Chuyên đề 22
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
I. CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH
1. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Kết luận số 80-KL/TW, ngày 04/3/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
3. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
4. Luật thanh niên năm 2020;
5. Một số Bộ luật có liên quan: Bộ luật Dân sự năm 2015; Bộ luật Lao động năm 2019; Luật Giáo dục năm 2019; Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật Bình đẳng giới năm 2006; Luật Thể dục, thể thao năm 2006…;
6. Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 quy định về chế độ chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975;
7. Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh niên.
8. Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện.
9. Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
10. Nghị định 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
11. Thông tư số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH -BNV-BTC ngày 16/4/2012 thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng chính phủ;
12. Thông tư số 11/2018/TT-BNV ngày 14/9/2018 ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.
13. Thông tư 13/2024/TT-BNV ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2014/TT-BNV quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với đơn vị thanh niên xung phong chưa được xác định phiên hiệu.
14. Thông tư 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
15. Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
16. Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
17. Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
18. Quyết định số 4256/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030;
19. Kế hoạch số 221/KH-UBND ngày 28/12/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025.
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1. Thanh niên: Là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
2. Công tác thanh niên: Là toàn bộ hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch liên quan đến thanh niên.
3. Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên.
4. Thanh niên xung phong: Là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
5. Thanh niên tình nguyện: Là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thanh niên gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật
7. Chính sách phát triển thanh niên: Là những chủ trương, định hướng và biện pháp của Nhà nước nhằm tạo điều kiện để thanh niên phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức, phát huy vai trò, trách nhiệm trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1. Tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, đề án về thanh niên tại địa phương; lồng ghép nội dung công tác thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác thanh niên hằng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác thanh niên tại địa phương theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật; lồng ghép nội dung phát triển thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng giai đoạn của địa phương.
4. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp trong việc chăm lo, giáo dục, phát huy vai trò và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thanh niên.
5. Tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương.
6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho thanh niên về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân và định hướng giá trị sống tích cực.
7. Theo dõi, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh niên theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
8. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên
- Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên. Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên. Tuyên truyền định hướng cho thanh niên về vai trò và trách nhiệm của mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. các hình thức tuyên truyền nên được đa dạng hóa, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. Tuyên truyền trên mạng xã hội và nền tảng số: TikTok, Facebook, YouTube, Zalo, Instagram, Spotify, v.v., thông qua các video ngắn, infographic, podcast, livestream…; tuyên truyền trên website/cổng thông tin điện tử của địa phương. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, toạ đàm, đối thoại, tập huấn, nói chuyện chuyên đề, chương trình hành trình về nguồn, thành lập các CLB/Đội, nhóm, các chương trình phiên toà giả định về các vụ án liên quan đến thanh niên, các hoạt động ngoại khoá, tình nguyện, chương trình biểu diễn nghệ thuật …
2. Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Hỗ trợ học nghề, việc làm cho thanh niên: Phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm, các cơ sở đào tạo nghề để tổ chức các buổi tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề cho thanh niên tại địa phương. Hướng dẫn thanh niên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất, kinh doanh nhỏ tại địa phương.
- Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp: Tạo điều kiện cho thanh niên tiếp cận thông tin về khởi nghiệp; kết nối thanh niên với các chương trình, mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi tại địa phương. Phối hợp tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý kinh doanh, xây dựng dự án sản xuất cho thanh niên có nhu cầu.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe, kỹ năng sống: Phối hợp với Trạm y tế, Đoàn thanh niên tổ chức tư vấn sức khỏe sinh sản, sức khỏe vị thành niên cho thanh thiếu niên. Lồng ghép các buổi sinh hoạt Đoàn - Hội với hoạt động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, phòng tránh tệ nạn xã hội, kỹ năng ứng xử trong gia đình và xã hội.
