Chuyên đề 21
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN CHỦ, DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN CHỦ, DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN
I. CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH
1. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
3. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2025)
4. Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
5. Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;
6. Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 3/6/2013, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
7. Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội;
8. Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền;
9. Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước;
10. Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 06/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
11. Công văn 2748/BNV‑CTTN ngày 17/5/2024 của Bộ Nội vụ hướng dẫn báo cáo kết quả công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp
12. Quy định số 2780-QĐ/TU ngày 23/11/2021 của Thành ủy Đà Nẵng quy định về tiếp công dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý đơn, thư gửi đến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thành ủy;
13. Quyết định số 2806-QĐ/TU ngày 02/12/2021 của Thành ủy Đà Nẵng ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị thành phố Đà Nẵng;
14. Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 05/8/2021 của Ban Thường vụ Thành ủy về lãnh đạo công tác dân vận của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố giai đoạn 2021-2025;
15. Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17/6/2021 của Thành ủy về chuyển đổi số trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
16. Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 30/11/2021 của Thành ủy Đà Nẵng về nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân trên địa bàn thành phố;
17. Quyết định số 2838-QĐ/TU ngày 24/12/2021 của Thành ủy về Quy chế thực hiện giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và Nhân dân trong điều kiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị.
18. Kế hoạch số 108-KH/TU ngày 14/02/2023 của Ban Thường vụ Thành uỷ về thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 26/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát huy vai trò, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội.
19. Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 07/6/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo việc triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn thành phố;
20. Đề án số 04-ĐA/TU ngày 31/12/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về một số giải pháp đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030;
21. Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/10/2023 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của một bộ phận cán bộ, đảng viên, CBCCVC trong tình hình hiện nay;
22. Quyết định số 761-QĐ/TU ngày 26/4/2021 ban hành Quy chế hoạt động của BCĐ thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở thành phố;
23. Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của HĐND thành phố về ban hành các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
24. Quyết định số 4076/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND TP. Đà Nẵng ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
25. Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND thành phố về việc ban hành Đề án Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
26. Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 27/8/2021 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 05/8/2021 của Ban Thường vụ Thành ủy;
27. Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 12/01/2022 của UBND thành phố về tiếp tục tăng cường, đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới và triển khai Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị thành phố;
28. Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 11/7/2025 của UBND thành phố về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn thành phố.
29. Kế hoạch số 09/KH-UBND của UBND thành phố và Thông báo số 576-TB/TU ngày 17/01/2024 của Thành ủy Đà Nẵng về kết luận của đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở thành phố tại Hội nghị tổng kết năm 2023, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2024
30. Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 17/4/2024 về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác dân vận chính quyền của các sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện; UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
31. Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16/10/2024 về việc thành lập Tổ thẩm định, đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền trên địa bàn thành phố, nhằm đánh giá kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác dân vận chính quyền tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵn
32. Kế hoạch triển khai thực hiện dân chủ ở cơ sở, công tác dân vận chính quyền hằng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
33. Công văn số 759/UBND-SNV ngày 21/01/2023 về triển khai Chỉ thị số 08-CT/TU, Chỉ thị số 17-CT/TU và Đề án số 04-ĐA/TU của Ban Thường vụ Thành ủy;
II. NỘI DUNG
1. Nhiệm vụ trọng tâm thực hiện dân chủ ở cơ sở
Nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân chủ là thực hiện đầy đủ, hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng và đảm bảo quyền làm chủ, quyền con người của nhân dân, tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình của chính quyền, và phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Mục tiêu là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nơi người dân được tham gia vào các công việc của nhà nước và xã hội, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, cụ thể:
1.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo: Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
1.2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân: Đảm bảo mọi công dân được thông tin, thảo luận, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của pháp luật theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
1.3. Công khai, minh bạch: Tăng cường công khai, minh bạch các thông tin về chính sách, quy hoạch kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, cũng như các chế độ, chính sách an sinh xã hội theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
1.4. Phát huy vai trò giám sát và phản biện: Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội để đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước.
1.5. Xây dựng cán bộ, đảng viên gương mẫu: Yêu cầu cán bộ, đảng viên nâng cao ý thức trách nhiệm, nêu cao vai trò gương mẫu, tôn trọng ý kiến nhân dân và giải quyết kịp thời các kiến nghị chính đáng.
1.6. Đấu tranh chống tiêu cực và tham nhũng: Phát huy vai trò của báo chí và công luận để đấu tranh hiệu quả với tham nhũng, tiêu cực, đồng thời khắc phục các biểu hiện dân chủ hình thức.
1.7. Gắn thực hiện dân chủ với các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội: Thực hiện dân chủ gắn liền với việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị và nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức.
2. Công tác dân vận chính quyền
2.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Thành ủy, UBND thành phố về công tác dân chủ, dân vận chính quyền. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CBCCVC) và Nhân dân về công tác dân chủ, dân vận chính quyền, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị, địa phương ngày càng trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ CBCCVC có đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
2.2. Tăng cường công tác dân vận với phương châm “Chủ động, đổi mới, trách nhiệm, thực chất”; thắt chặt mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo và dân chủ ở cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; gắn kết chặt chẽ công tác dân vận với thực hiện nhiệm vụ chính trị, gần dân, trọng dân, có trách nhiệm với Nhân dân, lấy niềm tin, hạnh phúc của Nhân dân làm mục tiêu phấn đấu. Triển khai thực hiện hiệu quả Luật thực hiện dân chủ cơ sở gắn với việc thực hiện các văn bản của Trung ương, Thành ủy, Đảng ủy về công tác nêu gương, nhất là Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/10/2023; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và đảm bảo phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, phù hợp với thực tiễn của từng địa phương.
