Chuyên đề 4
QUẢN LÝ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
QUẢN LÝ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
3. Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
4. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng.
7. Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng.
8. Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
9. Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
10. Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
11. Các văn bản pháp luật liên quan về quản lý biên chế và thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
II. NỘI DUNG
1. Căn cứ xác định số lượng người làm việc
a) Vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế tại từng vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Thực trạng quản lý, sử dụng số lượng người làm việc được giao của đơn vị.
2. Lập kế hoạch số lượng người làm việc
a) Lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Đối tượng thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố quản lý.
- Trình tự lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực để lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt số lượng người làm việc của đơn vị.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc UBND thành phố xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc UBND cấp xã xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm gửi cơ quan chủ quản thẩm định, tổng hợp gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền.
+ Lưu ý: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì kế hoạch số lượng người làm việc gồm: Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp.
- Nội dung và hồ sơ kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm:
+ Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2, Điều 10 của Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
+ Kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập được xây dựng kèm số liệu theo Phụ lục IB và Phụ lục IIB ban hành kèm theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP[1].
- Hình thức và thời hạn báo cáo:
+ Báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tuyến tại mục Báo cáo/Kế hoạch biên chế (chậm nhất ngày 15 tháng 4) tại Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.
+ Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ kế hoạch số lượng người làm việc năm tiếp theo liền kề về Sở Nội vụ để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền. Trường hợp các cơ quan, đơn vị không gửi kế hoạch số lượng người làm việc đúng thời hạn quy định nêu trên, Sở Nội vụ thẩm định số lượng người làm việc của cơ quan, đơn vị đó với tỷ lệ tinh giản biên chế cao hơn 1% so với tỷ lệ tinh giản biên chế theo lộ trình hằng năm theo quy định.
b) Đối với kế hoạch người làm việc trong đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
- Thời điểm xây dựng kế hoạch:
+ Chậm nhất đến ngày 15 tháng 4 hàng năm, UBND cấp xã tổng hợp, xây dựng kế hoạch trường, lớp và kế hoạch người làm việc đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý và gửi kế hoạch người làm việc trong đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo Bộ Nội vụ thẩm định.
+ Chậm nhất vào ngày 10 tháng 9 hàng năm, UBND cấp xã tổng hợp báo cáo tình hình trường, lớp thực tế của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, xác định số lượng người làm việc được giao đối với năm học mới, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố quyết định trên cơ sở tổng số lượng người làm việc đã được HĐND thành phố thông qua trong năm hiện hành. Số liệu trong báo cáo này sẽ được sử dụng để tổng hợp chung vào kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc của năm sau liền kề, trình tại kỳ họp HĐND thành phố cuối năm.
- Nội dung xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục thực hiện như điểm a, khoản 2, Mục II chuyên đề này.
- Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tuyến tại mục Báo cáo/Kế hoạch biên chế (chậm nhất ngày 15/4) tại Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.
3. Báo cáo tình hình sử dụng số lượng người làm việc hàng năm
a) Nội dung và thời hạn báo cáo:
Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm: Thống kê, tổng hợp, báo cáo về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của năm báo cáo theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP gửi về Sở Nội vụ tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo Bộ Nội vụ[2].
b) Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tuyến tại mục Báo cáo/ Báo cáo biên chế (trước ngày 31 tháng 12) tại Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.
4. Điều chỉnh chỉ tiêu số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Việc điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thành lập, tổ chức lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trình tự, hồ sơ điều chỉnh số lượng người làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
[1] Phụ lục được đính kèm trên hệ thống Báo cáo trực tuyến tại Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố
[2] Phụ lục được đính kèm trên hệ thống Báo cáo trực tuyến tại Phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố