Chuyên đề 2
QUẢN LÝ BIÊN CHẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
QUẢN LÝ BIÊN CHẾ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
2. Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
3. Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025;
4. Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
5. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
6. Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
7. Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
8. Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức khi thực hiện sắp xếp;
9. Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
II. THẨM QUYỀN VỀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
1. Tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định thẩm quyền của HĐND cấp xã như sau: “Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn”.
2. Tại khoản 6 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định thẩm quyền của UBND cấp xã như sau: “Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên”.
3. Tại điểm b khoản 5 Điều 4 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng của Phòng Văn hóa - Xã hội như sau:
“b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc chính quyền địa phương cấp xã;
Thực hiện giao biên chế công chức đối với cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
III. VỀ ĐỊNH HƯỚNG TẠM THỜI VỀ BỐ TRÍ KHUNG BIÊN CHẾ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
1. Khung biên chế
Tại điểm b khoản 1 Mục II Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp về định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định dự kiến định hướng tạm thời về bố trí khung biên chế đối với các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
“Khung biên chế của một chính quyền cấp xã khoảng 32 biên chế (không bao gồm biên chế khối đảng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) bố trí tại các vị trí sau:
(1) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (trong đó có 01 chuyên trách).
(2) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.
(3) 02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trưởng ban do Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách và 02 công chức.
(4) 03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:
+ Mỗi phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.
+ Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên chế công chức).
(5) Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiêm Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 05 công chức (trường hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công 01 cấp do cấp tỉnh bố trí người làm việc cho phù hợp)”.
2. Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã
Tại điểm b khoản 1 Mục II Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ quy định tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã như sau:
“(1) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.
(2) Đối với đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số từ trên 16.000 dân: (i) Xã, phường miền núi, vùng cao, cứ tăng 1.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức; đối với xã, phường, đặc khu vùng khác cứ tăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức và bố trí không quá 50 biên chế/xã và 70 biên chế/phường, đặc khu.
(3) Cấp xã là 01 đơn vị hành chính giữ nguyên (không thực hiện sắp xếp) thì khuyến khích không thành lập phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(4) Đối với Đặc khu Phú Quốc (có diện tích lớn, dân số đông) thì được tổ chức không quá 05 phòng chuyên môn và trước mắt, giữ nguyên số lượng biên chế hiện có; đồng thời, sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định biên chế sau 05 năm thì thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ để bảo đảm đúng số lượng quy định.
Trường hợp đơn vị hành chính xã có quy mô dân số lớn từ trên 60.000 dân thì được xem xét tổ chức thêm 1 phòng chuyên môn.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn thì được tăng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và bố trí chức danh cán bộ, công chức theo vị trí việc làm không quá 25 biên chế/xã (bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ); đồng thời thực hiện điều chỉnh biên chế (so với biên chế tiêu chuẩn 32 biên chế/xã) cho đơn vị hành chính cấp xã khác có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, phát triển kinh tế trọng điểm của địa phương.”