🌟光輝樓(S棟)Tòa S
1樓Tầng 1:
S102: 包含:出納組(繳交各項費用)、事務組(領取寄到學校的包裹或信件)。
Phòng S102: Bao gồm Thu ngân出納組 (đóng các chi phí), 事務組 (lấy bưu kiện hoặc thư gửi tới trường)
2樓Tầng 2:
S202 室為生輔組(負責宿舍、保險等相關學生事務)。邱鳳茹 老師負責宿舍相關事務。林玉萍 老師負責保險相關事務。
Phòng S202 là phòng 生輔組 (phòng công tác sinh viên phụ trách vấn đề về kí túc xá, bảo hiểm…). Cô 邱鳳茹 phụ trách các vấn đề liên quan Kí túc xá. Cô 林玉萍 phụ trách vấn đề liên quan đến bảo hiểm.
S203 室為軍訓室:洪郁發 教官負責菊苑宿舍及生物醫學工程系、食品科技系。吳登華 教官負責基泰宿舍及健康管理系、環境衛生工程系。黃仁秋 教官負責視光系。邱鎮宏 教官負責東苑宿舍及資訊管理系。
Phòng S203 là phòng giáo quan 軍訓室:
Giáo quan 洪郁發 phụ trách kí túc xá Cúc Uyển 菊苑 và các khoa kỹ thuật y sinh, công nghệ thực phẩm
Giáo quan 吳登華 phụ trách kí túc xá Cơ Thái 基泰 và các khoa quản lý sức khỏe, kỹ thuật vệ sinh môi trường
Giáo quan 黃仁秋 phụ trách khoa đo thị lực
Giáo quan 邱鎮宏 phụ trách ký túc xá Đông Uyển 東苑 và khoa quản trị thông tin
3樓Tầng 3:
S303 室為註冊組(教務單位,負責學生證相關事務,例如學生證遺失可至此申請補發、申請在學證明、成績單、領取畢業證書、換系統上手機號碼等)。
Phòng S303 là phòng 註冊組 (phòng đào tạo phụ trách vấn đề về thẻ sinh viên ví dụ mất thẻ sinh viên có thể đến đây xin làm lại, xin giấy chứng nhận là sinh viên trường, bảng điểm, lấy bằng tốt nghiệp, đổi số điện thoại….)
🌟光涵樂活館(T棟)Tòa T: 排球場、籃球場、健身房、舞蹈教室。 Sân bóng chuyền, bóng rổ, phòng tập gym, phòng tập múa...
🌟光宇樓(A棟)Tòa A
1樓Tầng 1:
A101 室為國際交流暨外籍生服務中心辦公室,負責新南向專班、一般專班及一般外籍生相關事務。
Phòng A101 là phòng của phòng hợp tác quốc tế phụ trách học sinh các lớp chuyên ban như Tân Hướng Nam vừa học vừa làm, chuyên ban quốc tế và sinh viên hệ tự túc.
A102 室為 1+4 中心及兩岸交流暨僑生服務中心辦公室,負責 1+4 學生、3+4 產學合作專班學生及僑生專班等相關事務。 Phòng A102 là phòng của trung tâm 1+4, trung tâm hợp tác hai bờ eo biển phụ trách học sinh 1+4, học sinh hệ liên kết doanh nghiệp 3+4, lớp chuyên ban Hoa kiều…
🌟光瀚樓(L棟)Tòa L:
圖書館大樓:可至該處使用電腦、借書、借用自習室(或研討室)、列印資料。
Tòa thư viện có thể đến đó sử dụng máy tính, mượn sách, mượn phòng học, in tài liệu
🌟光曜樓(Y棟)Y 棟 Y406 室為健康管理系辦公室(系助理:彭秋蓉,系主任:李嘉宜) Tòa Y: Phòng Y406 văn phòng khoa quản lý sức khỏe (trợ lý khoa: cô 彭秋蓉,thầy chủ nhiệm khoa: 李嘉宜)
🌟集賢樓(J棟)Tòa J:
J10 室為食品科技系辦公室(系助理:江沛玲,系主任:梁弘人)。
Phòng J10 văn phòng khoa công nghệ thực phẩm (trợ lý khoa: cô 江沛玲,thầy chủ nhiệm khoa: 梁弘人)
J20 室為環境衛生工程系辦公室(系助理:林宥儒,系主任:黃政雄)
Phòng J20 văn phòng khoa kỹ thuật vệ sinh môi trường (trợ lý khoa: cô 林宥儒,thầy chủ nhiệm khoa: 黃政雄)
🌟光恩樓(N棟)Tòa N:
N210 室為生物醫學工程系辦公室(系助理:鄧亦琇,系主任:王德順)及資訊管理系辦公室(系助理:黃琦涵,系主任同樣為王德順)。
Phòng N210 văn phòng khoa kỹ thuật y sinh (trợ lý khoa: cô 鄧亦琇,thầy chủ nhiệm khoa: 王德順) và khoa quản trị thông tin (trợ lý khoa: cô 黃琦涵,thầy chủ nhiệm khoa: 王德順
N606 室為視光系辦公室(系助理:黃顗安,系主任:葉豐銘)
Phòng N606 văn phòng khoa đo thị lực(trợ lý khoa: cô 黃顗安,thầy chủ nhiệm khoa: 葉豐銘)
學生可至所屬系辦公室請求列印各類文件,例如申請表或學習相關資料。 Học sinh có thể đến văn phòng khoa mình nhờ in giúp các giấy tờ như các loại đơn, các tài liệu liên quan đến học tập
如需了解學校的重要時間節點,請至學校官網下載「學期行事曆」:https://edu.ypu.edu.tw/p/412-1011-44.php
請選擇欲查看的學期,點擊即可下載。
說明:
紅色文字:放假日期
黑色粗體文字:重要時間節點,例如:開學日、校慶
藍色文字:畢業典禮
Để biết các mốc thời gian quan trọng của trường vui lòng truy cập website để tải Lịch học kỳ trên website của trường: https://edu.ypu.edu.tw/p/412-1011-44.php
Lựa chọn kỳ học mình muốn xem bấm vào để tải về
*Chữ màu đỏ là các ngày nghỉ
*Chữ màu đen bôi đậm: Các mốc thời gian quan trọng ví dụ: Khai giảng, lễ kỉ niệm thành lập trường
*Chữ xanh dương: Lễ tốt nghiệp
NHẤP VÀO ĐÂY 👉: 系統入口網
使用學校校務系統請假 Cách sử dụng hệ thống của trường xin nghỉ phép
事假:Phép việc riêng, cần trình bày rõ lý do (Nếu về Việt Nam cần tải vé máy bay 2 chiều đính kèm)
病假: Phép bệnh, cần có giấy chứng nhận khám bệnh hoặc toa thuốc có hiển thị tên sinh viên và ngày khám bệnh.
喪假:Phép tang
婚假:Phép kết hôn
生理假:Phép sinh lý (dành riêng cho các bạn nữ, mỗi tháng có thể xin 1 ngày)
照顧幼兒假:Phép chăm sóc con nhỏ
產前假:Phép thai sản
HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN TRÊN HỆ THỐNG SINH VIÊN
NHẤP VÀO ĐÂY 👉系統入口網
登入校務系統後,選擇【教學務】
Sau khi đăng nhập vào hệ thống sinh viên, chọn ô khoanh đỏ
點進【查詢】,選擇欲查詢的項目。
Nhấp vào biểu tượng 📂 tại dòng thứ 2, nhấp chọn hạng mục cần tra cứu,chọn học kỳ cần tra cứu.
課表呈現上課的時間和教室
Thời khóa biểu sẽ hiển thị lịch học trong tuần và thời gian tiết học, phòng học tương ứng của từng môn
學習成績 Tra điểm học lực của 1 kỳ
歷年成績查詢 Tra điểm học lực của cả kỳ
檢查缺曠課狀況 Kiểm tra số tiết vắng trong kì
1. 缺礦:Vắng không phép
2. 遲到:đi muộn
3. 病假/事假/生理假:Nghỉ phép bệnh/ việc riêng/ phép sinh lý
使用學校校務系統申請證照獎金 Cách sử dụng hệ thống của trường xin tiền thưởng chứng chỉ TOCFL
NHẤP VÀO ĐÂY👉系統入口網
TOCFL 華語文能力證書依取得時間分期適用:(依收到華語證書時間為準)
第1期:02/01 - 07/31
第2期:08/01 - 01/31
申請期限:通常為各學期開學日起 5 週內。
ÁP DỤNG CHO CHỨNG NHẬN TOCFL THEO TỪNG KỲ: (dựa vào thời gian nhận được chứng nhận hoa ngữ )
Kỳ 1: 02/01 - 07/31
Kỳ 2: 08/01 - 01/31
Thời hạn đăng ký: thông thường trong vòng 5 tuần kể từ ngày khai giảng của từng học kỳ.
第1步: 登入學生系統後,點擊球形圖示。
Bước 1: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, nhấp vào biểu tượng quả bóng 證照登錄
Tại ô trống đầu tiên, nhập chữ 華語文 , sau đó nhấn vào ô màu xám kế bên
Tại ô trống thứ 2, chọn level tương ứng của chứng chỉ
Y0869: A2
Y0870: B1
Y0871: B2
Y0872: C1
Y0873: C2
Tại ô trống thứ 3, nhấp chọn Ngày tháng phát hành chứng chỉ ở dòng cuối cùng trên bằng Tocfl 發照日期
Tại ô trống thứ 4: 證照號碼 :Mã chứng chỉ ở góc phải phía trên của tờ chứng chỉ TOCFL, VDVD: TLR113.. ......
Tại ô trống thứ 5: 申請類別,chọn 證照獎勵
Cuối cùng là up file ảnh JPG của chứng chỉ lên. bấm nút gửi đi là xong nhé
自 113-2 學期三月起,學生 只能透過便利商店繳費 或 使用繳費單上的 QR 碼轉帳(僅限 台灣Pay 第一銀行)。
請學生 不要在學校以現金繳費,也 不要像以前一樣直接轉帳到學校帳戶。
本學期每個月的學費繳費單已經上傳到系統。
*** 關於繳費,請注意以下事項:
下載繳費單後,帶到便利商店給店員掃描條碼,再付錢即可。款項約需 3–5 個工作日才會入學校帳戶。
必須 依月份順序繳費:先繳 8 月,再 9 月,再 10 月…
不得跳著繳,例如先繳 8 月再跳過繳 10 月,會影響會計對帳。
下載繳費單時,請 仔細確認月份。
所有繳費單 至少保留一個學期。
繳費完成後,請 拍照並傳到 Line 給管理人員,以防有任何問題時可以作為繳費證明。
繳費單會上傳整個學期的月份,所以 也可以一次性繳完。
***下載繳費單方式:
1.取得繳費單的連結:https://eschool.firstbank.com.tw/member/index.aspx
- Kể từ tháng 3 học kỳ 113-2, sinh viên chỉ có thể đóng học phí bằng hình thức đóng qua cửa hàng tiện lợi hoặc chuyển khoản bằng mã QR trên phiếu đóng tiền (chỉ có thể chuyển khoản thông qua 台灣Pay 第一銀行)
- Sinh viên vui lòng không đóng bằng tiền mặt tại trường hoặc chuyển khoản qua tài khoản trường như trước.
- Hóa đơn đóng học phí từng tháng của học kỳ này đã được đăng lên trên hệ thống
*** Về việc đóng tiền học các bạn lưu ý những điều như sau:
1. Sau khi tải giấy đóng tiền học xong các bạn mang ra cửa hàng tiện lợi đưa cho họ họ quét mã vạch rồi đưa tiền cho họ là được. Tiền sẽ từ 3-5 ngày làm việc nó mới vào tài khoản của trường.
