Chuyên đề 5
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
I. Cơ sở pháp lý
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
2. Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
3. Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. Nội dung
A. THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC[1]
1. Đăng ký chỉ tiêu và vị trí việc làm cần tuyển dụng công chức
1.1. Cơ sở pháp lý: Điều 18, Điều 19, Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
1.2. Quy trình thực hiện
a) Xác định và đăng ký nhu cầu số lượng, vị trí việc làm cần tuyển dụng
Căn cứ đề nghị của Sở Nội vụ về đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức, bộ phận phụ trách công tác nội vụ của UBND xã, phường tham mưu Chủ tịch UBND xã, phường đăng ký nhu cầu tuyển dụng với số lượng, vị trí việc làm cần tuyển dụng như sau:
Bước 1: UBND xã, phường căn cứ số lượng biên chế công chức được giao trong năm, biên chế công chức hiện có tại UBND xã, phường, số lượng biên chế công chức dự kiến bị thu hồi do nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện chính sách tinh giản biên chế để xác định nhu cầu tuyển dụng, cụ thể:
Biên chế chưa tuyển dụng = Biên chế giao – (Biên chế hiện có + Biên chế dự kiến bị thu hồi)
Nhu cầu cần tuyển dụng công chức ≤ Biên chế chưa tuyển dụng
Bước 2: Thông báo lấy ý kiến công chức và người lao động tại UBND xã, phường về số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, vị trí tuyển dụng theo bảng mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Bước 3: Tổng hợp các ý kiến góp ý của công chức và người lao động về số lượng, vị trí việc làm tuyển dụng, thông báo kết quả thực hiện lấy ý kiến đến toàn thể công chức và người lao động.
Bước 4: Đăng ký nhu cầu số lượng, vị trí việc làm cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ.
b) Tiếp nhận, kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Sau khi kế hoạch tuyền dụng công chức được UBND thành phố phê duyệt và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan có đăng ký nhu cầu tuyển dụng tiếp nhận, kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và tổng hợp danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo cơ quyền có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển.
c) Thông báo thời gian ôn tập, nhận thẻ dự thi, nộp lệ phí và thời gian thi
1.3. Hồ sơ, quy trình thực hiện việc đăng ký tuyển dụng
- Bảng mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng;
- Thông báo lấy ý kiến công chức và người lao động về số lượng, điều kiện, vị trí tuyển dụng theo bảng mô tả vị trí việc làm;
- Tham gia góp ý của công chức và người lao động (Biên bản họp góp ý hoặc báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý);
- Văn bản đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng kèm theo bảng mô tả vị trí việc làm được hoàn chỉnh sau khi có góp ý của công chức và người lao động;
- Kế hoạch tuyển dụng công chức của UBND thành phố Đà Nẵng;
- Thông báo tuyển dụng của Sở Nội vụ;
- Biên bản tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức của cơ quan;
- Văn bản tổng hợp danh sách tham gia dự tuyển công chức của cơ quan.
2. Tiếp nhận và bố trí công tác đối với công chức sau khi trúng tuyển
2.1. Cơ sở pháp lý: Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2.2. Quy trình thực hiện
a) Thông báo kết quả tuyển dụng công chức
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Chủ tịch UBND thành phố, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
b) Hoàn thiện hồ sơ
Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho Sở Nội vụ. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại Thông báo tuyển dụng;
- Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
c) Ban hành quyết định tuyển dụng
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định, cơ quan có đăng ký tuyển dụng công chức tổng hợp gửi Sở Nội vụ để ra quyết định tuyển dụng, gửi thông báo tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định thì Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
d) Nhận việc
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn quy định hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
đ) Hủy bỏ kết quả trúng tuyển
Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển khi không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển.
Trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức thì cơ quan có đăng ký tuyển dụng công chức có văn bản đề nghị Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định.
2.3. Hồ sơ công việc lưu trữ
- Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của Sở Nội vụ;
- Đối với các trường hợp hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển sau khi trúng tuyển:
+ Biên bản tiếp nhận hồ sơ bổ sung để hoàn thiện hồ sơ của người trúng tuyển;
+ Đơn xin gia hạn thời gian hoàn thiện hồ sơ dự tuyển (nếu có);
+ Quyết định tuyển dụng công chức;
+ Quyết định bố trí công tác của cơ quan đối với người trúng tuyển
- Đối với các trường hợp người trúng tuyển không đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển:
+ Văn bản chứng minh đã gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển đến người trúng tuyển;
+ Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định tuyển dụng của cơ quan;
+ Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức của Sở Nội vụ.
Lưu ý: UBND xã, phường có công chức trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức tổ chức thực hiện các quy định về xây dựng hồ sơ, thẩm tra xác minh thông tin, quản lý hồ sơ và cập nhật thông tin của công chức mới tuyển dụng trên Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định tại Thông tư 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
B. TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC
1. Cơ sở pháp lý: Mục 4 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Nội dung
2.1. Về đối tượng tiếp nhận
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;
b) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;
d) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác;
e) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;
g) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày 01 tháng 7 năm 2025;
h) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đăng ký hợp đồng lao động làm việc tại xã (trước 01 tháng 7 năm 2025) vào làm việc tại xã (kể từ 01 tháng 7 năm 2025).
2.2. Về điều kiện, tiêu chuẩn
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức; chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức, trong đó phải xác định rõ số chỉ tiêu biên chế được giao mà chưa sử dụng và đảm bảo thực hiện được đề án tinh giản biên chế; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý xem xét, tiếp nhận vào làm công chức nếu đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
b) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
d) Việc tiếp nhận vào làm công chức phải đảm bảo công khai, dân chủ tại các sở, ban, ngành; UBND xã, phường.
2.3. Về hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức
a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
3. Về quy trình thực hiện tiếp nhận vào làm công chức
3.1. Các cơ quan có trách nhiệm xác định vị trí việc làm, mô tả công việc của vị trí việc làm có nhu cầu tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ gồm:
a) Công văn đề nghị của UBND xã, phường; trong đó nêu số chỉ tiêu biên chế được giao mà chưa sử dụng của cơ quan, đơn vị; đồng thời cử nhân sự tham gia Hội đồng kiểm tra, sát hạch (đối với trường hợp phải kiểm tra, sát hạch);
b) Văn bản đồng ý của đơn vị nơi đang công tác khi được đề nghị tiếp nhận vào công chức của cơ quan, đơn vị khác;
c) Bản mô tả công việc của vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận vào làm công chức;
d) Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị tiếp nhận.
3.2. Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức và thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là cấp trên của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi quyết định bổ nhiệm.
[1] Trường hợp UBND thành phố tổ chức tuyển dụng