- Hỗ trợ thanh niên yếu thế, thanh niên có hoàn cảnh đặc biệt: Tổ chức khảo sát, lập danh sách thanh niên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thanh niên chậm tiến, thanh niên hoàn lương… để có biện pháp hỗ trợ phù hợp. Vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ học bổng, quà tặng, vật dụng học tập, sinh hoạt cho thanh niên và học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường hoạt động văn hóa, thể thao, nâng cao đời sống tinh thần cho thanh niên: Duy trì các câu lạc bộ văn nghệ, thể thao tại thôn, tổ dân phố nhằm tạo sân chơi lành mạnh cho thanh niên. Tổ chức các hội thao, hội diễn, hoạt động giao lưu giữa thanh niên các thôn/xã lân cận.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ thanh niên: Khuyến khích thanh niên tham gia các lớp kỹ năng số, kỹ năng sử dụng Internet an toàn. Hướng dẫn thanh niên tiếp cận thông tin chính thống qua Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội của địa phương và tổ chức Đoàn.
3. Phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên
- Tổ chức các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng như: Thanh niên tham gia làm đường giao thông nông thôn, nạo vét kênh mương, sửa chữa nhà tình nghĩa, giúp đỡ hộ nghèo, gia đình chính sách…
- Vận động đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, thu gom rác thải, xây dựng tuyến đường “sáng - xanh - sạch - đẹp”. Tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn văn hóa truyền thống, phòng chống tệ nạn xã hội, tuyên truyền phòng chống ma túy trong thanh thiếu niên.
- Tổ chức các phong trào “Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Ngày chủ nhật xanh”, “Hiến máu tình nguyện”, “Thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới”… Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân của thanh niên.
- Phát hiện, tuyên dương các gương điển hình thanh niên tiên tiến, mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi, thanh niên tình nguyện tiêu biểu ở địa phương.
4. Công tác quản lý, nắm bắt tình hình thanh niên
- Quản lý, cập nhật thông tin thanh niên trên địa bàn xã theo yêu cầu: thanh niên trong độ tuổi, thanh niên đi học, đi làm ăn xa, thất nghiệp, thanh niên yếu thế, thanh niên hoàn lương, thanh niên chưa qua đào tạo nghề...
- Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, xu hướng, nhu cầu chính đáng của thanh niên để đề xuất nội dung hỗ trợ, giáo dục phù hợp với từng nhóm đối tượng. Phát hiện sớm các biểu hiện lệch chuẩn trong thanh thiếu niên, kịp thời phối hợp giáo dục, tư vấn, định hướng, ngăn ngừa thanh niên vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội.
- Phối hợp với Chi bộ, Ban Nhân dân thôn, Đoàn Thanh niên và các đoàn thể để theo dõi quá trình sinh sống, học tập, lao động, lập thân, lập nghiệp của thanh niên.
- Thống kê, tổng hợp tình hình thanh niên định kỳ phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch, chương trình hỗ trợ thanh niên hằng năm.
V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội.
1. Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Đối tượng thanh niên xung phong hoặc thân nhân của thanh niên xung phong (trường hợp thanh niên xung phong đã từ trần) nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú, hồ sơ gồm:
a) Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29 tháng 04 năm 1999;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
- Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo).
b) Bản khai cá nhân, cụ thể:
- Trường hợp thanh niên xung phong còn sống, lập đề nghị hưởng trợ cấp một lần theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo.
- Trường hợp thanh niên xung phong đã từ trần thì thân nhân thanh niên xung phong lập theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo.
- Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng thì lập theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo.
c) Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, ngoài các giấy tờ quy định nêu trên phải có giấy chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực trở lên (bản chính).
2. Bước 2: UBND cấp xã nhận và giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo. Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã (Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc cựu thanh niên xung phong), Trưởng thôn có đối tượng thanh niên xung phong đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp;
b) Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nội vụ.
