Chuyên đề 23
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
Cơ sở chính trị
1. Công ước về Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW);
2. Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới.
Cơ sở pháp lý
4. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
5. Luật Bình đẳng giới năm 2006;
6. Một số Bộ luật có liên quan: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Bộ luật Lao động năm 2019; Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022; Luật Giáo dục năm 2019; Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022; Luật Cán bộ, công chức 2025…
7. Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 4/6/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới;
8. Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
9. Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thông báo kết luận của Ban Bí thư về Đề án tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới;
10. Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;
11. Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 16/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Khuyến nghị của Ủy ban về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ của Liên hợp quốc;
12. Quyết định số 938/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027”;
13. Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”;
14. Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025";
15. Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030;
16. Quyết định số 2232/QĐ-TTg ngày 28/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025;
17. Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030;
18. Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030;
19. Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới;
20. Nghị quyết số 91/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định việc chi tiền thưởng đối với các giải thưởng, chuyên đề đặc thù của thành phố Đà Nẵng (có chính sách quy định về chi tiền Giải thưởng “Chi hội Phụ nữ tiêu biểu”);
21. Nghị quyết số 85/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định về một số nội dung, mức chi xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội; bồi dưỡng các lực lượng tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, hỗ trợ tại các sự kiện; hỗ trợ chế độ thai sản cho đối tượng nữ là người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
22. Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND ngày 19/7/2023 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp các ngày kỷ niệm, tháng hành động hàng năm trên địa bàn thành phố (trong đó, quy định chính sách tặng quà cho phụ nữ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục bệnh quy định);
23. Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 07/4/2021 của UBND thành phố triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
24. Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/7/2021 của UBND thành phố thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
25. Kế hoạch số 3254/KH-UBND ngày 03/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” theo Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
26. Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 29/3/2022 của UBND thành phố triển khai thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
27. Kế hoạch số 199/KH-UBND 26/10/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ Hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”;
28. Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 22/4/2024 của UBND thành phố về quy chế phối hợp về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực xâm hại phụ nữ và trẻ em trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới.
9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạc về công tác bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm tại địa phương.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác bình đẳng giới hằng năm, giai đoạn theo chỉ đạo của cấp trên phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác bình đẳng giới tại địa phương theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức bình đẳng giới, nâng cao năng lực thực hiện bình đẳng giới và xây dựng các mô hình thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương.
5. Thực hiện công tác thống kê, quản lý, thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu định kỳ về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ.
6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng giới
- Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bình đẳng giới.
- Tuyên truyền Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm đảm bảo hiệu quả, sáng tạo, có sức lan tỏa, thích ứng với điều kiện, tình hình cụ thể và thu hút đông đảo sự tham gia của mọi tầng lớp Nhân dân.
- Truyền thông, quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111), Tổng đài Trung tâm Công tác xã hội Quảng Nam (số 18001581) để mọi người dân và trẻ em liên hệ miễn phí khi có nhu cầu được tư vấn, tham vấn, hỗ trợ, can thiệp khi bị bạo lực, xâm hại.
- Tuyên truyền, giới thiệu về các mô hình, dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới tại địa phương; biểu dương, khen thưởng, nhân rộng gương điển hình, người tốt, việc tốt, người có uy tín, ảnh hưởng tích cực tại cộng đồng và thu hút sự tham gia của nam giới, trẻ em trai trong thực hiện bình đẳng giới; tích cực đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch về bình đẳng giới.
- Tổ chức các hội nghị, tập huấn, cuộc thi, toạ đàm, nói chuyện chuyên đề, các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao; tổ chức hoạt động hỗ trợ các nạn nhân, phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; cấp phát tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, sách mỏng, sổ tay…; in, treo pano, băng rôn thể hiện các thông điệp bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn nơi tập trung đông dân cư, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ở những địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cần thực hiện với các hình thức đổi mới, phong phú, đa dạng, hướng đến nhóm đối tượng cụ thể và phù hợp với từng đơn vị, địa phương, văn hoá vùng miền, thu hút sự tham gia của nam giới và trẻ em trai trong thực hiện bình đẳng giới.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền nhằm lan tỏa thông tin nhanh, hiệu quả. Nghiên cứu mở rộng, đẩy mạnh việc chuyển đổi các nội dung, tài liệu truyền thông về bình đẳng giới từ hình thức in ấn sang bản điện tử trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động và các phương tiện truyền tin khác. Chú trọng truyền thông về bình đẳng giới trên các trang thông tin có nhiều người truy cập, các trang tin thu hút sự quan tâm của vị thành niên, thanh niên.
2. Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, Chương trình phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chương trình Truyền thông về bình đẳng giới
Đẩy mạnh triển khai các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra tại Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, Chương trình phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chương trình Truyền thông về bình đẳng giới trên địa bàn. Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết các chương trình và xây dựng kế hoạch thực hiện trong giai đoạn tiếp theo theo yêu cầu.
3. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới
- Tiếp tục đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền các cấp trong chỉ đạo và triển khai công tác bình đẳng giới. Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới theo quy định hiện hành, phù hợp với thực tế của từng ngành, đơn vị, địa phương, đảm bảo bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở địa phương.
- Thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các lớp tập huấn về nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới; các lớp tập huấn kiến thức về giới, bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người dân trong cộng đồng.
- Tổ chức khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để tăng tính bền vững, hiệu quả trong thực hiện công tác bình đẳng giới.
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về công tác bình đẳng giới báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định.
4. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bình đẳng giới
- Xây dựng quy chế phối hợp; xác định cụ thể vai trò, nhiệm vụ, cách thức phối hợp giữa các đơn vị (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Công an xã, Y tế xã, Tư pháp xã, Trường học...) trong việc triển khai các hoạt động bình đẳng giới.
- Tổ chức họp định kỳ/đột xuất, các cuộc họp liên ngành để đánh giá tình hình, trao đổi thông tin, thống nhất kế hoạch và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến bình đẳng giới.
- Chủ trì, phối hợp trong giải quyết, xử lý các vụ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái; bảo vệ, hỗ trợ kịp thời nạn nhân bị bạo lực, xâm hại; theo dõi, kiểm tra việc giải quyết các vụ việc và báo cấp có thẩm quyền theo quy định.
5. Tổ chức Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến 15/12 (Tháng hành động)
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Tháng hành động theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trọng tâm là tổ chức các hoạt động như: tổ chức phát động Tháng hành động; tổ chức chiến dịch truyền thông; hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, đối thoại chính sách, diễu hành, triển lãm tranh/ảnh, cuộc thi/giao lưu văn nghệ, thể thao... về chủ đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới góp phần ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng bạo lực trên cơ sở giới; tổ chức các hoạt động thăm hỏi, động viên, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.
- Huy động đông đảo sự tham gia trực tiếp của các ngành, đoàn thể địa phương, cơ quan thông tin đại chúng và mọi tầng lớp Nhân dân để tạo hiệu ứng lan tỏa trong tuyên truyền từ cấp tỉnh đến cơ sở.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra về bình đẳng giới
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bình đẳng giới thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý. Lồng ghép công tác kiểm tra việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chương trình truyền thông về bình đẳng giới trong triển khai nhiệm vụ chuyên môn có liên quan của địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Địa phương sử dụng dự toán ngân sách hằng năm được giao theo quy định và theo phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời, lồng ghép các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).