Chuyên đề 20
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI UBND CẤP XÃ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI UBND CẤP XÃ
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
2. Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
3. Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
4. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ (áp dụng đối với cán bộ, viên chức).
5. Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức (áp dụng đối với công chức).
6. Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với người lao động).
7. Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
8. Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
9. Nghị quyết số 241/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (áp dụng đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật thay thế).
10. Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (áp dụng đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật thay thế).
11. Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (áp dụng đối với toàn địa bàn của thành phố Đà Nẵng mới cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật thay thế).
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (viết tắt là CBCCVC, NLĐ) hằng năm
a) Định kỳ tháng 7 hàng năm, UBND cấp xã triển khai cho các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đăng ký nhu cầu tổ chức các lớp bồi dưỡng và cử CBCCVC, NLĐ đi đào tạo, bồi dưỡng của năm tiếp theo (theo Mẫu số 1), gửi về UBND cấp xã (thông qua Phòng Văn hóa - Xã hội) tổng hợp và xây dựng kế hoạch CBCCVC, NLĐ của UBND cấp xã (theo Mẫu số 2) theo quy định về phân cấp tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Nhu cầu tổ chức các lớp bồi dưỡng phải thể hiện đầy đủ các nội dung dự kiến về số lượng lớp; đối tượng bồi dưỡng; số lượng học viên; nội dung bồi dưỡng; thời gian, địa điểm bồi dưỡng; dự toán kinh phí mở lớp và nguồn kinh phí mở lớp (kinh phí từ nguồn ngân sách của cấp xã hoặc nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân hợp pháp).
Các địa phương lưu ý về việc hạn chế việc tổ chức tập trung nhiều lớp học trong cùng một thời điểm, phấn đấu hoàn thành việc tổ chức các lớp học trước ngày 30 tháng 11 hàng năm (việc tổ chức các lớp học sau thời gian này sẽ gặp khó khăn trong việc thanh, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng).
b) Kinh phí dự toán cần căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-BTC) và Nghị quyết của HĐND thành phố theo quy định.
2. Cử tham gia các lớp bồi dưỡng
a) Việc cử tham gia học các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
b) Quy trình cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm đối với các lớp do các cơ quan, đơn vị cấp thành phố tổ chức chiêu sinh
Trên cơ sở thông báo triệu tập học viên của các cơ quan, đơn vị cấp thành phố, UBND cấp xã tổng hợp, thẩm định và lập danh sách đề nghị cử CBCCVC, NLĐ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo đúng đối tượng và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cử đi học; theo dõi, quản lý CBCCVC, NLĐ được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng; xử lý nghiêm CBCCVC, NLĐ vi phạm quy định của UBND thành phố về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, NLĐ.
3. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành trên địa bàn
a) Trước khi mở lớp bồi dưỡng
- Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, NLĐ của UBND cấp xã (theo Mẫu số 2), các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã được giao chủ trì tổ chức lớp bồi dưỡng chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức, trình UBND cấp xã phê duyệt để triển khai thực hiện. Nội dung kế hoạch bao gồm: nội dung chương trình, các chuyên đề, đối tượng cử đi học, thời gian học, địa điểm học, giảng viên/ báo cáo viên, kinh phí, phân công thực hiện...
- Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP, chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần (40 tiết), tối đa là 02 tuần (80 tiết).
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã được giao tổ chức lớp bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có trách nhiệm biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng có thời gian thực hiện từ 01 tuần trở lên (trừ trường hợp sử dụng tài liệu đã được cấp có thẩm quyền ban hành); tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu bồi dưỡng và thực hiện thẩm định tài liệu theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 171/2025/NĐ-CP. Sau khi thực hiện thẩm định tài liệu và căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định tài liệu bồi dưỡng, Chủ tịch UBND cấp xã trình Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) phê duyệt tài liệu chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày tính đến thời điểm khai giảng lớp bồi dưỡng.