2. Phải đóng tiền học theo thứ tự,: tháng 8 rồi 9 rồi 10... ko được đóng nhảy cóc tháng 8 rồi đóng xong tháng 9, bên kế toán họ ko đối chiếu được số tiền, nên khi tải giấy nhớ nhìn kỹ tháng mấy
3. Tất cả các hóa đơn đóng tiền phải giữ lại ít nhất 1 kỳ, sau khi đóng xong nhớ chụp hóa đơn gửi vào line cho chị để nếu lỡ có vấn đề gì còn có bằng chứng em đã nộp tiền.
4. Giấy đóng học sẽ up cả 1 kỳ nên các bạn đóng 1 lúc cũng được luôn nhé
*** Cách tải hóa đơn đóng học phí:
Đăng nhập vào Link sau để lấy hóa đơn đóng học phí:
https://eschool.firstbank.com.tw/member/index.aspx
Link đăng nhập : https://is.ypu.edu.tw/login
登入校務系統後,選擇【創課學習】
Sau khi đăng nhập vào hệ thống sinh viên, chọn ô khoanh đỏ
在選擇【創課學習】中的選項後,系統將顯示如上圖所示的主畫面。
1. 首頁:這是應用程式的綜合介面。在這裡,同學們可以快速查看重要資訊,例如最近的活動、新通知或經常存取的項目。
2. 我的課程:課程模組將顯示學生目前學期正在修讀的所有課程清單。同學們可以選擇每一門課程來查看學習內容、資料、作業以及與該課程相關的資訊。
3. 公告:將通知與點名、作業、測驗等相關的內容。
4. 檔案:這裡將儲存所有作業、圖片、已下載的資料等。所有資料都會在此進行整理與保存,方便同學們在需要時查找與使用。
5. 互相教材:包含教師提供的教學資料、課程講義、參考資料等。
***其他部分如個人題庫、個人收藏、個人設定(帳戶設定、介面設定、通知設定等)……
Sau khi chọn ô khoanh đỏ hệ thống sẽ hiển thị màn hình chính như hình minh họa bên trên .
1.trang đầu : Đây là màn hình tổng quan của ứng dụng. Tại đây, các bạn có thể nhanh chóng theo dõi các thông tin quan trọng như hoạt động gần đây, thông báo mới hoặc các mục được truy cập thường xuyên.
2.môn học : mục môn học sẽ hiển thị danh sách tất cả các môn học của học kỳ hiện tại mà sinh viên đang theo học.các bạn có thể chọn từng môn để xem chi tiết nội dung học tập, tài liệu, bài tập và các thông tin liên quan đến môn học đó.
3.thông báo : sẽ thông báo các phần liên quan như là điểm danh, bài tập, kiểm tra,...
4.tài liệu : ở đây sẽ lưu trữ tất cả các bài tập , hình ảnh , tài liệu tải xuống , .....Tất cả tài liệu được sắp xếp và lưu trữ tại đây để các bạn dễ dàng tìm kiếm và sử dụng khi cần.
5. tài liệu giảng dạy : chứa các tài liệu do giảng viên cung cấp bài giảng ,tài liệu tham khảo ,...
*phần khác như là câu hỏi ngân hàng cá nhân , bộ sưu tập cá nhân , cài đặt (tùy chỉnh tài khoản, giao diện, thông báo, …), ...
***此外,為了更加方便,大家可以下載應用程式來使用。登入時請使用自己的學號,密碼使用學號的後8位即可。 Ngoài ra , để thuận tiện hơn các bạn có thể tải app để sử dụng. để đăng nhập các bạn dùng số sinh viên của mình , mật khẩu thì dùng 8 số cuối sinh viên là được .
- 學校會在學生繳清第一學期第一個月的學費後,協助審核工作許可,讓學生能合法打工。
- 工作許可證的有效期限為 1 年,並統一於每年 9 月 30 日到期。
-Trường sẽ duyệt giấy phép lao động cho sinh viên đi làm hợp pháp khi sinh viên đã nộp tiền học tháng đầu tiên của kì đầu tiên
-Giấy phép lao động chỉ có hạn trong vòng 1 năm và sẽ hết hạn vào 30/9 hàng năm
申請步驟請參考這youtube 影片: 申請工作證-huong dan lam the lao dong - YouTube
1. 執行步驟 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Step 1: 到郵局繳費,並將收據帶回;若欲使用線上付款,則可略過此步驟。 ra bưu điện nộp tiền, mang hóa đơn về. Nếu muốn dùng thanh toán online thì bỏ qua bước này
Step 2: 將護照、居留證及學生證掃描並合併成一個 PDF 檔案。 scan hộ chiếu + thẻ cư trú + thẻ sinh viên thành file PDF.
Step 3: 建立帳號以進行註冊,並上傳相關資料 Lập tài khoản để đăng ký và đăng dữ liệu lên.
2. 具體辦理步驟如下 CÁCH THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CỤ THỂ NHƯ SAU
步驟 1:繳費 BƯỚC 1: ĐI NỘP PHÍ (若欲使用線上付款,則可略過此步驟Nếu muốn dùng thanh toán online thì bỏ qua bước này )
• 填寫郵局的繳費單(可至郵局索取),並將款項匯入勞動部帳戶: Điền vào đơn nộp tiền của bưu điện (có thể ra bưu điện lấy đơn) để gửi vào tài khoản Bộ lao động:
- 勞動部的帳戶名稱為 Tên tài khoản của bộ lao động là: 勞動部勞動力發展署聘僱許可收費專戶
- 勞動部的帳戶號碼為: Số tài khoản của bộ lao động: 劃撥帳號:19058848
- 需繳金額: Số tiền cần nộp: 100元。
- 填寫姓名、地址及電話號碼 Điền họ tên + địa chỉ + số điện thoại
匯款資訊 Thông tin điền vào giấy nộp tiền
轉帳完成後,請保留收據,如上圖所示。 Chuyển tiền xong, giữ lại biên lai như hình trên đây
步驟 2:準備文件 BƯỚC 2: CHUẨN BỊ GIẤY TỜ
掃描方式:
到 7-Eleven 掃描。
到學校圖書館掃描文件。
使用手機拍照 → 再貼到 Word → 之後另存成 PDF 檔。
Cách scan:
- Ra 7/11 scan.
- Vào thư viện của trường scan tài liệu.
- Dùng điện thoại chụp lại => sau đó paste lên word => sau đó save thành file pdf
步驟3:建立賬號以及上傳資料 BƯỚC3: LẬP TÀI KHOẢN VÀ ĐĂNG TÀI LIỆU LÊN
1)請至以下網站註冊帳號,並務必記住密碼:
網站:https://ezwp.wda.gov.tw/wcfonline/wSite/Control?function=IndexPage
2)帳號註冊方式:
帳號:ARC 號碼(居留證號)
密碼:姓名+出生年月日+驚嘆號(!)
例如:
帳號:OD33562248
密碼:nguyenvannam05041999!
(1)進入網站後,請點選「Work permit for Foreign Student(外國學生工作許可)」
1) Vào trang web sau lập tài khoản và ghi nhớ mật khẩu:
Website: https://ezwp.wda.gov.tw/wcfonline/wSite/Control?function=IndexPage
2) Cách lập tài khoản: Tên tài khoản: là số ARC (thẻ cư trú), Mật khẩu: là họ tên+ngày tháng năm sinh
+ dấu chấm than(!). Ví dụ: tên tài khoản: OD33562248, mật khẩu là: nguyenvannam05041999!
(1) Sau khi vào trang web, Click “Work permit for Foreign Student”
(2)選擇「申請帳號 Apply for an account」。
(3)點擊後,將頁面滑到最下方,選擇「同意 Apply」。
(2) Chọn “申請帳號 Apply for an an account”
(3) Sau khi click vào, cuộn chuột xuống cuối, chọn “同意 Apply”
(2)選擇「申請帳號 Apply for an account」。
(3)點擊後,將頁面滑到最下方,選擇「同意 Apply」。
(2) Chọn “申請帳號 Apply for an an account”
(3) Sau khi click vào, cuộn chuột xuống cuối, chọn “同意 Apply”
(4)填寫帳號(Account number/帳號)及密碼(Password,密碼必須至少 8 碼,並包含英文字母、數字及特殊符號)。
例如:
帳號:OD33562248
密碼:nguyenvannam05041999!
(4) Điền account number (tên tài khoản)+ password (password bắt buộc phải có 8 ký tự bao gồm chữ, số và các ký tự đặc biệt). Ví dụ: tên tài khoản: OD33562248, mật khẩu là: nguyenvannam05041999!
填寫完所有資料後,請點選頁面最下方的「Confirm」,即可完成帳號註冊。
Sau khi điền xong tất cả thông tin thì click vào confirm phía cuối trang, để hoàn thành việc đăng ký tài khoản.
(5)填寫完成後,請返回登入頁面,登入剛剛註冊的帳號:
https://ezwp.wda.gov.tw/wcfonline/wSite/Control?function=StdIndexPage
登入成功後,畫面將如下所示。
(5) Sau khi điền xong, quay lại trang đăng nhập, để đăng nhập vào tài khoản vừa mới lập:
https://ezwp.wda.gov.tw/wcfonline/wSite/Control?function=StdIndexPage đăng nhập thành công sẽ như sau
(6)登入後,點選「案件新增及管理」,接著點選「學生案件管理」(如圖所示)。
(7)接下來選擇「新增申請案件(Add application)」。
(6) Sau khi đăng nhập vào, Click 「案件新增及管理」 , sau đó click 「學生案件管理」 (như hình)
(7) Tiếp theo chọn 「新增申請案件 add application」
(8)請再次確認灰色欄位中的資料是否正確,如有錯誤請修正:
年別(Year):大學-四年制,請由左至右依序填寫:就讀第幾年 → 目前學期(第 1 學期或第 2 學期)→ 總修業年限(四年制填 4 年)。
地點(地址):填寫「30015 新竹市元培街 306 號」。
申請期間(Application time):今天日期,截止日 (若已經過9/30但還沒到隔年的1/1 就填寫隔年的9/30 , 例如:今天是2025/10/1 就填寫 截止日是 2026/9/30。 若已經過1/1 但還沒到當年9/30就填寫當年9/30 , 例如:今天是2025/2/28 那就填寫截止日是 2025/9/30
(8) Kiểm tra lại các thông tin trong ô màu xám có chính xác không, nếu chưa đúng thì sửa lại
- Năm (year) :大學-四年制, từ trái sang phải điền sinh viên năm thứ mấy=>học kỳ hiện tại (tức kỳ 1 hoặc kỳ 2)=>tổng số năm học (hệ 4 năm) (4 năm).
- Địa điểm(地址) : điền 30015 新竹市元培街 306 號
- Thời gian (application time): ngày đăng ký ghi ngày hôm nay, ngày hết hạn (Nếu đã qua ngày 30/9 nhưng chưa đến ngày 1/1 năm sau, hãy điền ngày 30/9 của năm sau.
Ví dụ: hôm nay là 01/10/2025, thì ngày kết thúc điền là 30/9/2026.Nếu đã qua ngày 1/1 nhưng chưa đến ngày 30/9 của cùng năm, hãy điền ngày 30/9 của năm hiện tại.
Ví dụ: hôm nay là 28/2/2025, thì ngày kết thúc điền là 30/9/2025.
*** 注意:註冊成功後,學生需自行記住自己的帳號和密碼。如果登入錯誤 3 次,帳號將被鎖定,學生需自行致電勞動部,因必須與勞動部核對個人資料後才能重新開通帳號。
(9)收據付款部分:填寫付款資訊後,點選「Save Application(儲存申請)」。
填寫交易日期(付款日期)、辦公室交易編號及郵局轉帳收據號碼。
*** Note: Sau khi đăng ký thành công, học sinh tự ghi nhớ tài khoản và mật khẩu của mình. Nếu đăng nhập sai 3 lần, tài khoản bị khóa, học sinh phải tự gọi điện liên hệ với bộ Lao động, do phải đối chiếu thông tin cá nhân với bộ Lao động mới có thể mở lại tài khoản.
