Nghĩa tiếng Hàn: 물건을 오래 사용하여 정이 들다
Nghĩa tiếng Việt: Đồ vật được sử dụng lâu nên trở nên thân thuộc, gắn bó
Ví dụ: 이 책상은 오랫동안 사용해서 손때가 묻은 물건이다.
(Chiếc bàn này được dùng lâu nên đã trở thành vật rất thân thuộc.)
Nghĩa tiếng Hàn: 거절하거나 부정하면서 손을 펴서 마구 휘젓다
Nghĩa tiếng Việt: Xua tay để từ chối hoặc phủ nhận
Ví dụ: 그는 그 제안을 듣고 손사래를 쳤다.
(Anh ấy xua tay từ chối đề nghị đó.)
Nghĩa tiếng Hàn: 마음이나 행동이 서로 잘 맞다
Nghĩa tiếng Việt: Ăn ý, phối hợp nhịp nhàng với nhau
Ví dụ: 두 사람은 오랫동안 함께 일해서 손발이 잘 맞는다.
(Hai người làm việc với nhau lâu nên rất ăn ý.)
Nghĩa tiếng Hàn: 매우 긴장되다, 아슬아슬하다
Nghĩa tiếng Việt: Căng thẳng, hồi hộp đến nghẹt thở
Ví dụ: 결승전 경기는 손에 땀을 쥐게 할 만큼 긴장감이 넘쳤다.
(Trận chung kết căng thẳng đến mức khiến người xem hồi hộp.)
Nghĩa tiếng Hàn: 하는 일이 익숙해지다
Nghĩa tiếng Việt: Quen tay, thành thạo công việc
Ví dụ: 이 일은 몇 번 해 보면 금방 손에 익는다.
(Công việc này làm vài lần là quen tay ngay.)
Nghĩa tiếng Hàn: 일이 잘되어 성과가 눈에 보이다
Nghĩa tiếng Việt: Công việc tiến triển rõ ràng, thuận lợi
Ví dụ: 계획이 점점 손에 잡히기 시작했다.
(Kế hoạch dần dần trở nên rõ ràng và thuận lợi.)
Nghĩa tiếng Hàn: 목표나 성과를 이루어 가지다
Nghĩa tiếng Việt: Nắm được, đạt được mục tiêu
Ví dụ: 그는 마침내 우승을 손에 쥐었다.
(Cuối cùng anh ấy đã giành được chức vô địch.)
Nghĩa tiếng Hàn: 하던 일을 그만두거나 잠시 멈추다
Nghĩa tiếng Việt: Ngừng làm việc, tạm dừng công việc
Ví dụ: 너무 피곤해서 일을 잠시 손을 놓았다.
(Vì quá mệt nên tôi tạm dừng công việc.)
Nghĩa tiếng Hàn: 도움을 받아 일이 쉬워지다
Nghĩa tiếng Việt: Giảm bớt gánh nặng nhờ có người giúp
Ví dụ: 동료가 도와줘서 일이 많이 손을 덜었다.
(Nhờ đồng nghiệp giúp nên công việc nhẹ đi nhiều.)
Nghĩa tiếng Hàn: 하던 일을 그만두다, 관계를 끊다
Nghĩa tiếng Việt: Rút khỏi một việc gì đó, ngừng tham gia
Ví dụ: 그는 그 사업에서 손을 떼기로 했다.
(Anh ấy quyết định rút khỏi công việc kinh doanh đó.)
Nghĩa tiếng Hàn: 남에게 도움이나 돈을 요청하다
Nghĩa tiếng Việt: Xin giúp đỡ, cầu cứu
Ví dụ: 그는 어려움에 처하자 친구들에게 손을 벌렸다.
(Khi gặp khó khăn anh ấy đã nhờ bạn bè giúp.)
Nghĩa tiếng Hàn: 나쁜 일을 하다가 더 이상 하지 않다
Nghĩa tiếng Việt: Rửa tay gác kiếm, từ bỏ việc xấu
Ví dụ: 그는 범죄 생활에서 손을 씻었다.
(Anh ấy đã từ bỏ cuộc sống phạm tội.)
Nghĩa tiếng Hàn: 일하는 사람이 부족하다
Nghĩa tiếng Việt: Thiếu người làm, thiếu nhân lực
Ví dụ: 요즘 일이 많아서 손이 모자란다.
(Dạo này công việc nhiều nên thiếu người làm.)
Nghĩa tiếng Hàn: 간절하게 용서를 구하다
Nghĩa tiếng Việt: Van xin tha thứ một cách khẩn thiết
Ví dụ: 그는 잘못을 인정하며 손이 발이 되도록 빌었다.
(Anh ấy van xin tha thứ một cách tha thiết.)
Nghĩa tiếng Hàn: 일을 하는 속도가 빠르다
Nghĩa tiếng Việt: Làm việc nhanh nhẹn, khéo léo
Ví dụ: 그는 손이 빨라서 일을 금방 끝낸다.
(Anh ấy làm việc rất nhanh nên hoàn thành sớm.)
Nghĩa tiếng Hàn: 일에 익숙하지 않다
Nghĩa tiếng Việt: Vụng về, chưa quen tay
Ví dụ: 아직 손이 서툴러서 시간이 많이 걸린다.
(Vì chưa quen tay nên mất khá nhiều thời gian.)
Nghĩa tiếng Hàn: 돈을 쓰는 규모가 작다
Nghĩa tiếng Việt: Chi tiêu ít, keo kiệt
Ví dụ: 그는 손이 작아서 돈을 잘 쓰지 않는다.
(Anh ấy khá keo kiệt nên ít khi tiêu tiền.)