Chuyên đề 24
QUẢN LÝ THÔN, TỔ DÂN PHỐ
QUẢN LÝ THÔN, TỔ DÂN PHỐ
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
2. Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở;
3. Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
4. Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
5. Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
6. Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 06/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
7. Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 14/8/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định một số nội dung về tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
8. Công văn số 4168/BNV-CQĐP ngày 23/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Quản lý tổ dân phố, thôn sau tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
Theo Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức khi thực hiện sắp xếp quy định: Tiếp tục xác định thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính. Trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố hiện có; sau khi hoàn thành sắp xếp ĐVHC các cấp, Chính phủ sẽ giao Bộ Nội vụ nghiên cứu và hướng dẫn theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
Do đó, để đảm tạo điều kiện cho các địa phương quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trong thời gian kể từ khi chính thức tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (ngày 01 tháng 7 năm 2025) cho đến khi có chủ trương mới (thời điểm về sắp xếp lại thôn, tổ dân phố), việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện theo Công văn số 4168/BNV-CQĐP ngày 23/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính và các văn bản khác có liên quan, cụ thể như sau:
1.1. Trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố, khối phố tại các ĐVHC cấp xã (mới) cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.
1.2. Việc xác định loại hình tổ chức cộng đồng dân cư tại ĐVHC cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15. Theo đó, việc tổ chức thôn, tổ dân phố thực hiện như sau:
a) Thôn được tổ chức ở xã, đặc khu (dưới xã, đặc khu là thôn); Tổ dân phố được tổ chức ở phường (dưới phường là tổ dân phố). Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật (đặc khu Phú Quốc) thì dưới đặc khu là tổ dân phố.
b) Trường hợp sáp nhập, điều chỉnh xã, thị trấn với phường để thành lập phường (mới): Tổ chức thống nhất các tổ dân phố ở phường (mới);
c) Trường hợp sáp nhập, điều chỉnh thị trấn với xã để thành lập xã (mới): Tổ chức thống nhất các thôn ở xã (mới).
1.3. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
a) Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
b) Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
c) Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.
2. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Điều 9, Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
4. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại điểm 2, 3 và 4 Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố và điểm d khoản 2 Điều 21 Mục 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
5. Quy trình bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố
Về các nội dung liên quan đến quy trình bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được quy định tại Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở. Các quy định này đang có hiệu lực thi hành và vẫn còn phù hợp khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
6. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố
1.1. Quy trình miễn nhiệm
- Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố có thể được miễn nhiệm do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác; người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lý do xin miễn nhiệm gửi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định miễn nhiệm Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
1.2. Quy trình bãi nhiệm
- Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của cấp trên và vi phạm các quy định khác của pháp luật thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố./.