(9) Phần thanh toán biên nhận, sau khi điền thông tin thanh toán, click “save application”
Điền ngày giao dịch (ngày thanh toán), số văn phòng giao dịch và số biên nhận chuyển khoản bưu điện
(10)點選「Upload File」上傳檔案,將各檔案(護照、居留證、學生證)上傳到不同的資料夾(如果要上傳學生證,請點入「學生證」資料夾),然後點選「Vui lòng chọn tệp」依要求上傳檔案。
(必備文件:護照、居留證、學生證,其中居留證與學生證需上傳正反面。)
上傳完成後,選擇「確認(Confirm)」。
(10) Click upload file để tải tệp lên, tải các tệp (hộ chiếu, thẻ cư trú, thẻ sinh viên) theo các thư mục
khác nhau (nếu muốn tải thẻ sinh viên của mình, nhấp vào thư mục “thẻ sinh viên”), sau đó click vào “Vui lòng chọn tệp” để tải tệp lên theo yêu cầu. (Các giấy tờ bắt buộc: Hộ chiếu, thẻ cư trú, thẻ sinh viên), thẻ cư trú và thẻ sinh viên bắt buộc phải tải cả mặt trước và mặt sau. Tải xong, chọn 「確認」confirm
完成資料後,點選「案件暫存(Save Application)」,畫面會跳出視窗,點選「確認」,接著再點「OK」。
Sau khi hoàn thành dữ liệu, click「案件暫存」save appliction, màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ, click「確認」 , sau đó click 「 OK」
之後會出現付款方式選擇。
如果選擇 郵局匯款,請輸入第一步驟所填寫的郵局匯款資訊。
如果使用 台灣 Pay 付款,操作比較簡單且不用去郵局,但必須有台灣 Pay 帳號才能進行。
使用台灣 Pay 付款時,點選台灣 Pay 後會出現 QR Code,請打開手機的台灣 Pay 掃描此 QR Code 即可完成付款。付款後約 10 秒,系統會自動跳出付款成功通知。
Tiếp theo sẽ xuất hiện lựa chọn phương thức thanh toán:
Nếu chọn chuyển khoản qua bưu điện, hãy nhập thông tin chuyển khoản bưu điện đã điền ở bước đầu tiên.
Nếu sử dụng Taiwan Pay, thao tác sẽ đơn giản hơn và không cần đến bưu điện, nhưng phải có tài khoản Taiwan Pay.
Khi thanh toán bằng Taiwan Pay, sau khi chọn Taiwan Pay sẽ xuất hiện QR Code, hãy mở ứng dụng Taiwan Pay trên điện thoại và quét QR Code này để hoàn tất thanh toán. Sau khoảng 10 giây, hệ thống sẽ tự động hiển thị thông báo thanh toán thành công.
(11)再次檢查資料,確認所有資料皆已完整後,選擇「送學校審核(Submit to School for Examination)」。
(11) Kiểm tra lại dữ liệu, nếu tất cả dữ liệu đều đầy đủ, chọn 「送學校審核」 submit to school for examination
Sau khi chọn「送學校審核」nếu không kiểm tra được có nghĩa là thông tin sai. Vui lòng nhấn vào OK và điền lại thông tin
菊苑宿舍住宿公約
1. 女生宿舍,男賓止步(請住宿同學確實遵守共同維護住宿權益)。
2. 住宿生宿舍懲處累積滿兩大過勒令退宿。
3. 宿舍內鬥毆、賭博(含打麻將、撲克牌等)、飲酒(含酒精飲料亦同)大過一次以上處分;宿舍內(宿舍視同校園)違規吸菸者申誡二次懲處;宿舍內喧嘩擾亂他人安寜經勸導不聽者,申誡一次懲處。
4. 寢室內禁止攜帶高功率電器用品(如電煮(炒)鍋、電磁爐、氣炸鍋等),違者處以申誡一次;寢室內禁止燃燒火燭或使用違禁電器用品,在宿舍內炊煮食物,違者處以小過一次懲處。
5. 為維護公共衛生與其他住宿生權益,宿舍共用冰箱僅供加熱食品或短期暫存食品使用,請避免存放生食(如生肉、生海鮮等)或易腐敗之物品,以避免細菌滋生與交叉污染。如有違反,宿舍幹部得視情況予以處置,並保有清除物品之權利。
6. 破壞宿舍公物小過一次懲處並照價賠償; 宿舍內塗污牆壁及張貼海報在任一地方申誡一次懲處並重新粉刷復原。寢室內之書桌、衣櫥、床,請勿任意加裝(釘)置物架或掛勾(釘)、黏貼式鏡子、黏貼式掛勾記申誡一次, (除不留痕的黏貼式掛勾可用)。
7. 每日 23:00 點名, 24:00 起禁止使用電視、脫水機、洗衣機、吹風機等可能產生噪音之設備,以免影響他人就寢或閱讀,請住宿同學務必遵守,共同維護良好住宿環境與權益。
※洗脫烘設備最後投幣使用時間為 22:40,並請於 24:00 前完成操作並停止使用。
8. 嚴禁將食物殘渣或垃圾隨意丟棄於非廚餘或垃圾集中區者,違者以違規或申誡懲處(請住宿同學確實遵守共同維護住宿權益)。
9. 微波爐及冰箱使用髒亂,無人清理,經幹部宣導規勸無效,將視情況暫停使用。
10. 週四晚間九點清冰箱,請住宿生記得領取食物,未符合冰箱使用規定(第一條),一律丟棄。
11. 住宿生禁止養寵物;亦禁止將寵物帶進宿舍,違犯者依住宿要點申誡一次懲處。
12. 熄燈後,請配合勿至他人寢室以免影響他人作息,至他人寢室過夜申誡一次懲處。
13. 勿於頂樓曬衣繩上放置衣架佔位置,如發生上述狀況則將衣架拿下且記違規一次。
14. 宿舍公共區域由宿舍幹部安排住宿生輪值打掃,請住宿同學確實配合,共同維護宿舍整潔。
※無故缺席或怠忽清潔輪值工作者三次,經提醒未改善者,將予以申誡一次處分。
15. 請勿在寢室公共區域(走道)推放物品以及曬衣物,不聽勸告者違規一次。
16. 請同學務必妥慎保管財物,離開寢室鎖門,並發揮互助精神,嚴防竊案發生。
17. 大門磁卡與鑰匙(包含寢室、櫃子)請妥慎保管,磁卡遺失者需至軍訓室找輔導教官-洪教官(攜帶180元);寢室鑰匙遺失者請向室友借鑰匙複製;櫃子鑰匙遺失請向幹部借鑰匙複製且於一周內歸還( 請住宿同學確實遵守共同維護住宿權益)。
18. 作息時間: PM2300----關舍點名; PM2400----熄燈(走廊與寢室大燈)就寢。
19. 門禁時間: PM2300- AM0600關閉宿舍大門,禁止進出宿舍,關閉宿舍大門後,擅自開啟大門及磁卡門者,小過一次懲處。不定期調閱監視器,清查違規同學,依情節輕重以申誡或小過懲處。未按規定時間返舍達3次者(超過每日關舍2300時限)申誡一次懲處。
20. 外宿規定:辦理外宿於當日下午11時前,資料填寫不詳或錯誤以違規論處;未經核准擅自外宿達3次者申誡一次懲處。 (每月外宿超過五次(含五次),輔導教官將通知家長)
21. 假日留宿的同學, 11點時至三樓交誼廳點名,未出來點名者申誡一次,遲到點名者違規一次。
22. 未完成學校換宿程序擅自更換寢室或床位、書桌位置者,記申誡一次(請住宿同學確實遵守)。
23. 晚點名11點過後請同學保持安靜,勿大聲喧嘩聊天(含交誼廳)及關門請小力(包含廁所門),以免干擾同學就寢或看書,違者記違規一次。
24. 請注意本宿舍不開放訪客進入,違反者經查證屬實將依情節處申誡以上處分。凡違反上述各項規定者,除依規定處以相應懲處外,若有累犯情形,將依加重處罰,情節重大者得取消住宿資格。
25. 宿舍輔導教官、幹部及維修人員,基於宿舍「維護安全」及「必要修繕」之原因,有權以備用鑰匙進入寢室執行上述工作。
TRƯỜNG ĐAI HỌC Y KỸ THUẬT NGUYÊN BỘI NỘI QUY KÍ TÚC XÁ (KTX CÚC VIỆN)
1. Ký túc xá nữ, nam giới không được vào (xin các bạn sinh viên ở ký túc xá nghiêm túc tuân thủ để cùng bảo vệ quyền lợi chung của cư trú).
2. Sinh viên ở ký túc xá bị xử phạt tích lũy đủ hai lần cảnh cáo nghiêm trọng sẽ bị buộc thôi ở ký túc xá.
3. Trong ký túc xá, đánh nhau, cờ bạc (bao gồm chơi mạt chược, bài tây, v.v.), uống rượu (bao gồm cả đồ uống có cồn) bị xử phạt từ lần cảnh cáo nghiêm trọng thứ hai trở lên; hút thuốc trong ký túc xá (ký túc xá được xem như trong khuôn viên trường) bị cảnh cáo hai lần; gây ồn ào làm phiền người khác, sau khi bị nhắc nhở mà không nghe thì bị cảnh cáo một lần.
4. Cấm mang các thiết bị điện công suất cao vào phòng (như nồi điện nấu (xào), bếp từ, nồi chiên không dầu, v.v.), vi phạm sẽ bị cảnh cáo một lần; cấm đốt nến hoặc sử dụng các thiết bị điện bị cấm, nấu ăn trong phòng ký túc xá, vi phạm sẽ bị phạt một lần.
5. Để duy trì vệ sinh chung và quyền lợi của các sinh viên ở ký túc xá, tủ lạnh chung chỉ dùng để hâm nóng hoặc lưu trữ thực phẩm ngắn hạn, tránh lưu trữ thực phẩm sống (như thịt sống, hải sản sống) hoặc đồ dễ hỏng để ngăn vi khuẩn phát triển và lây nhiễm chéo. Nếu vi phạm, ban quản lý ký túc xá có quyền xử lý và loại bỏ đồ đạc.
6. Phá hoại tài sản công cộng trong ký túc xá sẽ bị phạt một lần và phải bồi thường theo giá trị; viết bậy lên tường hoặc dán áp phích ở bất cứ đâu trong ký túc xá sẽ bị cảnh cáo một lần và phải sơn lại. Không được tự ý lắp đặt (đóng đinh) giá hoặc móc treo (đóng đinh), dán gương hoặc móc dán trong phòng (ngoại trừ móc dán không để lại vết là được phép), vi phạm sẽ bị cảnh cáo một lần.
7. Mỗi ngày 23:00 điểm danh, từ 24:00 trở đi cấm sử dụng TV, máy vắt nước, máy giặt, máy sấy tóc và các thiết bị có thể gây tiếng ồn để tránh ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi hoặc học tập của người khác, các bạn sinh viên ở ký túc xá phải tuân thủ nghiêm túc để duy trì môi trường tốt và quyền lợi chung.
※ Thời gian cuối cùng để sử dụng máy giặt, máy vắt, máy sấy bằng tiền xu là 22:40, và phải hoàn tất trước 24:00, ngưng sử dụng sau đó.
8. Nghiêm cấm vứt thức ăn thừa hoặc rác bừa bãi không đúng nơi quy định, vi phạm sẽ bị xử phạt hoặc cảnh cáo (xin các bạn nghiêm túc tuân thủ để bảo vệ quyền lợi chung).