Lưu ý: Đối với tài liệu bồi dưỡng triển khai nghiệp vụ trên cơ sở văn bản hướng dẫn, quy định của cơ quan nhà nước cấp trên; tài liệu bồi dưỡng có thời gian thực hiện dưới 01 tuần; tài liệu bồi dưỡng sử dụng lại các tài liệu bồi dưỡng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; tài liệu bồi dưỡng chỉ gồm bản in các slide PowerPoint hoặc tài liệu bồi dưỡng dành phần lớn thời gian cho phần thực hành, kiểm tra kỹ năng và chia sẻ kinh nghiệm thực tế: các cơ quan, đơn vị hoặc cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có văn bản thông báo cho Sở Nội vụ được biết trước khi khai giảng lớp học.
b) Tổ chức lớp bồi dưỡng
- Thông báo Sở Nội vụ được biết về kế hoạch mở lớp bồi dưỡng;
- Có trách nhiệm theo dõi, quản lý CBCCVC, NLĐ được cử tham gia các lớp học chặt chẽ, nghiêm túc; lập danh sách các đối tượng nghỉ học, bỏ học và vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã sau khi kết thúc khóa học (theo Mẫu số 3);
- Tổ chức đánh giá chất lượng các lớp bồi dưỡng thông qua phiếu khảo sát đầu vào, đầu ra và đánh giá rút kinh nghiệm cuối khóa học (theo Mẫu số 4 gợi ý). Trên cơ sở mẫu đánh giá được gợi ý, các địa phương có thể bổ sung các tiêu chí đánh giá để phù hợp với từng ngành, lĩnh vực trên địa bàn và nội dung chương trình của từng lớp bồi dưỡng.
c) Sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng
- Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ các lớp bồi dưỡng theo quy định hiện hành;
- Báo cáo về kết quả tổ chức các lớp bồi dưỡng và các nội dung liên quan cho UBND cấp xã (thông qua Phòng Văn hóa - Xã hội).
4. Biên soạn tài liệu bồi dưỡng (đối với các tài liệu bồi dưỡng phải biên soạn theo quy định tại điểm a khoản 3)
a) Yêu cầu về nội dung: Nội dung các chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành; tích hợp, lồng ghép các chương trình bồi dưỡng có nội dung tương đồng; không trùng lặp; tăng cường các nội dung, kiến thức mới về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số. Chương trình, tài liệu phải thường xuyên bổ sung, cập nhật, nâng cao phù hợp với nhu cầu, yêu cầu và tình hình thực tế (chú trọng đến thực tế của địa phương).
b) Yêu cầu về hình thức trình bày: Tạm thời thực hiện theo đúng Hướng dẫn số 731/HD-SNV ngày 02/7/2015 của Sở Nội vụ về việc biên soạn và thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng. Trong thời gian đến, trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, Sở Nội vụ sẽ tham mưu văn bản hướng dẫn về biên soạn, thẩm định tài liệu (đính kèm hướng dẫn biên soạn tài liệu tại Mẫu số 5).
c) Thẩm định tài liệu
- Chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày tính đến thời điểm khai giảng lớp bồi dưỡng, cơ quan, đơn vị được giao biên soạn tài liệu gửi hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) phê duyệt tài liệu theo quy định (thành phần hồ sơ tại khoản 6 Mục III).
- Sau khi Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị mới được tổ chức lớp bồi dưỡng theo quy định.
III. HỒ SƠ LƯU
1. Hồ sơ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, NLĐ hàng năm (mở hồ sơ tại thời điểm thực hiện đăng ký nhu cầu, đào tạo của năm kế tiếp)
a) Văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng gửi các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND các cấp và các cơ quan khối Đảng, Mặt trận các cấp;
b) Bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị;
c) Các văn bản trao đổi liên quan đến quá trình xây dựng dự thảo Kế hoạch;
d) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Hồ sơ báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, NLĐ hàng năm (mở hồ sơ tại thời điểm đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo)
a) Các văn bản của Sở Nội vụ và các cơ quan khác đề nghị báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng hàng năm;
b) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Hồ sơ cử CBCCVC, NLĐ tham gia các lớp đào tạo
a) Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cử CBCCVC, NLĐ đi đào tạo (trong đó xác nhận về kết quả xếp loại chất lượng CBCCVC, NLĐ trong 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo).
