Chuyên đề 29
CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
A. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2022, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc uy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.
- Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
B. NỘI DUNG
I. NGUYÊN TẮC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Nguyên tắc và căn cứ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP; Thông tư số 15/2025/TT-BNV với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đơn vị, địa phương cấp nào phát động thi đua thì đơn vị, địa phương cấp đó tổ chức ký kết giao ước thi đua, tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết đánh giá, xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.
2. Các đơn vị, địa phương cấp thành phố khi đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố, cấp Nhà nước phải căn cứ vào thành tích đạt được và thành tích các đơn vị thuộc và trực thuộc để xem xét đề nghị khen thưởng, phù hợp với tiêu chí thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Khi xét khen thưởng người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu của đơn vị, địa phương phải căn cứ vào tiêu chuẩn của cá nhân và thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.
4. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có tiêu chuẩn liên quan đến tổ chức Đảng, đoàn thể thì chỉ xem xét tiêu chuẩn này đối với những tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể của đơn vị, địa phương được đề nghị khen thưởng. Tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể sinh hoạt ghép hoặc không có tổ chức Đảng, đoàn thể thì phải nêu rõ trong Báo cáo thành tích để có cơ sở không xét đến tiêu chuẩn này.
5. Mỗi đơn vị, địa phương chỉ tham gia thành viên và đề nghị xét khen thưởng ở một cụm, khối thi đua do thành phố tổ chức.
6. Không xem xét đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng (trừ trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất) đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng mà không có tiêu chuẩn khen thưởng cụ thể, rõ ràng; thành tích trùng với thành tích đã được khen thưởng; thành tích chung chung, không tiêu biểu xuất sắc hoặc tham gia cùng lúc nhiều cụm, khối thi đua do thành phố tổ chức.
7. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
8. Không xem xét khen thưởng chuyên đề, phong trào thi đua chuyên đề đối với tập thể, cá nhân sau:
a) Tập thể thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tập thể hoặc người đứng đầu, hoặc cấp phó người đứng đầu của tập thể bị xử lý kỷ luật có liên quan đến chuyên đề phong trào thi đua trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Có cá nhân bị kỷ luật liên quan đến chuyên đề phong trào thi đua.
- Có cá nhân, đơn vị thuộc hoặc trực thuộc đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ liên quan đến chuyên đề phong trào thi đua.
b) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cá nhân bị kỷ luật trong thời gian tính thành tích xét, đề nghị khen thưởng.
- Cá nhân là lãnh đạo, quản lý mà có tập thể được phân công trực tiếp phụ trách bị xử lý kỷ luật liên quan đến chuyên đề phong trào thi đua hoặc có cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp bị xử lý kỷ luật liên quan đến chuyên đề phong trào thi đua.
- Cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
9. Các tổ chức kinh tế mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ đủ 01 năm trở lên mới bình xét danh hiệu thi đua và khen thưởng (trừ khen thưởng thành tích đột xuất).
10. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
11. Chỉ đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, có sức ảnh hưởng, lan tỏa lớn trong thành phố, phường, xã, đặc khu, đơn vị theo từng thẩm quyền khen thưởng. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng phải kịp thời, ngay sau khi có thành tích đột xuất để bảo đảm tính chất của khen đột xuất; không lấy thành tích theo đợt trong phát động thi đua của đơn vị để khen thưởng đột xuất.
II. DANH HIỆU THI ĐUA
1. Các loại hình thi đua
1.1. Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
1.2. Thi đua theo đợt (chuyên đề): Là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Các danh hiệu thi đua
2.1. Đối với cá nhân:
- Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Chiến sĩ thi đua cấp bộ ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.
2.2. Đối với tập thể:
- Cờ thi đua của Chính phủ.
- Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh.
- Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng.
- Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến.
- Xã, phường, thị trấn tiêu biểu.
- Thôn, tổ dân phố văn hóa.
2.3. Đối với hộ gia đình: Gia đình Văn hóa.
III. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Các loại hình khen thưởng
1.1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Là hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề): Là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.
1.3. Khen thưởng đột xuất: Là khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất.
1.4. Khen thưởng quá trình cống hiến: Là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động trong các giai đoạn cách mạng, giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, có công lao, thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
1.5. Khen thưởng theo niên hạn: Là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định.
1.6. Khen thưởng đối ngoại: Là khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ở một trong các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.
2. Các hình thức khen thưởng
2.1. Huân chương (10 loại): “Huân chương Sao vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh”; “Huân chương Ðộc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Quân công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Chiến công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Ðại đoàn kết dân tộc”; “Huân chương Dũng cảm” và “Huân chương Hữu nghị”.
2.2. Huy chương (5 loại): “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huy chương Hữu nghị” và “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
2.3. Danh hiệu Vinh dự Nhà nước (8 loại); “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”; “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”; “Anh hùng Lao động”; “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” và “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.
2.4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
2.5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
2.6. Bằng khen (2 loại): “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh.
2.7. Giấy khen.
IV. QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG (Bấm vào để xem)
1. Về hoạt động của khối, cụm thi đua
Đối với đơn vị khối trưởng, cụm trưởng, đề nghị các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao:
- Xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của khối, cụm sau khi thống nhất với Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố); đối với các khối, cụm trực thuộc đơn vị, địa phương, do khối, cụm trực tiếp ban hành Quy chế (trước khi ban hành Quy chế, phải được sự thống nhất của đơn vị cấp trên trực tiếp) hoặc do đơn vị cấp trên trực tiếp ban hành Quy chế.