9. Lò vi sóng và tủ lạnh nếu sử dụng bẩn và không ai dọn dẹp, sau khi ban quản lý nhắc nhở mà không cải thiện sẽ bị tạm ngưng sử dụng tùy tình hình.
10. Vào tối thứ Năm lúc 21:00 sẽ dọn tủ lạnh, các bạn sinh viên nhớ lấy đồ ăn ra, nếu không tuân thủ quy định tủ lạnh (điểm 5) thì đồ sẽ bị bỏ đi.
11. Sinh viên ở ký túc xá không được nuôi thú cưng; cũng cấm mang thú cưng vào ký túc xá, vi phạm sẽ bị cảnh cáo một lần theo quy định cư trú.
12. Sau giờ tắt đèn, vui lòng không vào phòng người khác để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt của họ; qua đêm ở phòng người khác sẽ bị cảnh cáo một lần.
13. Không được đặt móc treo quần áo chiếm chỗ trên dây phơi ở tầng thượng; nếu vi phạm sẽ bị tháo móc treo và bị xử phạt một lần.
14. Khu vực chung của ký túc xá do ban quản lý sắp xếp sinh viên luân phiên dọn dẹp, mong các bạn phối hợp nghiêm túc để giữ vệ sinh chung.
※ Vắng mặt hoặc không làm vệ sinh ba lần mà không có lý do hợp lý, sau khi nhắc nhở mà không cải thiện sẽ bị cảnh cáo một lần.
15. Không được để đồ đạc hoặc phơi quần áo trên hành lang khu vực chung, không nghe nhắc nhở sẽ bị phạt một lần.
16. Xin các bạn bảo quản tài sản cá nhân cẩn thận, khi ra khỏi phòng phải khóa cửa và phát huy tinh thần giúp đỡ lẫn nhau để phòng chống trộm cắp.
17. Thẻ từ cửa chính và chìa khóa (bao gồm chìa khóa phòng, tủ) phải giữ cẩn thận; mất thẻ từ phải đến phòng huấn luyện tìm giáo viên hướng dẫn - thầy Hồng (mang theo 180 TWD); mất chìa khóa phòng phải mượn chìa khóa của bạn cùng phòng để sao chép; mất chìa khóa tủ phải mượn của ban quản lý để sao chép và trả lại trong vòng một tuần (xin các bạn nghiêm túc tuân thủ để bảo vệ quyền lợi chung).
18. Thời gian sinh hoạt: 23:00 điểm danh đóng cửa; 24:00 tắt đèn (đèn hành lang và phòng) đi ngủ.
19. Giờ giới nghiêm: 23:00 - 06:00 sáng hôm sau đóng cửa ký túc xá, cấm ra vào; nếu mở cửa hoặc sử dụng thẻ từ trái phép sẽ bị phạt một lần. Ban quản lý sẽ kiểm tra camera thường xuyên và xử lý vi phạm theo mức độ từ cảnh cáo đến phạt. Nếu không về ký túc xá đúng giờ quá 3 lần (quá 23:00) sẽ bị cảnh cáo một lần.
20. Quy định đi ra ngoài qua đêm: Phải đăng ký trước 23:00 trong ngày; nếu thông tin đăng ký không đầy đủ hoặc sai sẽ bị xử phạt; đi ra ngoài qua đêm không được phép ba lần sẽ bị cảnh cáo một lần. (Nếu đi qua đêm trên 5 lần trong tháng, giáo viên hướng dẫn sẽ thông báo gia đình).
21. Các bạn ở lại ký túc xá trong ngày nghỉ, lúc 23:00 phải có mặt điểm danh tại phòng sinh hoạt tầng 3; nếu không ra điểm danh sẽ bị cảnh cáo một lần, đến muộn sẽ bị phạt một lần.
22. Không tự ý đổi phòng, đổi giường hay bàn học khi chưa hoàn tất thủ tục đổi phòng của trường, vi phạm sẽ bị cảnh cáo một lần (xin các bạn nghiêm túc tuân thủ).
23. Sau điểm danh 23:00, xin giữ im lặng, không gây ồn ào trò chuyện (bao gồm cả phòng sinh hoạt chung), đóng cửa nhẹ nhàng (kể cả cửa nhà vệ sinh) để không làm phiền người khác; vi phạm sẽ bị phạt một lần.
24. Lưu ý ký túc xá không cho khách vào, nếu vi phạm có bằng chứng sẽ bị xử lý từ cảnh cáo trở lên tùy mức độ. Mọi vi phạm các quy định trên ngoài việc bị xử lý theo mức độ còn có thể bị xử lý nặng hơn nếu tái phạm nhiều lần, trường hợp nghiêm trọng có thể bị mất quyền ở ký túc xá.
25. Cán bộ quản lý ký túc xá, cán bộ phụ trách và nhân viên bảo trì, vì lý do “duy trì an toàn” và “sửa chữa cần thiết”, có quyền sử dụng chìa khóa dự phòng để vào phòng ở và thực hiện các công việc nêu trên.
東苑 宿舍住宿公約
1. 非住宿生請勿進入。(請住宿同學確實遵守共同維護住宿權益)。(依校規論)
2. 住宿生宿舍懲處記大過即勒令退宿。
3. 宿舍內鬥毆、賭博、飲酒大過一次以上處分(依學生獎懲辦法懲處)。
4. 住宿生帶領非該舍住宿生進入宿舍者初犯者申誡一次懲處,累犯者小過一次懲處;非該舍住宿生進入該宿舍初犯者申誡一次懲處,累犯者小過一次懲處。
5. 攜帶違禁品(如:電毯、電熱器、電鍋、電風扇...等高電阻用品或危險刀械等)、宿舍內炊膳大過一支。
6. 破壞宿舍物品小過一次處分並照價賠償; 宿舍內塗污牆壁申誡一次處分並重新粉刷復原。
7. 宿舍內若有物品損壞請告知幹部,勿擅自報修。
8. 大門磁卡與寢室鑰匙請妥慎保管,磁卡、 寢室鑰匙和櫃子鑰匙遺失請向幹部申請。
9. 宿舍內(宿舍視同校園)違規吸菸者申誡二次處分;宿舍內喧嘩影響他人安寧經勸導不聽,申誡一支。
10. 作息時間:
※ 2300關舍點名(點名時請勿鎖門,且都須待在房間內,違者公差一支)、熄燈(走廊)就寢。
※ 一天點名1次:晚上23:00要在宿舍點名.無故不參加宿舍點名達3次者申誡一次處分。
※ 2300-0700關閉宿舍大門,禁止進出宿舍,關閉宿舍後擅自開啟者,小過一次處分。
※ 2300以後,若有事找幹部,請用line,勿敲門(緊急事件除外:需送醫等等)。
11. 幹部開大門時間:
在上學日: 07:30;週末: 10:00。如果你需要在 07:00 到 10:00 之間出門,請找室友或朋友幫忙開門。
12. 23:00過後禁止使用交誼廳、脫水機、洗衣機、吹風機,以免干擾同學就寢或看書。
13. 禁止在走廊上吹頭髮,違者公差一支。
14. 嚴禁將食物殘渣棄置於浴室洗手檯或飲水機,違者以違規或申誡懲處。
15. 住宿生禁止養寵物;亦禁止將寵物帶進宿舍,違犯者依住宿要點申誡一次懲處。
16. 熄燈後,請配合勿至他人寢室以免影響他人作息;住宿生至他人寢室過夜申誡一次處分。
17. 寢室內清潔由各寢室住宿生負責維護。
18. 請同學務必妥慎保管財物,離開寢室鎖門,並發揮互助精神,嚴防竊案發生。
19. 寢室內之書桌、衣櫥、床,請勿任意加裝(釘)置物架或掛勾(釘)。
20. 請幹部開1次門,公差1支。
21. 外宿規定:
※ 外宿應於當日2200前,至一樓幹部桌登記,資料填寫不詳或錯誤記公差一支;未經核准擅自外宿者每一次記一支公差,累積三次申誡一支。
※ 隔天為上課日,若要外宿者,記得填寫「外宿單」違者公差一支;隔天為假日,若要留宿者,請填寫「留宿單」,寫留宿單未留宿和留宿但未寫留宿單者違者公差一支。
22. 若房間內有空床請勿使用。
23. 使用冰箱前,請先詳讀冰箱公約,在每週三2200將清理冰箱,除藥物外其餘東西都會被丟掉。
24. 頂樓曬衣場2300過後請勿進出、嚴禁抽菸。
25. 各寢室床位、書桌、櫃子禁止擅自更換,違犯者給予處分。
26. 洗衣機、烘衣機使用規範:
※ 洗衣機請勿插隊,洗衣服請留下籃子,洗衣機排隊以籃子為主。
※ 使用時請1次投幣完成( 20元上限)1籃洗1次不可重複(有問題找幹部),烘衣服請貼個明顯的便條告知,違者公差一支。
27. 微波爐使用規範:
※ 使用前請詳讀微波爐公約,微波爐請填寫使用登記表,若是使用時不小心用髒了請自行清理,若未清理違者公差一支。
28. 請勿燃燒任何東西(例如線香、菸品等)。
TRƯỜNG ĐAI HỌC Y KỸ THUẬT NGUYÊN BỘI NỘI QUY KÍ TÚC TÚC XÁ (KTX ĐÔNG VIỆN)
1. Người không ở ký túc xá không được vào. (Sinh viên ở nội trú cần nghiêm túcchấp hành để cùng nhau bảo vệ quyền lợi chung). (Xử lý theo quy định của nhàtrường).
2. Sinh viên nội trú nếu bị xử lý kỷ luật mức "LỖI LỚN" sẽ bị buộc rời khỏi kýtúc xá.
3. Các hành vi đánh nhau, cờ bạc, uống rượu trong ký túc xá sẽ bị xử lý mức “LỖILỚN” trở lên (theo quy định khen thưởng - kỷ luật sinh viên).
4. Sinh viên nội trú dẫn người không thuộc khu ký túc xá của mình vào phòng:
※ Vi phạm lần đầu: Cảnh cáo 1 lần.
※ Tái phạm: : Ghi lỗi nhỏ 1 lần.
Người không thuộc khu ký túc xá tự ý vào: ※ Lần đầu: Cảnh cáo 1 lần.
※ Tái phạm: Ghi lỗi nhỏ 1 lần.
5. Mang vật cấm (như: chăn điện, máy sưởi, nồi điện, quạt có điện trở cao, daonguy hiểm...) hoặc nấu ăn trong ký túc xá: lỗi lớn 1 lần.
6. Làm hỏng đồ đạc trong ký túc xá: lỗi nhỏ 1 lần + bồi thường theo giá trị; Bôi bẩn tường ký túc xá: Cảnh cáo 1 lần + phải tự sơn sửa lại như cũ.
7. Khi có thiết bị trong ký túc xá hư hỏng, phải báo cho cán bộ, không được tự ý gọi sửa.
8. Thẻ từ cửa chính và chìa khóa phòng ngủ phải được bảo quản cẩn thận. Nếu làm mất thẻ từ, chìa khóa phòng hoặc chìa khóa tủ, vui lòng liên hệ cán bộ để cấp lại.
9. Hút thuốc trong ký túc xá (kể cả khuôn viên bên trong ký túc xá – xem như phạm luật trong trường): Cảnh cáo 2 lần. Gây ồn ào ảnh hưởng người khác, bị nhắc nhở mà không nghe: Cảnh cáo 1 lần.
10. Thời gian sinh hoạt:
※ 23:00: Điểm danh (lúc điểm danh không được khóa cửa, phải có mặt trong phòng, vi phạm: công tắc 1 lần), sau đó tắt đèn hành lang – đi ngủ.
