Chuyên đề 17
NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
VIÊN CHỨC
NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
VIÊN CHỨC
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
2. Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
3. Các văn bản Bộ, ban, ngành (nếu có).
II. NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN
1. Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên
- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.
2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên
- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
- Thời gian viên chức tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.
3. Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;
- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự).
- Thời gian viên chức đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự
tại ngũ.
- Thời gian thử thách đối với viên chức bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên.
- Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật
Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.
4. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên
Viên chức có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong chức danh quy định và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
5. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên
Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu viên chức đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
a) Kéo dài 12 tháng đối với trường hợp viên chức bị kỷ luật cách chức.
b) Kéo dài 06 tháng đối với trường hợp viên chức bị kỷ luật cảnh cáo;
Viên chức được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.
c) Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.
d) Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ) Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b, c khoản này.
e) Trường hợp viên chức là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý ký luật hành chính quy định tại khoản này
6. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:
a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;
b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;
c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.
IV. NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
1. Nguyên tắc
Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo công khai minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan, đồng thời động viên, khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Đảm bảo tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn hàng năm tối đa không quá 10% tổng số viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (không bao gồm số lượng người được nâng bậc lương trước thời hạn để giải quyết chế độ nghỉ hưu);
c) Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;
d) Xét nâng bậc lương trước thời hạn trên cơ sở thành tích cao nhất viên chức đạt được; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác. Trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.
2. Điều kiện
a) Đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 2, Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ.
b) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản;
c) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên.
3. Thời gian, cấp độ về thành tích
Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 06 năm gần nhất đối với các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 04 năm gần nhất đối với các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Khung cấp độ thành tích và thời gian để xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức theo quy chế nâng lương của cơ quan, đơn vị.
4. Thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
a) Trường hợp viên chức có thành tích như nhau mà không đủ chỉ tiêu để xét nâng bậc lương trước thời hạn thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào;
- Người có tuổi đời từ 55 trở lên đối với nam, 50 tuổi trở lên đối với nữ;
- Người có thâm niên công tác lâu hơn;
- Không giữ chức vụ lãnh đạo hoặc giữ chức vụ lãnh đạo thấp hơn;
- Có hệ số lương thấp hơn;
- Viên chức nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức ngoài chuyên môn, nghiệp vụ còn kiêm nhiệm nhiều chức vụ của Đảng, đoàn thể và nhiệm vụ khác của các tổ chức liên ngành;
- Ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn trong đã nêu ở trên còn đạt được nhiều thành tích khác.
b) Tùy theo đặc điểm, tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị, thời điểm xét nâng bậc lương, thứ tự ưu tiên trên tại từng cơ quan, đơn vị, có thể khác nhau nhưng phải được quy định cụ thể trong quy chế và đảm bảo sự công bằng trong ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức.
5. Tỉ lệ, cách tính số người nâng bậc lương trước thời hạn
a) Tỉ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:
Tỉ lệ viên chức được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số viên chức trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị (không bao gồm các trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn để giải quyết chế độ nghỉ hưu);
Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao biên chế (đối với công chức) và phê duyệt số người làm việc hoặc thông báo phân bổ chỉ tiêu lao động (đối với viên chức và lao động hợp đồng) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
b) Cách tính số người thuộc tỉ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:
- Cứ 10 người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định 01 chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (không tính số dư ra dưới 10 người).
- Sau khi xác định chỉ tiêu xét nâng bậc lương trước thời hạn nêu trên, nếu cơ quan, đơn vị còn số dư dưới 10 người hoặc các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế hoặc phê duyệt số người làm việc dưới 10 người thì bổ sung tỉ lệ nâng bậc lương trước thời hạn như sau:
+ Căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị được giao chỉ tiêu biên chế dưới 10 người) cơ quan có thẩm quyền giao thêm số người nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác).
+ Tổng chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn (bao gồm chỉ tiêu theo quy định và chỉ tiêu giao thêm không vượt quá 10% tổng số chỉ tiêu biên chế được giao của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
c) Đến hết Quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét (kể cả số người được giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau.
6. Thẩm quyền thực hiện
Việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc thủ trưởng đơn vị sự nghiệp theo phân cấp.
Không đề nghị xét nâng bậc lương trước hạn đối với viên chức tại thời điểm đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định nâng bậc lương thường xuyên.
V. NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỂ GIẢI QUYẾT NGHỈ HƯU
1. Điều kiện, tiêu chuẩn
Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định.
Trường hợp viên chức vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì viên chức được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn quy định.
2. Thẩm quyền thực hiện
Việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn để giải quyết nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc thủ trưởng đơn vị sự nghiệp theo phân cấp.
3. Hồ sơ đề nghị
a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
b) Thông báo nghỉ hưu của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý
hiện hành;
c) Bản sao quyết định lương gần nhất của CBCCVC đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.
4. Chế độ được hưởng
CBCCVC đạt đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để được nâng bậc lương trước thời hạn để giải quyết chế độ nghỉ hưu trí thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Chậm nhất ngày 30 tháng 01 hằng năm, Chủ tịch UBND cấp xã phải báo cáo danh sách viên chức đã được nâng bậc lương trước thời hạn của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong năm trước liền kề và dự kiến số lượng, tỷ lệ, danh sách viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong năm; kèm theo biên bản họp hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn về Sở Nội vụ để theo dõi.
Mẫu báo cáo theo Phụ lục IV đính kèm