2.3. CBCCVC thực hiện nghiêm các quy định về văn hóa công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, phòng chống tham nhũng; tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 20/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ; Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/10/2023 của Ban Thường vụ Thành ủy tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Quan tâm, nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc cho đội ngũ CBCCVC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hoạt động chuyển đổi số[1] gắn với Đề án xây dựng thành phố thông minh, phát triển Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số để đổi mới nội dung, phương thức thực hiện công tác dân chủ, dân vận chính quyền của các cơ quan nhà nước.
2.4. Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch Công tác cải cách hành chính nhà nước hằng năm của thành phố. Nâng cao tinh thần, ý thức trách nhiệm của CBCCVC theo hướng phải xác định rõ “Cải cách hành chính lấy người dân, doanh nghiệp làm Trung tâm”, nghiêm túc triển khai việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đảm bảo theo quy định quy trình một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp (đặc biệt là cấp xã); xử lý linh hoạt trong việc tiếp nhận hồ sơ, đặc biệt là trong những thời điểm hồ sơ tăng đột biến, không rập khuôn máy móc, đẩy việc chờ đợi, khó khăn về phía người dân, doanh nghiệp. Tăng cường tính “Trách nhiệm”; mối quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết hồ sơ, đảm bảo nguyên tắc “Đúng thời gian; Đủ nội dung”. Đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng khảo sát mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với chất lượng dịch vụ hành chính công và công chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị.
2.5. Rà soát, điều chỉnh quy chế làm việc và phân công công tác theo phương châm 06 rõ “rõ người, rõ việc, rõ kết quả, rõ thẩm quyền, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm” trong thực thi công vụ và phù hợp với năng lực, sở trường của từng CBCCVC tương ứng với vị trí việc làm, nâng cao chất lượng phục vụ. Triển khai đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng vị trí việc làm đảm bảo khách quan, công bằng, công khai, minh bạch theo hình thức tính KPI cho từng CBCCVC để nâng cao trách nhiệm CBCCVC và loại, thay thế CBCCVC chưa phù hợp.
2.6. Phân công cán bộ phụ trách tiếp dân, giải quyết đơn thư ở xã, phường, đặc khu (thuộc Văn phòng HĐND & UBND xã, phường, đặc khu). Tập trung giải quyết dứt điểm những vụ việc gây bức xúc của người dân trên địa bàn; tăng cường công tác hòa giải ngay từ cơ sở, giải quyết kịp thời khiếu kiện nhằm hạn chế tình trạng đơn thư vượt cấp, kéo dài, không để hình thành điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân để giải quyết các vấn đề vướng mắc và lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Đẩy mạnh công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; kịp thời xử lý, trả lời các ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân qua Cổng Góp ý thành phố (Gopy.danang.gov.vn), Đường dây nóng thống nhất 1022, bảo đảm đúng thời gian quy định.
2.7. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo”[2]. Tiếp tục xây dựng, giới thiệu các mô hình, điển hình “Dân vận khéo” gắn với công tác dân vận chính quyền ở mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; nhân rộng những mô hình nổi bật, tiêu biểu, có hiệu quả gắn với thực tiễn quản lý, có sức lan tỏa trong xã hội và Nhân dân.
3. Nội dung nhiệm vụ thực hiện
3.1. UBND các xã, phường ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở và dân vận chính quyền gắn với nhiệm vụ được giao để nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện dân chủ trong ngành, lĩnh vực phụ trách và ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
3.2. Tổ chức quán triệt, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, kế hoạch dân chủ ở cơ sở và dân vận chính quyền đến sâu rộng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân.
3.3. Hằng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch về thực hiện dân chủ ở cơ sở và dân vận chính quyền, thời điểm ban hành kế hoạch trước ngày 15/01 hàng năm.
3.4. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh bổ sung kịp thời các quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trước khi trình ban hành.
3.5. Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác dân vận chính quyền trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3.6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
3.7. Xếp loại công tác dân vận chính quyền
Tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu tiến hành tự chấm điểm, xếp loại công tác dân vận chính quyền trong năm, gửi kết quả về Sở Nội vụ trước ngày 31/12 để tổng hợp. Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND thành phố công bố kết quả xếp loại công tác dân vận chính quyền đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trước ngày 31/3 hằng năm.
4. Quy định về chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất (thời gian, biểu mẫu)
4.1. Định kỳ 6 tháng (trước 25/6), năm (trước 25/11) các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo công tác dân vận chính quyền về Sở Nội vụ (theo Mẫu Đề cương đính kèm).
4.2. Thực hiện Báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan liên quan (theo mẫu các cơ quan yêu cầu).
4.3. Định kỳ, hằng năm Sở Nội vụ tham mưu UBND thành phố tổ chức tổng kết việc thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 15/12.
[1] Theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17/6/2021 của Thành ủy về chuyển đổi số trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND thành phố về việc ban hành Đề án Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 .
[2] Theo Đề án số 04-ĐA/TU ngày 31/12/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy tại cơ quan, đơn vị, địa phương.