※ Mỗi ngày điểm danh 1 lần lúc 23:00. Vắng mặt không lý do 3 lần: cảnh cáo 1 lần.
※ 23:00 – 07:00: Đóng cửa ký túc xá, cấm ra vào. Ai tự ý mở cửa sau khi đóng:
Ghi lỗi nhỏ 1 lần.
※ Sau 23:00, nếu cần liên hệ cán bộ, gửi tin nhắn LINE, không gõ cửa (trừ trường hợp khẩn cấp như cần đi viện...).
11. Giờ mở cửa chính do cán bộ phụ trách:
Ngày đi học: 07:30
Cuối tuần: 10:00
Nếu bạn cần ra ngoài từ 07:00 đến 10:00, hãy nhờ bạn cùng phòng mở cửa.
12. Sau 23:00: Cấm sử dụng phòng sinh hoạt chung, máy vắt đồ, máy giặt, máy sấy tóc... để không làm phiền bạn khác ngủ hoặc học.
13. Cấm sấy tóc ở hành lang, vi phạm: làm việc công ích 1 lần.
14. Tuyệt đối không vứt thức ăn thừa vào bồn rửa nhà tắm hoặc máy nước uống, vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hoặc cảnh cáo.
15. Sinh viên ở nội trú không được nuôi thú cưng, cũng không được mang thú cưng vào ký túc xá, vi phạm: cảnh cáo 1 lần theo nội quy.
16. Sau khi tắt đèn, không được đến phòng người khác, tránh ảnh hưởng đến người khác. Ngủ lại phòng người khác: Cảnh cáo 1 lần.
17. Vệ sinh phòng ở do các bạn trong phòng tự chịu trách nhiệm.
18. Giữ gìn tài sản cá nhân, khi rời phòng phải khóa cửa, giúp đỡ lẫn nhau để phòng chống trộm cắp.
19. Không được tự ý đóng, khoan, móc thêm kệ hoặc móc treo lên bàn, giường, tủ trong phòng.
20. Nhờ cán bộ mở cửa 1 lần = : làm việc công ích 1 lần.
※ Quy định ở ngoài (ngoại trú tạm thời):
※ Phải đăng ký tại bàn cán bộ tầng 1 trước 22:00 cùng ngày. Nếu điền thiếu hoặc sai thông tin: làm việc công ích 1 lần.
※ Nếu tự ý ở ngoài mà không xin phép, mỗi lần: làm việc công ích 1 lần, tích lũy 3 lần: cảnh cáo 1 lần.
※ Ngày hôm sau có lớp: muốn ở ngoài phải điền phiếu xin ở ngoài. Vi phạm: làm việc công ích 1 lần.
※ Ngày hôm sau là ngày nghỉ: nếu muốn ở lại ký túc xá phải điền phiếu xin ở lại. Nếu không điền mà ở lại hoặc điền mà không ở lại: làm việc công ích 1
lần.
22. Không được sử dụng giường trống trong phòng.
23. Trước khi sử dụng tủ lạnh, vui lòng đọc kỹ nội quy tủ lạnh. Tủ lạnh sẽ được dọn dẹp mỗi thứ Tư lúc 22:00, ngoại trừ thuốc, tất cả đồ sẽ bị vứt bỏ.
24. Khu phơi đồ tầng thượng: Sau 23:00 cấm ra vào – cấm hút thuốc tuyệt đối.
25. Không được tự ý đổi giường, bàn học, tủ đồ trong phòng. Vi phạm sẽ bị xử lý.
26. . Quy định sử dụng máy giặt và máy sấy:
※ Không được chen ngang khi sử dụng máy giặt, phải để lại giỏ đồ để xếphàng, thứ tự dựa trên giỏ.
※ Khi sử dụng, mỗi lần chỉ được bỏ xu một lần (tối đa 20 Đài tệ) và chỉ giặt 1 giỏ/1 lần, không được lặp lại (nếu có vấn đề hãy liên hệ cán bộ).
※ Khi sấy đồ, vui lòng dán giấy ghi chú rõ ràng để thông báo, nếu vi phạm sẽ bị ghi một lần công sai.
27. Quy định sử dụng lò vi sóng:
※ Trước khi sử dụng, vui lòng đọc kỹ quy định sử dụng lò vi sóng và điền
vào bảng đăng ký sử dụng.
※ Nếu trong quá trình sử dụng làm bẩn, phải tự vệ sinh. Nếu không vệ sinh, người vi phạm sẽ bị ghi một lần công sai.
28. Nghiêm cấm đốt bất kỳ vật gì (ví dụ: nhang, thuốc lá, v.v.
基泰宿舍住宿公約
1. 未向幹部請假,擅自外宿或連續三次未參加點名者。 (申誡1次)
2. 房間內務凌亂,經幹部勸導仍未改善者。 (申誡1次)
3. 在走廊及公共區域任意擺放私人物品。 (申誡1次)
4. 宿舍內吵鬧影響他人者。 (申誡1次)
5. 晚上12:00後使用洗衣機洗衣服者。 (申誡1次)
6. 造成公共區域(物品)髒污未清理者。 (申誡1次)
7. 請假手續不符合規定。 (含無故未參加宿舍相關之重大集會) (申誡1次)
8. 未帶房門鑰匙,請幹部開門者。 (申誡1次)
9. 塗鴉或毀損牆壁、貼掛勾者。 (申誡1次)
10. 宿舍內吸菸、或於房間內發現菸蒂、菸灰、煙味者,宿舍門口及樓梯區域以及宿舍內皆禁止吸菸,吸菸請至門口左側的紅磚道吸菸區,如發現在吸菸區以外範圍吸菸將以公約論處。 (申誡2次)累計達2次者勒令退宿。
11. 宿舍內飼養寵物。 (申誡1次)
12. 出入大門未關門,多次提醒未改善者。 (申誡1次)
13. 經通知愛舍服務,無故未到者。 (申誡1次)
14. 將車停在宿舍側排有遮雨棚非宿舍的車棚車位,或亂丟垃圾製造髒亂,車子停該區域若造成車損宿舍無法處理。 (記過1次)
15. 攜帶違禁品。 (菸、酒、刀械、槍、撲克牌、麻將、快煮鍋、電鍋等) (記過1次)
16. 於宿舍內烹煮食物。 (泡麵不含在內) (記過1次)
17. 破壞宿舍公物。 (記過1次)
18. 鬥毆、賭博、飲酒、吸毒。 (大過1次)
19. 在室內燃燒火燭、使用酒精爐、瓦斯爐及使用高電壓之物品。 (大過1次)
20. 於宿舍教唆、聚眾滋事。 (大過1次)
21. 不接受宿舍輔導、屢勸不聽態度惡劣者(記大過後退宿) 。
22. 宿舍發給各位的宿舍門禁卡、鑰匙、電卡請妥善保管,若有遺失請向管理員登記購買,切記請勿私自拷貝,違反將由校規處份。 (大過1次)
23. 未經核准,嚴禁進入異性房間,違者依校規辦理。
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KỸ THUẬT NGUYÊN BỘI NỘI QUY KÍ TÚC XÁ (KTX CƠ THÁI)
1. Không xin phép ban quản lý mà tự ý ngủ ngoài hoặc vắng mặt điểm danh ba lầnliên tiếp. (Cảnh cáo 1 lần)
2. Phòng bừa bộn, sau khi được nhắc nhở bởi ban quản lý vẫn không cải thiện. (Cảnhcáo 1 lần)
3. Để đồ cá nhân tùy tiện ở hành lang và khu vực chung. (Cảnh cáo 1 lần)
4. Ồn ào làm ảnh hưởng đến người khác trong ký túc xá. (Cảnh cáo 1 lần)
5. Sử dụng máy giặt sau 12 giờ đêm. (Cảnh cáo 1 lần)
6. Gây bẩn khu vực công cộng (đồ đạc) mà không dọn dẹp. (Cảnh cáo 1 lần)
7. Thủ tục xin phép không đúng quy định (bao gồm vắng mặt không lý do trong cáccuộc họp quan trọng của ký túc xá). (Cảnh cáo 1 lần)
8. Quên chìa khóa phòng, nhờ ban quản lý mở cửa. (Cảnh cáo 1 lần)
9. Viết bậy, phá hoại tường hoặc dán móc treo không đúng quy định. (Cảnh cáo 1 lần)
10. Hút thuốc trong ký túc xá hoặc phát hiện tàn thuốc, mùi thuốc trong phòng, cửahoặc cầu thang (cấm hút thuốc trong toàn bộ ký túc xá, chỉ được hút ở khu vựcngoài trời bên trái cổng, nếu phát hiện hút thuốc nơi khác sẽ xử lý theo quy định).(Cảnh cáo 2 lần), tích lũy 2 lần sẽ bị buộc thôi ở ký túc xá.
11. Nuôi thú cưng trong ký túc xá. (Cảnh cáo 1 lần)
12. Không đóng cửa cổng ra vào, sau nhiều lần nhắc nhở không cải thiện. (Cảnh cáo 1lần)
13. Được yêu cầu đến dịch vụ ký túc xá mà không đến không lý do. (Cảnh cáo 1 lần)
14. Đậu xe ở khu vực không đúng chỗ (như mái che bên cạnh ký túc xá không thuộcbãi xe của ký túc xá), hoặc vứt rác bừa bãi gây bẩn thỉu; nếu xe để ở khu vực đómà bị hư hại, ký túc xá không chịu trách nhiệm. (Kỷ luật 1 lần)
15. Mang theo vật phẩm bị cấm (thuốc lá, rượu, dao, súng, bài tây, mạt chược, nồi điện,nồi cơm điện, v.v.). (Kỷ luật 1 lần)
16. Nấu ăn trong ký túc xá (không tính mì ăn liền). (Kỷ luật 1 lần)
17. Phá hoại tài sản công cộng trong ký túc xá. (Kỷ luật 1 lần)
18. Đánh nhau, cờ bạc, uống rượu, sử dụng ma túy. (Phạt nghiêm trọng 1 lần)
19. Đốt nến, dùng bếp cồn, bếp gas hoặc các thiết bị điện áp cao trong phòng. (Phạt nghiêm trọng 1 lần)
20. Kích động, tụ tập gây rối trong ký túc xá. (Phạt nghiêm trọng 1 lần)
21. Không hợp tác với giáo viên hướng dẫn ký túc xá, thái độ xấu, nhiều lần khôngnghe khuyên bảo (bị phạt nghiêm trọng rồi buộc thôi ở ký túc xá).
