách hàng chưa trả hết nợ của khoản vay thì khi đó quy trình cho vay tín chấp vẫn chưa kết thúc.
Có thể thấy, vay tín chấp hiện đang là một trong những giải pháp tài chính được ưa chuộng giúp khách hàng thực hiện các mục đích cá nhân trong những trường hợp gặp khó khăn về kinh tế. Trên đây là những thông tin giúp các bạn có cái nhìn tổng quát nhất về sản phẩm để đưa ra lựa chọn phù hợp.
Ngân hàng Vietcombank được đánh giá là một ngân hàng có mức lãi suất cho vay tốt, với nhiều sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng đa dạng theo mức lương chuyển khoản, lương tiền mặt, cho cán bộ nhà nước hoặc theo thẻ tín dụng.
–Nhằm giúp đỡ khách hàng có điều kiện tài chính để chi tiêu theo kế hoạch dự định, Vietcombank triển khai chương trình ưu đãi cho vay với mức lãi suất tín chấp chỉ từ 7%/năm. Nếu khách hàng vay gói dưới 12 tháng thì lãi suất sẽ là 7%/năm trong 6 tháng đầu. Nếu vay thời hạn từ 1-2 năm thì lãi suất ưu đãi 7.2%/năm trong 6 tháng đầu tiên, nếu vay từ 2 năm trở lên thì lãi suất 7.2%/năm trong 12 tháng đầu tiên.
– Chương trình cho vay tín chấp theo lương chuyển khoản: hạn mức cho vay từ 20 – 500 triệu vnđ, lãi suất cho vay ưu đãi 0.85% – 1.3%/tháng, thời hạn vay 12 – 60 tháng.
– Chương trình cho Vay tín chấp theo lương nhận tiền mặt: áp dụng cho đối tượng giáo viên, bác sĩ, bộ đội hưởng lương ngân sách nhà nước với mức lãi suất ổn định 8%/năm.
Ngân hàng Sacombank hiện triển khai hai gói cho vay tín chấp là cho vay tiêu dùng dành cho cán bộ nhân viên hưởng lương và cho vay tiêu dùng - Bảo Tín.
– Đối với gói vay cho cán bộ nhân viên hưởng lương, hạn mức cho vay khá cao tới 200 triệu vnđ dành cho các Trưởng/phó phòng trở lên, hạn mức 100 triệu vnđ đối với nhân viên. Thời gian cho vay tối đa 60 tháng, lãi suất từ 7.5%/năm.
– Đối với Gói cho vay tiêu dùng – Bảo Tín, hạn mức vay tối đa lên đến 16 lần thu nhập bình quân, thời gian vay tối đa 48 tháng, lãi suất cho vay thông thường 8.5%/năm.
Ngân hàng Công thương VietinBank hiện nay là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, với các dịch vụ cho vay tốt nhất và chính sách lãi suất ưu đãi. Hiện nay, mức lãi suất cho vay tín chấp của ngân hàng Vietinbank dành cho khách hàng chỉ từ 0.85 – 1%/tháng, kỳ hạn cho vay lên đến 48 tháng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho vay tiêu dùng, cá nhân hộ gia đình vay sản xuất kinh doanh không cần tài sản đảm bảo với mức lãi suất ưu đãi từ 7%/năm. BIDV lựa chọn cách tính lãi suất vay tín chấp thấp dựa trên dư nợ thực tế, đảm bảo lợi ích của khách hàng một cách tối đa nhất.
Đối tượng cho vay là các công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 20 -> 60 tuổi, có mức thu nhập từ 5 triệu vnđ/tháng (khu vực Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh) hoặc từ 4 triệu vnđ/tháng trở lên đối với các khu vực khác. Các khách hàng của Maritime có thể được vay với lãi suất cho vay tín chấp ưu đãi chỉ từ 0.8%-1,8%/tháng. Khách hàng có thể trả theo hình thức trả góp trả hàng tháng một khoản gốc lãi, lãi suất tính theo dư nợ giảm dần nhằm có lợi cho khách hàng.
Nếu các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ chi trả lương qua tài khoản mở tại Ngân hàng Bảo Việt thì cán bộ nhân viên của doanh nghiệp đó sẽ được vay tín chấp với lãi suất ưu đãi. Ngân hàng Bảo Việt hiện đang áp dụng mức lãi suất cho vay tín chấp hết sức cạnh tranh chỉ từ 11.5%/năm. Mức cho vay đối với cấp quản lý từ Trưởng/phó phòng trở lên tối đa 500 triệu vnđ. Đối với cán bộ nhân viên mức cho vay thấp hơn tối đa là 200 triệu đối. Cũng giống như các ngân hàng khác, thời hạn vay tối đa là 48 tháng/khoản vay.
Cũng như các ngân hàng khác, sản phẩm cho vay tiêu dùng cũng là một sản phẩm cho vay quan trọng của ngân hàng nên khá được ưu tiên. Đối với sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân, không có tài sản thế chấp, mức lãi suất cho vay chỉ từ 12,5%/năm trở lên. Thời hạn cho vay tối đa 48 tháng với số tiền cho vay không quá 500 triệu vnđ. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau để khách hàng chủ động lựa chọn phù hợp với điều kiện cá nhân.
Nhìn chung ngân hàng Quân Đội ưu tiên cho các cá nhân vay tín chấp tiêu dùng khi cơ quan họ có dịch vụ chi trả lương qua tài khoản của ngân hàng, hoặc các doanh nghiệp có thỏa thuận đối tác với ngân hàng Quân Đội thì cũng được ưu tiên hơn.