b) Đơn đề nghị của CBCCVC, NLĐ đi đào tạo.
c) Bản sao một trong các văn bản sau: quyết định phê chuẩn chức danh bầu cử; quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức; quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc hợp đồng làm việc đối với viên chức; hợp đồng lao động đối với người lao động; quyết định tiếp nhận và bố trí công tác đối với đối tượng thuộc chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng theo quy định của Trung ương và Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công của thành phố.
d) Thông báo kết quả trúng tuyển; giấy triệu tập đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo (phải dịch công chứng sang tiếng Việt đối với văn bản bằng tiếng nước ngoài).
đ) Bản cam kết của cá nhân (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị) sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý theo quy định.
e) Quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản trả lời có liên quan.
4. Hồ sơ cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng trong nước
a) Văn bản đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng của cơ quan tổ chức lớp;
b) Văn bản của cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng.
5. Hồ sơ cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng ở nước ngoài
a) Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cử CBCCVC, NLĐ đi bồi dưỡng ở nước ngoài (trong đó xác nhận về kết quả xếp loại chất lượng CBCCVC, NLĐ của năm trước liền kề).
Lưu ý: Văn bản gửi đồng thời cho Sở Nội vụ và Sở Ngoại vụ (là cơ quan cho ý kiến về tính chất chuyến đi nước ngoài).
b) Đơn đề nghị của CBCCVC, NLĐ đi bồi dưỡng ở nước ngoài.
c) Bản sao một trong các văn bản sau: quyết định phê chuẩn chức danh bầu cử; quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức; quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hoặc hợp đồng làm việc đối với viên chức; hợp đồng lao động đối với người lao động; quyết định tiếp nhận và bố trí công tác đối với đối tượng thuộc chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng theo quy định của Trung ương và Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công của thành phố.
d) Quyết định trúng tuyển hoặc thư mời của cơ sở đào tạo, tổ chức (phải dịch công chứng sang tiếng Việt đối với văn bản bằng tiếng nước ngoài).
đ) Bản cam kết của cá nhân (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng phải phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý theo quy định.
g) Quyết định cử đi bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản trả lời có liên quan.
6. Hồ sơ biên soạn tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
a) Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng.
b) Bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng cần thẩm định.
c) Báo cáo tóm tắt chương trình, tài liệu bồi dưỡng (theo Mẫu số 6).
d) Các hồ sơ liên quan đến việc thẩm định tài liệu bồi dưỡng gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu bồi dưỡng (Hội đồng) do người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao biên soạn tài liệu thành lập.
- Bản nhận xét, đánh giá và phiếu thẩm định của các ủy viên Hội đồng.
- Biên bản họp thẩm định của Hội đồng, trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả kiểm phiếu.
- Chương trình, tài liệu đã được Hội đồng thẩm định.
- Thông báo kết luận của Hội đồng về việc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc ban hành hoặc phê duyệt chương trình, tài liệu.
đ) Tờ trình đề nghị phê duyệt tài liệu của cơ quan, đơn vị được giao biên soạn tài liệu (đính kèm hồ sơ tại điểm d Khoản này).
e) Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt, ban hành tài liệu.
7. Hồ sơ thanh toán kinh phí trợ cấp đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức
a) Văn bản thông báo của cơ quan, đơn vị về cung cấp chứng từ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng.
b) Hồ sơ của cá nhân được thanh toán kinh phí trợ cấp đi học:
- Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền;
- Chứng từ, hóa đơn hợp lệ;
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp (nếu trợ cấp tốt nghiệp);
- Chứng chỉ hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn ngày.
b) Tờ trình gửi Sở Tài chính đề nghị thanh toán trợ cấp đi học kèm bảng kê chi tiết kinh phí.
c) Quyết định trợ cấp kinh phí của Chủ tịch UBND thành phố hoặc công văn thông báo trợ cấp đi học của Sở Tài chính
d) Thông báo nhận trợ cấp gửi cá nhân có liên quan.