22. Thẻ từ cửa, chìa khóa, thẻ điện cấp phát phải giữ cẩn thận, nếu mất phải đăng ký mua lại với quản lý, tuyệt đối không được sao chép trái phép, vi phạm sẽ bị xử lýtheo quy định của nhà trường. (Phạt nghiêm trọng 1 lần)
23. Không được phép vào phòng khác giới mà không được phép, vi phạm sẽ xử lý theo quy định của trường.
宿舍報修須知 HƯỚNG DẪN BÁO SỬA CHỮA TRONG KÍ TÚC XÁ
方式一:
一般情況下,宿舍管理人員會在每一層樓放置報修登記簿,並依登記順序安排維修時間與修繕項目(此方式為最快速的處理方式)。
如有疑問,請洽詢該樓層之樓長(負責該樓層區域之人員)
方式二:
登入 https://is.ypu.edu.tw/login 進行線上報修。
Cách 1 :Thông thường cán bộ KTX sẽ để sổ ghi chú ở mỗi tầng trong Kí túc xá (KTX), quy định thời gian và sửa chữa đồ theo thứ tự đăng kýký(cách nhanh nhất). ( Hỏi 樓長-Phụ trách khu vực tầng đó)
Cách 2: đăng nhập https://is.ypu.edu.tw/login
登入學生系統後,請選擇「教學務」項目。 sau khi đăng nhập hệ thống sinh viên, chọn 教學務
請依序點選:
「總務系統」→「修繕系統」→「報修申請」。
chọn lần lượt 總務系統--修繕系統--報修申請
接著請點選:「我要報修」。
chọn 我要保修
請填寫以下資訊:
輸入手機號碼與電子郵件信箱
在下方選擇相關項目,包括:
地點(Địa điểm)
物品名稱(Tên物品 / 需維修的物品名稱)
故障狀況(Tình trạng hư hỏng / 故障情況說明)
填寫完成後請確認資料無誤並送出申請。
điền số điện thoại, email
chọn cách mục bên dưới, bao gồm 地點 địa điểm, 物品名稱 tên đồ cần sửa, 故障狀況 Tình trạng hư hỏng
例如選擇地點:東苑宿舍(Đông Uyển Kí túc xá)
ví dụ chọn địa điểm kí túc xá Đông Uyển 東苑宿舍
最後請點選「送出報修資料」以完成報修申請。
cuối cùng chọn 送出報修資料
每學期外出申請表辦理指南 (新南向專班學生)
HƯỚNG DẪN LÀM ĐƠN XIN RA NGOÀI MỖI KỲ (sinh viên hệ vừa học vừa làm)
每學期均須填寫校外租屋外出申請單,申請表格可向國際事務處索取。
時間:
自期末考結束後一週開始辦理申請。
(最終截止時間將依國際事務處作業時間及資料彙整情況而定,各班負責人將於 LINE 群組中公告通知。)
申請條件:
須完成繳納本學期學費及新學期第一期學費(適用分期繳納學費者)。
所需準備文件:
租屋合約須至少有效至新學期結束為止。
填寫資訊:
依正式租屋合約填寫相關資訊,包括房東姓名及聯絡電話。
注意事項:
若租屋後更換居住地址,須立即向當時負責人回報。
Mỗi kỳ học đều phải làm đơn xin ra ngoài ở trọ, mẫu đơn bên văn phòng quốc tế cung cấp.
Thời gian : Sau tuần kiểm tra cuối kì học một tuần bắt đầu làm đơn .( Thời hạn cuối sẽ căn cứ vào thời gian làm việc và tổng hợp dữ liệu của bộ phận văn phòng quốc tế, người phụ trách từng lớp sẽ thông báo trên nhóm LINE)
Yêu cầu phải hoàn thành học phí của kì hiện tại và tờ đầu tiên của kì mới ( áp dụng phân kỳ đóng học phí).
Giấy tờ cần chuẩn bị : Hợp đồng nhà còn hạn ít nhất cho tới thời điểm kết thúc học kì mới.
Thông tin cần điền sẽ dựa vào hợp đồng nhà chính thức, tên chủ nhà và số điện thoại.
Nếu đổi địa chỉ nơi cư trú sau khi thuê nhà cần báo lại cho người phụ trách tại thời điểm đó.
需填寫表格(參考用)
填寫完成後請繳交至班級負責人(國際事務處)。
Mẫu đơn cần điền (tham khảo )
hoàn thiện và nộp lại người phụ trách lớp (văn phòng quốc tế)
-新來的學生通常會有購買機車的需求。在台灣想買機器車一定要有駕照以及投保保險。無照駕駛 肇事須賠償很高金額。若購買二手機車,價格約為 2 萬台幣(依車種而定);若購買全新機車,價格約 5 萬台幣起(依車種而定)。外國人可以合法購買機車,但每年需依政府規定繳納稅費,包括:燃料稅約 600–700 元台幣、機車保險約 600 元台幣。此外,每年還需將機車送檢測廢氣濃度(免費)。
-若想將機車停放在校門口,請攜帶學生證至正門保全室,告訴保全「我要開停車卡」(Wǒ yào kāi tíng chē kǎ)。保全開卡後,你需要為停車卡儲值,才能在停車場停車。注意:停車卡儲值的金額與悠遊卡 (Easy Card) 儲值不同,需要前往 Y 棟停車場的一樓或二樓儲值機進行加值。
汽車請至S102事務組登記及繳停車費
- Sinh viên mới sang thường hay có nhu cầu mua xe máy. Ở Đài Loan nếu muốn mua xe máy phải có bằng lái xe và có đóng bảo hiểm. Nếu không có bằng lái xe bị phạt rất nặng, nếu gây tai nạn phạt càng nặng hơn. Giá của một chiếc xe máy nếu mua xe cũ khoảng 2 vạn (tùy loại) mua xe mới 5 vạn trở lên (tùy loại). Người nước ngoài được phép mua xe nhưng mỗi năm phải đóng thuế theo quy định của nhà nước bao gồm: thuế nguyên nhiên liệu khoảng 600-700 đài tệ, bảo hiểm xe máy khoảng 600 đài tệ, ngoài ra mỗi năm đều phải mang xe đi kiểm tra nồng độ khí thải của xe (miễn phí).
👉Nếu muốn gửi xe ở cổng trường lưu ý mang thẻ sinh viên ra phòng bảo vệ ở cổng chính nói với bác bảo vệ 我要開停車卡 Wǒ yào kāi tíng chē kǎ. Sau khi bác bảo vệ mở thẻ xong bạn sẽ cần phải nạp tiền vào đó để có thể đậu xe tại bãi. Lưu ý tiền nạp vào đây để đậu xe khác với tiền nạp vào để dùng hệ thống Easy Card. Bạn phải ra cây nạp tiền ở tầng 1 hoặc tầng 2 tòa Y (tòa nhà để xe) để nạp tiền.
-Với phương tiện là ô tô vui lòng đến phòng S102事務組 tòa S để đăng kí và đóng tiền đỗ xe theo kỳ.
Step 1
Step 2
Step 3
-每位外國人來到臺灣後都必須持有居留證,居留證由學校協助辦理。費用為每年新臺幣 1,000 元。
- 居留證到期前,必須提前 3 個月辦理延期申請。若居留證逾期超過 30 天,除須繳納罰款外,還會被要求出境返國,且一年內不得再入境臺灣;再次來臺時需重新申請簽證。
- 申請居留證延期的條件為:學生須繳清前一學期的全部學費,以及新學期第一個月的學費。
- 居留證有效期限為 1 年,是非常重要的證件,務必妥善保管。
- 若不慎遺失居留證,請至國際事務辦公室填寫申請表,辦理補發居留證。
-申請居留證後,學生自行至領取居留證 (新竹市北區中華路三段12號 )
-Mỗi người nước ngoài khi đến Đài Loan đều sẽ phải có thẻ cư trú. Thẻ cư trú trường sẽ làm giúp cho bạn. Bạn phải nộp chi phí 1000 đài tệ/ năm.
-Khi hết hạn thẻ cư trú phải đi đăng kí gia hạn thẻ cư trú 3 tháng trước khi thẻ cư trú đến hạn. Ví dụ thẻ Quá 30 ngày ngoài nộp phạt sẽ bị xuất cảnh về nước và trong 1 năm không được quay lại -Đài Loan, khi quay lại phải xin lại Visa.
-Điều kiện để gia hạn thẻ cư trú là sinh viên phải nộp đủ tiền học phí của kỳ trước đó và tháng đầu tiên của kỳ mới
-Thẻ cư trú có thời hạn 1 năm là giấy tờ rất quan trọng cần phải giữ gìn cẩn thận
-Nếu làm mất thẻ cư trú, lên văn phòng quốc tế điền đơn để làm lại thẻ cư trú
- Sau khi xin thẻ cư trú, học sinh cần tự đến cục di dân lấy thẻ mới (新竹市北區中華路三段12號 )
- 目前臺灣主要的電信業者包括:中華電信、遠傳電信、台灣大哥大,皆提供 4G 與 5G 行動網路服務。
- 依照個人需求,可在臺灣購買不同資費方案的 SIM 卡。臺灣電信業者通常有優惠政策,若申辦門號並簽訂資費合約,可用較優惠的價格購買知名品牌手機,如 iPhone 或 Samsung。若有購買手機或 iPad 等設備需求,可參考此類方案。
- 此外,上述三大電信業者皆提供學生專屬資費方案,約為每月新臺幣 588 元,4G 行動網路吃到飽,合約期限為 30 個月。辦理時需攜帶居留證及護照至門市申辦 SIM 卡。
- 許多從越南來臺的學生在中心會先購買短期 SIM 卡,即使到期後仍可透過儲值方式繼續使用,可至 7-11 購買儲值卡進行加值。
-Đài Loan hiện có các mạng điện thoại lớn như sau: Chung Hwa中華電信, FarEastone遠傳, Taiwan Mobile台灣大哥大, có mạng 4G và 5G.
-Tùy vào nhu cầu các bạn có thể mua sim tại Đài Loan với các gói cước mạng khác nhau. Các nhà mạng Đài Loan thường có chính sách nếu bạn kí hợp đồng gói cước thì sẽ được mua điện thoại của các hãng lớn như: Iphone hay Samsung với giá khá rẻ. Nếu bạn nào có nhu cầu mua điện thoại hoặc Ipad.. thì có thể tham khảo gói cước kiểu như này.
-Ngoài ra cả 3 nhà mạng lớn trên đều có gói cước cho học sinh: khoảng 588 đài tệ/ tháng, lướt mạng 4G không giới hạn, kí hợp đồng 30 tháng. Khi đi đăng kí cần mang thẻ cư trú, hộ chiếu tới cửa hàng để làm sim.
-Nhiều học sinhh từ Việt Nam sang trung tâm có mua sim dạng ngắn hạn, nếu hết hạn vẫn có thể sử dụng được bằng cách nạp tiền vào thẻ. Ra 7-11 mua thẻ nạp để nạp vào.
-若為一般就醫,且在上班時間內,大一學生可請國際事務辦公室協助陪同就醫;大二(含)以上學生需自行前往就醫,如有翻譯需求,可致電國際事務辦公室請學長姐協助翻譯。若非上班時間,請自行聯絡親友或同學協助就醫。若遇緊急狀況,請立即聯絡國際事務辦公室以獲得協助。
-在臺灣可使用健保卡(附晶片)就醫,醫療費用相對便宜;若沒有健保卡,就醫費用將相當高(約每次新臺幣 1,000 元)。
-健保卡將由學校於入學滿 6 個月後協助辦理;前 6 個月期間則使用商業保險。
-就醫時,需先透過網路掛號(Gua Hao/掛號)、電話預約,或親自至櫃檯掛號。完成掛號後,可直接前往診間,並在診間門口的讀卡機插入健保卡,通知護理人員已報到,接著等候叫名。看診結束後,護理人員會提供繳費單,請先至櫃檯繳費,再前往藥局領藥。
-在尚未取得健保期間就醫時,請務必向醫院申請診斷證明,並保留加蓋醫院章戳的收據,以利後續申請保險理賠。
- Nếu đi khám bệnh thông thường, giờ khám trong giờ hành chính, sinh viên năm nhất có thể nhờ văn phòng quốc tế đưa đi khám, sinh viên năm 2 trở đi tự đến chỗ khám nếu cần phiên dịch có thể gọi về cho anh chị văn phòng quốc tế nhờ phiên dịch. Nếu không phải trong giờ hành chính vui lòng tự liên hệ người thân , bạn bè hỗ trợ đưa đi khám bệnh. Trường hợp cấp cứu vui lòng liên hệ văn phòng quốc tế để được hỗ trợ.
- Ở Đài Loan bạn có thể sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (dạng thẻ có gắn chip) để đi khám bệnh với chi phí khá rẻ. Nếu không có thẻ bảo hiểm y tế chi phí sẽ rất đắt (khoảng 1000 đài tệ một lần)
- Thẻ bảo hiểm y tế sẽ do nhà trường làm giúp khi bạn nhập học đủ 6 tháng. Trong 6 tháng đầu sẽ dùng bảo hiểm doanh nghiệp.