- Xây dựng tiêu chí, bảng điểm xét khen thưởng phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của khối, cụm cũng như từng đơn vị thành viên theo từng năm.
- Tổ chức phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phong trào thi đua và bình xét đề nghị khen thưởng.
- Tổ chức các hoạt động trao đổi về nghiệp vụ, chuyên môn và các hoạt động giao lưu khác của khối, cụm.
- Tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến.
- Thống nhất phân công trong Thường trực khối, cụm và phân công nhiệm vụ các đơn vị thành viên.
Về tổ chức và hoạt động của khối, cụm thi đua, để đảm bảo tính kế thừa, ngoài đơn vị khối trưởng, cụm trưởng, mỗi khối, cụm thi đua ít nhất phải cử ra 01 đơn vị khối phó, cụm phó để hỗ trợ, phối hợp cùng đơn vị khối trưởng, cụm trưởng trong việc triển khai các hoạt động; đồng thời, đơn vị khối phó, cụm phó sẽ nhận chuyển giao luân phiên nhiệm vụ khối trưởng, cụm trưởng khi đơn vị khối trưởng, cụm trưởng hết nhiệm kỳ.
Đối với các khối, cụm thi đua trực thuộc đơn vị, địa phương, ngoài việc bình xét, suy tôn đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua và Bằng khen, Sở Nội vụ kiến nghị các đơn vị, địa phương sử dụng kết quả bình xét của khối, cụm làm cơ sở cho việc xét, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ, các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho đơn vị thành viên khối, cụm thuộc thẩm quyền của đơn vị, địa phương.
Khi có đơn vị thành viên, vì lý do khách quan và chủ quan, xin không tham gia hoạt động khối, cụm, đơn vị khối trưởng, cụm trưởng phải kịp thời thông báo cho Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) (đối với khối, cụm thi đua thuộc thành phố) hoặc thủ trưởng đơn vị, địa phương (đối với khối, cụm thi đua thuộc đơn vị, địa phương). Tương tự, khi có đơn vị xin tham gia làm thành viên khối, cụm, đơn vị khối trưởng, cụm trưởng phải kịp thời thông báo để Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hoặc thủ trưởng đơn vị, địa phương biết.
Khối, cụm thi đua thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; kịp thời trao đổi các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động với Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố để được hướng dẫn, xử lý.
2. Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ở các đơn vị, địa phương
Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã, sở, ban, ngành thuộc thành phố và các đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại điện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có trách nhiệm thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, số lượng, tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp mình để tham mưu, tư vấn về thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về công tác thi đua, khen thưởng. Nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bao gồm:
+ Tham mưu cho cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, địa phương phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền được phân cấp;
+ Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua khen thưởng; kiến nghị chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua ở đơn vị, địa phương;
+ Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn xét chọn, đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị xét tặng hoặc đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền;
+ Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phong trào thi đua;
+ Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ở đơn vị, địa phương
- Về việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng: Việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo nguyên tắc: Cấp nào có tổ chức xét tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì cấp đó thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
- Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng, phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng, trong đó cơ cấu thành viên Hội đồng gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng đơn vị, địa phương
+ Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện lãnh đạo cấp ủy hoặc Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị,
địa phương.
+ Các Ủy viên;
- Về chế độ hội họp của Hội đồng: Cơ quan thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thực hiện bỏ phiếu như các thành viên khác.
- Về tỷ lệ phiếu kín hoặc biểu quyết của thành viên Hội đồng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
+ Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua thành phố” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
+ Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của UBND thành phố”, “Cờ thi đua Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
+ Đối với hình thức khen thưởng “Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố” phải có tỷ lệ đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen từ 65% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
3. Về tổ chức phát động phong trào thi đua
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua
Theo quy định hiện hành, việc phát động phong trào thi đua thường xuyên được tổ chức vào dịp đầu năm công tác hoặc năm học (đối với các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo); đối với các phong trào thi đua chuyên đề thì phát động theo đợt.
Để phát động phong trào thi đua, trước hết thì cần phải xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua. Kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu chung theo Luật Thi đua, khen thưởng. Trên cơ sở đó, xác định được mục tiêu cụ thể, phạm vi, đối tượng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị, địa phương cho từng thời gian; phải xác định được chủ đề, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu, tiêu chí đánh giá thi đua, tiêu chuẩn để xét khen thưởng.
b) Báo cáo sơ kết, tổng kết phong trào thi đua
Xây dựng kế hoạch, phát động phong trào thi đua, cần phải theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. Các khối, cụm thi đua, đơn vị, địa phương cần giao nhiệm vụ cho bộ phận thường trực có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện, báo cáo theo định kỳ, bao gồm báo cáo sơ kết 6 tháng và báo cáo tổng kết năm học.
4. Về xét tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang và khen thưởng thành tích kháng chiến
a) Về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
UBND các phường, xã chỉ đạo các đơn vị có liên quan, triển khai rà soát các đối tượng đủ tiêu chuẩn, hoàn chỉnh hồ sơ để lập thủ tục, hồ sơ trình UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) xem xét, đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định.
Hiện nay, vẫn thực hiện theo Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và Quyết định số 213/QĐ-BNV ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ, cho đến khi có văn bản thay thế.
a) Về việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến
Việc khen thưởng thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đối với cá nhân, tập thể, gia đình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tiếp tục thực hiện theo các văn bản và hệ thống pháp luật quy định về khen thưởng thành tích thời kỳ kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc còn có hiệu lực thi hành.