Chuyên đề 14
QUẢN LÝ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
QUẢN LÝ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
I. VĂN BẢN QUY ĐỊNH
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
2. Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
3. Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
4. Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
II. XÉT CHUYỂN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
1. Việc xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với viên chức phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới;
- Viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp được chuyển.
2. Thẩm quyền thực hiện
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp từ hạng này sang chức danh nghề nghiệp hạng tương ứng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Hồ sơ xét chuyển chức danh nghề nghiệp
- Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển chức danh nghề nghiệp trong đó nêu rõ vị trí việc làm (bao gồm nhiệm vụ, yêu cầu của vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt), chức danh nghề nghiệp viên chức đề nghị xét chuyển;
- Bản sao các quyết định: Quyết định thay đổi vị trí việc làm/tiếp nhận, bố trí công tác đối với viên chức (nếu có), quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức, quyết định lương hiện hưởng;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đề nghị xét chuyển.
Lưu ý: Khi xét chuyển sang ngạch, chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng không kết hợp nâng bậc lương đối với viên chức. (đưa lưu ý này lên khoản 1 sẽ phù hợp hơn)
4. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp theo thông tư của các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Căn cứ quy định về chức danh nghề nghiệp và hướng dẫn về thẩm quyền bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp tại thông tư của các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức.
III. XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
1. Căn cứ, nguyên tắc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với tỷ lệ cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.
c) Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2 Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Ngoài tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản này, thì phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác do Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định.
Đối với viên chức hạng V và viên chức hạng IV được xét thăng lên hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề nếu đang làm công việc ở vị trí việc làm phù hợp với chức danh nghề nghiệp được xét và đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện xét theo quy định tại điểm a khoản này.
Đối với trường hợp viên chức đang xếp ở hạng chức danh nghề nghiệp mà hạng chức danh nghề nghiệp này không còn theo quy định của pháp luật hiện hành thì được xét thăng lên hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ nếu đang công tác ở vị trí việc làm phù hợp và đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại điểm a khoản này. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp có sự thay đổi mã số chức danh nghề nghiệp.
3. Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
a) Chủ tịch UBND cấp xã xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định khoản 2 Mục này này được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức, gửi Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
4. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Xét thăng hạn lên chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3
- UBND thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3.
- Chủ tịch UBND thành phố quyết định công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu thẩm định, trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố, chủ tịch UBND thành phố.
- Chủ tịch UBND cấp xã:
+ Tổng hợp chỉ tiêu, danh sách viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND thành phố để quyết định chỉ tiêu thăng hạng (thông qua Sở Nội vụ);
+ Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Báo cáo Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đạt kết quả xét thăng hạng.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện xét thăng hạng thì báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức.
b) Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và hạng II xếp lương loại A2 trở xuống
- UBND thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và hạng II xếp lương loại A2.
- Giám đốc Sở Nội vụ:
+ Tham mưu thẩm định, trình UBND thành phố nội dung tại điểm a khoản này;
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp xếp lương loại A1 trở xuống
- Chủ tịch UBND cấp xã:
+ Chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được UBND thành phố, Sở Nội vụ phê duyệt chỉ tiêu (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ đủ điều kiện để xét thăng hạng) và công nhận kết quả xét thăng hạng theo thẩm quyền quy định;
+ Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp UBND cấp xã đạt kết quả xét thăng hạng;
+ Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý đạt kết quả xét thăng hạng do UBND cấp xã tổ chức xét thăng hạng.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ trực thuộc UBND cấp xã:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và công nhận kết quả xét thăng hạng theo thẩm quyền quy định;
+ Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đạt kết quả xét thăng hạng (trừ viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã);
+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện xét thăng hạng thì báo cáo UBND cấp xã xem xét, quyết định thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc UBND cấp xã: Rà soát, tổng hợp danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; báo cáo UBND cấp xã tổ chức xét thăng hạng theo quy định
5. Xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Chủ tịch UBND cấp xã xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ để quyết định chỉ tiêu thăng hạng hoặc tham mưu Chủ tịch UBND thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Phụ lục II)
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Phụ lục III);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
6. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức quyết định thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Văn hóa – Xã hội;
- Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Chủ tịch quyết định (có thể mời đại diện các ngành có liên quan),
- 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
- Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
- Báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
d) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết) để tổ chức thẩm định hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Hội đồng quyết định số lượng thành viên tham gia Ban thẩm định hồ sơ phù hợp với số lượng thí sinh tham dự kỳ thi; quyết định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thẩm định.
e) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập và quyết định cụ thể số lượng thành viên, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận phục vụ kỳ xét theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
7. Nội dung, hình thức xét thăng hạng
a) Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với viên chức dự xét thăng hạng.
b) Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
8. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
a) Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
c) Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì do Chủ tịch UBND cáp xã quyết định.
9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý đạt kết quả xét thăng hàng do UBND cấp xã tổ chức xét thăng hạng.
b) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.”.