- Khi cần đến bệnh viện khám bệnh bạn cần lên mạng đặt hẹn trước Gua Hao 掛號 hoặc gọi điện thoại hoặc đến quầy để đặt hẹn. Sau khi đặt hẹn xong bạn có thể đến thẳng phòng khám và cắm thẻ vào ô đọc thẻ ở cửa phòng khám để thông báo cho y tá biết bạn đã đến phòng khám. Và sau đó ngồi đợi đến khi y tá gọi tên. Sau khi khám xong y tá sẽ đưa cho bạn một tờ giấy hóa đơn để bạn đi nộp tiền rồi đi lấy thuốc.
-Trong thời gian chưa có bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh lưu ý xin 診斷證明 và mang hóa đơn收據 có đóng dấu bệnh viện về để xin lại tiền bảo hiểm.
👉新竹國泰醫院網路掛號教學 Cách đặt lịch khám online bệnh viện Cathay Tân Trúc (Lưu ý chỉ áp dụng với những bạn đã từng khám ở bệnh viện này mới được đặt online, nếu lần đầu thì phải đến quầy đặt lịch)
Step1:點選網址 Bấm vào đường link (https://reg.cgh.org.tw/tw/reg/main.jsp?area=3)
Step2: 選擇科別 (👉 不確定看什麼 → 選「家醫科」 ) Chọn khoa muốn khám (Nếu không biết nên khám khoa nào → chọn “Khoa 家醫科)
常見科別 Các khoa thường gặp:
內科(感冒、發燒、腸胃不適)Khoa Nội (cảm cúm, sốt, khó chịu đường tiêu hóa)
家醫科(一般不舒服、不確定看哪一科)Khoa Y học Gia đình (khó chịu chung, không biết nên khám khoa nào)
外科Khoa Ngoại
皮膚科Khoa Da liễu
耳鼻喉科Khoa Tai – Mũi – Họng
眼科Khoa Mắt
婦產科 Khoa Sản – Phụ khoa
牙科 Nha khoa
Step 3: 選擇醫師與日期 Chọn bác sĩ và ngày khám
確認看診時段、星期(上午 / 下午 / 晚上)Xác nhận thời gian khám (buổi sáng / buổi chiều / buổi tối) và khám thứ mấy (thứ 2,3....)
選擇醫師(可看剩餘名額)Chọn bác sĩ (có thể xem số lượng còn trống)
例如:想看禮拜二早上,那就能點選 “田又伃”醫生 或 “葉俞君”醫生。
Ví dụ: Muốn khám vào sáng thứ3, thì có thể bấm chọn tên bác sĩ "田又伃" hoặc bác sĩ 葉俞君, tùy bạn lựa chọn
Step 4: 選擇日期 Chọn ngày khám
點選日期旁邊的“掛號”字,即可選擇日期
Nhấn vào chữ “掛號” của ngày khám mà bạn muốn
例如你要掛 115/1/20 就點選旁邊的掛號
Ví dụ bạn muốn đặt lịch ngày 20/1/2026 thì chỉ việc bấm vào chữ 掛號 ở bên cạnh chỗ ngày đó là được
Step 5: 填寫個人資料 Điền thông tin cá nhân
填寫你居留證號碼,完成掛號 . Điền thông tin cá nhân (số thẻ cư trú) là hoàn tất việc đặt lịch khám. Sau khi điền xong hệ thống sẽ tự động hiển thị lại thông tin chi tiết về lịch khám
Step 6: 確認掛號資訊 Xác nhận lại thông tin lịch khám
-可至宿舍附近的店家購買
-透過 App 叫外送,如 Foodpanda 或 Uber Eats(可使用現金付款或 VISA 信用卡付款)
-使用 Foodpanda 訂餐方式說明
- Mua tại các cửa hàng gần kí túc xá
- Gọi đồ ăn ship đến thông qua App: Food Panda hoặc Uber Eat (Có thể trả bằng tiền mặt hoặc trả bằng thẻ VISA)
👉 Cách đặt đồ ăn qua Food Panda:
Step1: 下載 Foodpanda App Tải App Food Panda
Step2: 註冊帳號 Đăng kí tài khoản
Step3: 設定位子 Cài đặt vị trí
Step4: 選擇你想要的店家 Chọn quán mà bạn muốn
Step5: 選擇餐點 Chọn món ăn
-選擇餐點後,畫面會顯示該餐點的客製化需求(若有),
例如:是否需要加辣、是否需要加飯等(依餐點而定)。
- Sau khi chọn món màn hình sẽ hiển thị các yêu cầu cho món ăn (nếu có)
Ví dụ như: có cần thêm cay không, có cần thêm cơm không…( tùy món)
- 接著點選「加入購物車」 Sau đó ấn vào "加入購物車 ”
Step6: 結賬Thanh toán
選擇付款方式:現金或刷卡(信用卡) Chọn phương thức thanh toán : tiền mặt hoặc thẻ
若要以現金付款,請選擇如上所示的選項 Nếu muốn thanh toán tiền mặt thì chọn như trên
Step7: 完成 Hoàn tất
-訂餐完成後,外送人員到達時會打電話給你。
-記得接電話並準備好現金,外送人員送餐時將現金交給他們即可完成付款。
-Sau khi đặt hàng xong khi nhân viên giao hàng đến sẽ gọi điện thoại cho bạn.
- Nhớ nghe điện thoại và chuẩn bị sẵn tiền mặt. Khi họ giao hàng thì đưa tiền cho họ là xong
-購物發票不要丟,請保留,以便有機會參加抽獎。每兩個月會抽獎一次。查看發票中獎方式請參考以下連結:
https://codaudailoan.com/huong-dan-cach-xem-hoa-don-trung-thuong-o-dai-loan/
-如果不想收太多紙本發票而難以管理,可以下載 App「發票載具」。註冊帳號後,App 會生成一個條碼。付款時告訴店員「我要載具」,然後出示條碼給店員掃描,發票就會存到 App 裡。到抽獎時也不用自己查發票,中獎 App 會自動通知你。
- Hóa đơn mua hàng đừng vứt đi mà giữ lại để có cơ hội trúng thưởng. 2 tháng sẽ có quay thưởng một lần. Cách dò hóa đơn mời xem trong link dưới đây:
https://codaudailoan.com/huong-dan-cach-xem-hoa-don-trung-thuong-o-dai-loan/
- Bạn nào mà không muốn lấy nhiều hóa đơn giấy khó quản lý thì tải app 發票載具 。Đăng kí tài khoản rồi trong app sẽ có một đoạn mã vạch. Sau khi thanh toán nói với nhân vien 我要載具 rồi đưa mã đó cho họ quét là hóa đơn sẽ được lưu trong đó, đến hạn quay thưởng cũng không phải ngồi tự dò hóa đơn nữa mà app sẽ báo nếu bạn trúng thưởng.
來到臺灣,每位同學建議都持有一張悠遊卡(Easy Card)。學校會協助將悠遊卡整合到學生證中。
可在全臺各大便利商店(7-11、Family Mart、Hi-life、OK mart)儲值:到店後告訴店員「我要儲值」(Wǒ yào chú zhí),然後將卡交給店員,他們會幫你加值。
卡片儲值後,可用來支付公車、客運、火車及捷運費用。公車、客運在司機旁邊有刷卡區,記得上車和下車都要刷卡。捷運、火車則在車站閘門刷卡,刷卡後才能進入站內。
注意:整合在學生證上的悠遊卡不能用來繳交校內停車費。
- Đến Đài Loan mỗi bạn nên có một thẻ Easy Card. Thẻ sẽ được nhà trường giúp tích hợp vào thẻ sinh viên luôn.
- Nạp tiền vào thẻ tại các cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc (7-11, Family Mart, Hi-life, Ok mart): Đến cửa hàng và nói với nhân viên cửa hàng 我要儲值 Wǒ yào chú zhí. Rồi đưa thẻ cho nhân viên họ sẽ nạp thẻ giúp bạn
- Sau khi có tiền trong thẻ bạn có thể sử dụng để chi trả khi đi xe buýt, xe khách, tàu hỏa, tàu điện ngầm. Với xe buýt xe khách sẽ có chỗ quẹt thẻ ngay bên cạnh tài xế. Nhớ quẹt thẻ lúc lên xe và xuống xe. Với tàu điện ngầm, tàu hỏa: ở ga tàu sẽ có cổng quẹt thẻ, phải quẹt thẻ ở cổng các bạn mới vào bên trong được.
-Lưu ý, thẻ easy card tích hợp thẻ sinh viên ko thể sử dụng để nộp phí đỗ xe ở trường được nhé
-從元培醫事科技大學出發,可搭乘以下大眾交通工具(公車站位於學校正門口):
前往台北的客運:國光客運(車號 1822),學生票價 每趟新臺幣 135 元
豪泰客運(車號 2011),學生票價 每趟新臺幣 110 元
終點站:台北轉運站
前往台中的客運:國光客運(車號 1866),學生票價 每趟新臺幣 135 元
終點站:台中客運站
火車:學校附近設有 三星橋火車站
可至售票窗口購買車票,或使用 悠遊卡(EasyCard) 於進站閘門刷卡搭乘火車
公車:由學校可搭乘 綠線公車 或 23 號公車 前往 新竹轉運站
車資 每趟新臺幣 15 元
- Từ trường Nguyên Bội có các loại phương tiện giao thông công cộng như sau: (Trạm xe buýt ở cổng chính của trường)
Xe khách đi Đài Bắc: Guo Guang國光 (mã số xe 1822, Giá vé học sinh 135 Đài tệ/ lượt) và nhà xe Hao Tai豪泰( mã số xe 2011, giá vé học sinh 110 đài tệ/ lượt). Ga cuối là ga tổng Đài Bắc
Xe khách đi Đài Trung: Guo Guang國光 (mã số xe 1866, giá vé học sinh 135 tệ/lượt). Ga cuối là ga xe khách Đài Trung
Tàu hỏa: Gần trường có ga tàu hỏa San Xing Qiao三星橋 . Có thể đến quầy bán vé mua vé hoặc dùng Easy Card quẹt thẻ ở cổng vào để vào ga đi tàu.
Xe buýt: Từ trường có xe buýt Lv xian 綠線 hoặc xe buýt mã số 23 có thể đi đến ga tổng của Tân Trúc. Giá vé 15 đài tệ/ lượt.
在臺灣,最常使用的大眾交通工具之一是火車。
優點:票價便宜,不必擔心塞車問題。
缺點:行車時間相較其他交通工具會稍長一些。
火車主要分為兩種:區間車(Qū jiān chē 區間車)與自強號(Zì qiáng hào 自強號)。
區間車:每一站都會停靠,因此行駛速度較慢,且不劃位,只要車上有空位即可入座。
自強號:僅停靠主要車站,行駛速度較快,車票有劃位,票價也比區間車高。若使用 悠遊卡(EasyCard) 刷卡搭乘自強號,僅能站票,不提供座位;如需座位,須至售票窗口購買自強號車票,或先於網路訂票後至便利商店取票。
搭乘火車前,請務必先確認目的地所屬車站,並至正確的月台候車,以避免搭錯車站。
火車時刻查詢及網路訂票方式,請參考下方說明。
- Ở đài loan phương tiện công cộng được sử dụng nhiều nhất là tàu hỏa.