Ngân hàng VPBank áp dụng mức lãi suất cho vay tín chấp khách hàng đi làm hưởng lương, nếu nhận lương chuyển khoản thì mức lãi suất từ 0.81% – 1.5%/tháng, nếu nhận lương tiền mặt thì lãi suất từ 1.66% – 2.17%/tháng.
Một số ưu điểm khi vay tín chấp theo lương tại ngân hàng VPBank:
– Lãi suất cho vay được tính theo dư nợ giảm dần (dư nợ còn lại tính tại thời điểm tính lãi, không phải dư nợ khi phát vay). Cách tính lãi này có lợi hơn cho người vay, vì người vay sẽ phải trả lãi ít đi.
– Hạn mức cho vay từ 10 triệu vnđ đến tối đa 500 triệu vnđ, phụ thuộc vào thu nhập người vay và kết quả thẩm định hồ sơ.
– Thời gian cho vay từ 06 tháng đến 60 tháng linh hoạt tùy theo từng ngươi vay.
Ngân hàng Techcombank có chính sách lãi suất cho vay tín chấp là 13.78%/năm. Tiền lãi hàng tháng được tính theo dư nợ thực tế tại tháng tính lãi, thống nhất trong suốt thời gian vay. Hạn mức cho vay tối đa đến 10 tháng thu nhập, không vượt quá 300 triệu vnđ. Thời gian cho vay cũng giống các ngân hàng khác từ 06 – 60 tháng. Điểm mạnh của ngân hàng Techcombank là thời gian phê duyệt hồ sơ nhanh chóng, thủ tục đơn giản.
Ngân hàng LienViet Post Bank cho vay tín chấp tiêu dùng đối với khách hàng là cán bộ công nhân viên tại các công ty, tổ chức và cán bộ nhân viên ngân hàng. Đặc biệt Ngân hàng Bưu điện Liên Việt còn có chính sách cho vay đối với đối tượng hưởng lương hưu. Lãi suất cho vay phổ biến vào khoảng 13.75%/năm. Hạn mức cho vay có thể lên tới 01 tỷ vnđ, thời gian cho vay tối đa 4 năm.
Trên đây là phần điểm qua thông tin lãi suất cho vay của các ngân hàng trên thị trường. Bên cạnh việc quan tâm đến mức lãi suất cho vay tín chấp của các ngân hàng, khách hàng cũng cần quan tâm tới các yếu tố quan trọng khác như: thủ tục vay, điều kiện cho vay, hạn mức cho vay mỗi khách hàng, phương thức trả lãi, thời gian phê duyệt hồ sơ, phí trả nợ trước hạn, .. để đảm bảo tối đa hóa các quyền lợi của bản thân khi vay vốn ngân hàng.
Trên thị trường hiện nay có hai phương thức chính giúp cho các tổ chức cho vay tín chấp tính lãi:
- Lãi suất tính theo dư nợ gốc (hay còn gọi là lãi suất gốc hoặc lãi suất phẳng)
Theo cách tính này, lãi suất vay vốn ngân hàng hàng tháng sẽ tính trên dư nợ ban đầu và cố định hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Với lựa chọn này, để tính được số tiền lãi ngân hàng hàng tháng phải trả, khách hàng chỉ việc lấy số dư nợ ban đầu nhân với phần trăm lãi suất. Và muốn tính được số tiền lãi ngân hàng sau khi tất toán hợp đồng thì khách hàng chỉ cần lấy dư nợ ban đầu nhân với lãi suất ngân hàng niêm yết trên hợp hồng nhân tiếp với kỳ hạn hợp đồng.
Ví dụ: Bạn vay ngân hàng số tiền là 20 triệu trong 1 năm với lãi suất cố định 1%/tháng, thì:
• Số tiền lãi hằng tháng bạn phải trả ngân hàng: 20.000.000 * 1% = 200.000VND
• Tổng số tiền lãi sau 1 năm (khi kết thúc hợp đồng) là: 20.000.000 * 1% * 12 = 2.400.000VND
- Lãi suất tính theo số dư nợ giảm dần.
Đây là cách tính lãi suất ngân hàng tính trên dư nợ gốc còn lại sau khi bạn đã thanh toán một phần gốc hàng tháng cho ngân hàng. Tiền mỗi tháng phải thanh toán cho lãi suất khoản vay của bạn sẽ giảm dựa theo số tiền gốc giảm dần hàng tháng, giảm theo quý, theo năm.
Ví dụ: Bạn vay ngân hàng số tiền là 20 triệu trong 10 tháng với lãi suất cố định 12%/năm, thì:
• Số tiền gốc hàng tháng phải đóng: 20.000.000 / 10 tháng = 2.000.000VND/tháng
• Lãi suất ngân hàng hàng tháng là: 12% / 12 tháng = 1%/tháng
• Số tiền lãi ngân hàng phải trả kỳ đầu tiên là là: 20.000.000 * 1% = 200.000VND
• Số tiền lãi ngân hàng phải trả kỳ thứ 2 là: (20.000.000 – 2.000.000) * 1% = 180.000VND
• Lãi suất các tháng tiếp theo sẽ được tính tiếp tục theo cách này.
Lãi suất vay ngân hàng luôn là vấn đề rất nhiều người quan tâm. Tại các ngân hàng thường lựa chọn cách tính là lãi suất giảm dần, nhằm hạn chế rủi rỏ có thể xảy ra trong việc kiểm soát số tiền, thời gian vay tiền của khách hàng. Để có thể hiểu rõ thông tin mỗi ngân hàng, bạn nên nhờ tư vấn viên chỉ rõ hơn cách tính lãi suất ngân hàng, để có thể chủ động trong việc trả nợ của mình.