Chuyên đề 34
HƯỞNG THÊM CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THƯƠNG, BỆNH BINH
HƯỞNG THÊM CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THƯƠNG, BỆNH BINH
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng;
2. Nghị định 131/2021 ngày 30/12/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
3. Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21/7/2023 của Chính phủ.
II. GIẢI THÍCH CÁC KHÁI NIỆM
1. Người được công nhận là thương, bệnh binh đang hưởng chế độ đối với bệnh binh, thì được giải quyết thêm chế độ đối với thương binh và ngược lại.
2. Người được công nhận là thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động thì được giải quyết thêm chế độ đối với thương binh.
III. HỒ SƠ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG THÊM CHẾ ĐỘ
1. Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
1.1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.
1.2. Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.
2. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
2.1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.
2.2 . Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Đối với hồ sơ thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động lưu tại Sở Nội vụ, trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
b) Đối với hồ sơ thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động mà không có hồ sơ lưu ở Sở Nội vụ hoặc hồ sơ lưu không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Sở Nội vụ có văn bản đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp bản sao toàn bộ hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động; kiểm tra đối chiếu, nếu đủ căn cứ thì trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
3. Điều kiện giải quyết
3.1. Đã được công nhận thương binh, bệnh binh nhưng chỉ mới hưởng chế độ thương binh hoặc bệnh binh, nay được giải quyết thêm chế độ thương binh hoặc bệnh binh.
3.2. Người đang hưởng chế độ mất sức lao động, đã được công nhận thương binh nhưng chưa được giải quyết chế độ, nay được giải quyết thêm chế độ đối với thương binh.
4. Thời điểm hưởng: Được hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Nội vụ ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.
5. Thành phần hồ sơ
5.1. Đối với giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
- Đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương.
- Bản sao Giấy chứng nhận bệnh binh.
- Biên bản giám định y khoa.
5.2. Đối với giải quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
- Đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp.
- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương.
- Biên bản giám định y khoa