3. Bước 3: Sở Nội vụ nhận và giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, trình UBND thành phố ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp, kèm theo biểu tổng hợp danh sách thanh niên xung phong đề nghị hưởng chế độ trợ cấp;
Đối với trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ chứng minh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Thông tư 09[1], Sở Nội vụ tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh để kiểm tra, xác nhận, tham gia ý kiến trước khi quyết định.
b) Hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần sau khi có Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong (theo từng đợt), kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Nội vụ. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành;
c) Lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.
VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN, CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM THAM GIA KHÁNG CHIẾN GIAI ĐOẠN 1965 - 1975
Được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2017/NĐ-CP).
1. Bước 1: UBND cấp xã thực hiện thu nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trên Đài truyền thanh xã/phường, các trưởng thôn (tổ dân phố, ấp, phum, sóc) và niêm yết tại trụ sở xã về việc thu nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam. Thời hạn thu nhận hồ sơ theo từng đợt trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo.
2. Bước 2: Nộp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng tháng
Đối tượng đề nghị hưởng chính sách hoặc thân nhân của đối tượng (trường hợp đối tượng đã từ trần) nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú, hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần:
- Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 5 hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo;
- Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam: Lý lịch cán bộ, công chức, viên chức hoặc lý lịch đảng viên khai trước năm 1995 trong đó có thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
- Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng là những người trực tiếp huy động, tổ chức, quản lý thanh niên xung phong hoặc đồng đội của thanh niên xung phong trong đơn vị từ cấp đại đội trở xuống đã được công nhận là thanh niên xung phong theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo;
- Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định nêu trên và không có 02 người làm chứng xác nhận theo quy định thì đối tượng phải có đơn đề nghị theo Mẫu số 08 gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động có trách nhiệm xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo đối với đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác.
b) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng:
- Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo;
- Một trong các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam:
+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam: Lý lịch cán bộ, công chức, viên chức hoặc lý lịch đảng viên khai trước năm 1995 trong đó có thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
+ Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng là những người trực tiếp huy động, tổ chức, quản lý thanh niên xung phong hoặc đồng đội của thanh niên xung phong trong đơn vị từ cấp đại đội trở xuống đã được công nhận là thanh niên xung phong theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo;
+ Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định nêu trên và không có 02 người làm chứng xác nhận theo quy định thì đối tượng phải có đơn đề nghị theo Mẫu số 08 gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động có trách nhiệm xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo đối với đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác.
c) Giấy khám sức khỏe theo quy định hiện hành.
3. Bước 3: UBND cấp xã nhận và giải quyết hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại hồ sơ, tổ chức hội nghị để xác định những đối tượng đủ điều kiện và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo. Thành phần hội nghị gồm đại diện: Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc cựu thanh niên xung phong, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng thôn (tổ dân phố, ấp, phum, sóc) có đối tượng đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam.
- Niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo Mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên Đài truyền thanh xã. Thời hạn thông báo và niêm yết trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả xét duyệt hồ sơ của từng đợt. Trường hợp có đơn thư khiếu nại, tố cáo về kết quả xét duyệt hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh và giải quyết theo nội dung đơn khiếu nại, tố cáo.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ của đối tượng, biên bản hội nghị liên tịch và bản niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ).
- Đối với đối tượng có thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở địa phương không có hồ sơ gốc, hồ sơ liên quan, hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác nếu có yêu cầu xác nhận hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở tổ chức xét duyệt theo quy trình nêu trên, nếu đủ điều kiện thì xác nhận và làm văn bản theo Mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo để chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú để giải quyết theo thẩm quyền.
Bước 4: Sở Nội vụ thẩm định và trình UBND thành phố ra quyết định
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Hội Cựu Thanh niên xung phong, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có) hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam, Sở Nội vụ hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần kèm theo văn bản đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần gửi về Bộ Nội vụ. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Địa phương sử dụng dự toán ngân sách hằng năm được giao theo quy định và theo phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời, lồng ghép các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan khác theo quy định của pháp luật; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
[1] Thông tư 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