- Ưu điểm: giá vẻ rẻ không lo tắc đường
- Nhược điểm: Thời gian sẽ lâu hơn các phương tiện khác một chút
- Tàu hỏa được chia 2 loại chính: Qū jiān chē 區間車 và Zì qiáng hào自強號. Qū jiān chē 區間車 dừng ở tất cả các ga nên sẽ đi chậm hơn và không phân ghế ngồi nên chỉ cần có chỗ đều có thể ngồi được. Zì qiáng hào自強號 thì sẽ chỉ dừng ở các ga lớn nên tốc độ sẽ nhanh hơn và có phân ghế ngồi trên vé, giá vé cũng đắt hơn Qū jiān chē 區間車. Nếu bạn dùng Easy card để quẹt thẻ đi Zì qiáng hào自強號 thì bạn sẽ không có ghế ngồi mà chỉ có vé đứng. Nếu muốn có vé ngồi thì bắt buộc phải ra quầy mua vé Zì qiáng hào自強號 hoặc mua online qua mạng rồi ra cửa hàng tiện lợi lấy vé.
- Khi đi tàu hỏa trước khi ra ga đợi tàu nhớ kiểm tra trước chỗ bạn đến nằm ở ga nào để đến đúng chỗ ga đứng đợi, tránh đi nhầm ga.
- Cách xem giờ tàu chạy và cách đặt vé qua mạng hãy tham khảo dưới đây:
Step 1: 進入以下網站,然後輸入資料 Vào trang web sau rồi nhập thông tin
Step2:查看列車時刻與票價
查看完後,記得記下車次代碼,以便購票
Xem giờ tàu chạy và giá vé
- Sau khi xem xong phải nhớ mã chuyến tàu đế tí mua vé
Step 3: Mua vé online
Kéo lên trên đầu trang và bấm vào 線上訂票 rồi chọn 個人訂票
Step 3: 線上購票
往頁面上方,點選「線上訂票」,然後選擇「個人訂票」
Mua vé online
Kéo lên trên đầu trang và bấm vào 線上訂票 rồi chọn 個人訂票
Step 4: 結賬Thanh toán
-截圖保存此條碼,然後可到售票櫃台購票或到便利商店取票。
-將條碼給便利商店店員或售票櫃台人員,他們會告訴你費用,並拿到車票。
-取票的最晚時間為列車發車前 30 分鐘。
- Chụp ảnh màn hình để lưu lại mã vạch này. Rồi mang đến quầy vé để mua vé hoặc đến cửa hàng tiện lợi
- Đưa cho nhân viên cửa hàng tiện lợi hoặc nhân viên quầy vé họ sẽ báo cho bạn chi phí rồi lấy vé
- Hạn chót để lấy vé là 30' trước giờ tàu chạy
-若想節省時間,可搭乘高鐵前往臺北、高雄、臺中等主要城市。
-票價較高,只能在售票櫃台購買,或先在網路上訂票,再到便利商店取票。線上訂票連結:
https://www.thsrc.com.tw/
-從元培學校前往高鐵,如要搭高鐵,需前往竹北高鐵站(Zhu Bei Gao Tie Zhan 竹北高鐵站)。路線如下:先搭火車到新竹站,轉搭區間車(慢車)至六家站(距新竹站約 4 站),下車後步行出站即可看到對面的高鐵站。
- Nếu muốn tiết kiệm thời gian thì nên dùng tàu cao tốc để đến các thành phố lớn như Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung….
- Giá vé khá đắt và chỉ có thể mua tại quầy vé hoặc đặt online trên mạng sau đó đến cửa hàng tiện lợi lấy vé. Link đặt vé online:
https://www.thsrc.com.tw/
- Từ trường Yuan Pei nếu muốn đi tàu cao tốc thì phải đến ga tàu cao tốc ở Trúc Bắc Zhu Bei gao tie zhan 竹北高鐵站. Đến đó bằng cách đến ga tàu hỏa Tân Trúc rồi bắt tàu chậm qu jian che 區間車 đến ga 六家 (cách ga Tân Trúc khoảng 4 ga) rồi đi bộ ra ngoài là sẽ thấy ga tàu cao tốc ở đối diện
-越南的計程車不像臺灣這麼普遍,臺灣最大的計程車公司是黃色車。要叫車可以撥打電話 55688,或到便利商店透過機器叫車,如 7-11 的 Ibon、Family Mart 的 Family Port。
-透過 7-11 叫車的方法如下:到最近的 7-11,找到 Ibon 機器,或詢問店員「請問 Ibon 在哪裡?」
- Taxi ở Việt Nam không nhiều như ở Đài Loan, Taxi của hãng lớn nhất Đài Loan là xe có màu vàng. Để đặt xe bạn có thể gọi điện thoại đến số: 55688. Hoặc bạn có thể đến cửa hàng tiện lợi để gọi xe thông qua máy Ibon(7-11), Family Port (Family Mart). - Cách gọi xe qua 7-11 tham khảo dưới đây: Đến cửa hang 7-11 gần nhất tìm máy Ibon hoặc hỏi nhân viên cửa hàng 請問 Ibon 在哪裡?
Step 1
Step 2: 螢幕會顯示要求輸入電話號碼 Màn hình hiển thị yêu cầu nhập số điện thoại
Step 3: 螢幕會顯示車號及需等待的時間。按「確認(OK)」後,發票會列印出來。上車後請將費用支付給司機。 Màn hình hiển thị mã số xe và sẽ phải đợi trong bao lâu. Ấn Ok "確認” hóa đơn sẽ đc in ra. Lên Xe hãy thanh toán cho tài xế.
-在臺灣有公共自行車系統,稱為 Ubike。在校門口也有 Ubike 站,只需用學生證刷卡即可使用。
-注意:使用後自行車必須歸還到站點,不必還回原取車站,但一定要還到站點。市區有很多 Ubike 站點,可透過以下連結查詢:
https://hccg.youbike.com.tw/station/map?_id=5cb7e421083e7b42664b87e2
-借車或還車方式:
- Ở Đài Loan có xe đạp công cộng gọi là Ubike. Ở cổng trường cũng có trạm xe đạp ubike, chỉ cần lấy thẻ sinh viên quẹt thẻ là có thể dùng được
- Chú ý: Xe đạp sau khi dùng xong phải trả lại trạm, không cần trả lại đúng trạm lúc lấy nhưng nhất định phải trả lại trạm. Ở quanh thành phố có rất nhiều trạm xe đạp ubike có thể tra ở link sau:
https://hccg.youbike.com.tw/station/map?_id=5cb7e421083e7b42664b87e2
- Cách mượn hoặc trả xe:
👉 Cách mượn xe
👉Cách trả xe
-臺灣的貨幣單位為新臺幣(NTD 或 TWD)。目前匯率約為 1 TWD ≈ 820 VND。
-臺幣有紙鈔與硬幣:
硬幣面額:1、5、10、50 元
紙鈔面額:100、200(較少見)、500、1000 元
-若想換錢,可至銀行兌換。
- Đơn vị tiền tệ của Đài Loan là Đài tệ (NTD hoặc TWD). Tỷ giá hiện tại dao động khoảng 1TWD=820 VND
- Tiền của Đài Loan có tiền giấy và tiền xu: Tiền xu mệnh giá :1,5,10, 50 đài tệ. Tiền giấy có các mệnh giá: 100, 200(ít phổ biến), 500,1000 đài tệ
- Nếu muốn đổi tiền có thể ra ngân hàng để đổi.
-臺灣有大型超市連鎖,如大潤發(RT-Mart)、家樂福(Carrefour)、全聯(PX-Mart)……,類似越南的 Big C 或 Vin Mart。
-若想購買平價藥妝(drug-store 化妝品),可前往連鎖店:屈臣氏(Watsons)、康是美(Cosmed)、寶雅(Poya)。週末或節日如 11/11、12/12 等通常有大量特價活動。
-若想購買價格適中的衣服,可到新竹地區,尤其是新竹火車站周邊,有許多平價服飾和鞋店。
-若想購買高端品牌服飾或化妝品,可到 Big City(新竹最大購物中心),裡面有 H&M、Nike、Adidas、New Balance、Roots、Muji、Chanel、Dior、Estee Lauder 等大品牌。
-若想購買越南食品,如魚露、米餅等,可到新竹火車站周邊,有許多販售越南商品的店家。
建議在超市或商店辦會員卡,可累積點數並享有優惠價格。結帳時,店員通常會問「有沒有會員?」意思是「你有會員卡嗎?」或者問「需要購物袋嗎?」意思是「你需要塑膠袋嗎?」由於環保政策,臺灣不鼓勵使用塑膠袋,你可以自備購物袋,或付費購買店內塑膠袋。
- Đài Loan có các chuỗi siêu thị lớn như là RT-Mart, Carefour, PX-Mart… tương tự như Big C hay Vin Mart của Việt Nam.
- Nếu muốn mua mỹ phẩm drug-store thì đến các chuỗi cửa hàng: Watsons, Cosmed, Poya. Đi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ như 11/11, 12/12… thường có Sale nhiều
- Nếu muốn mua quần áo giá vừa phải thì ở khu vực Tân Trúc quanh khu ga tàu Tân Trúc có khá nhiều cửa hàng quần áo giày dép giá cả phải chăng
- Nếu muốn mua quần áo hoặc đồ make up hàng high-end của các brand lớn thì đến Big City (trung tâm thương mại lớn nhất của Tân Trúc) sẽ có các brand lớn như: H&M, Nike, Adidas, New Balance, Root, Muji, Channel, Dior, Estee Laurder ....
- Mua các đồ Việt Nam như nước mắm, bánh đa.... thì đến khu vực ga Tân Trúc có rất nhiều cửa hàng bán đồ Việt Nam.
- Nên làm thẻ thành viên ở các siêu thị hoặc cửa hàng để có thể tích điểm và mua với giá rẻ hơn. Khi thanh toán nhân viên họ sẽ đều hỏi là 有沒有會員。 Nghĩa là bạn có thẻ thành viên không? hoặc họ sẽ hỏi 需要購物袋嗎? nghĩa là có cần túi bóng đựng không. Do chính sách bảo vệ môi trường, Đài Loan không khuyến khích sử dụng túi bóng nên bạn có thể mang túi đi để đựng hoặc bỏ tiền ra để mua túi ở cửa hàng.
-在臺灣,若未持有駕照騎乘機車發生事故,或被警方查獲,將處以相當嚴重的罰款。
-建議同學先在越南考取駕照後,再攜帶至臺灣辦理換照,費用約為 新臺幣 2,000~2,500 元。
-若可在越南申請國際駕照,則可直接於臺灣使用,無需再辦理換照手續。
-若同學在越南尚未取得機車駕照,學校可協助報名於臺灣參加機車駕照考試,費用約 新臺幣 250 元。
-臺灣機車駕照考試分為筆試與路考(實作測驗)兩個部分,
其中筆試提供越南文題庫。
筆試題庫下載連結:
https://www.thb.gov.tw/sites/ch/modules/download/download_list?node=cc318297-734e-42f0-9524-284801e7064d&c=63e0f1f5-4574-4545-a6fe-987df50ee75f
-線上模擬測驗連結:
https://www.mvdis.gov.tw/m3-simulator-drv/
- Ở Đài Loan nếu không có bằng lái gây tai nạn hoặc bị bắt được sẽ phạt rất nặng
- Nên thi lấy bằng lái xe ở Việt Nam rồi mang sang Đài Loan đổi bằng. Chi phí khoảng 2000-2500 tệ. Nếu có thể thì lấy bằng lái xe quốc tế ở Việt Nam, có thể sử dụng được ở Đài Loan mà không cần đổi bằng nữa.
- Nếu không có bằng lái xe máy ở Việt Nam nhà trường sẽ có thể hỗ trợ các bạn đi thi lấy bằng bên Đài Loan. Chi phí khoảng 250 đài tệ
- Thi bằng lái ở Đài Loan cũng gồm 2 phần: Thi viết và thi thực hành. Thi viết có tiếng việt.
Link các câu hỏi đề thi viết
https://www.thb.gov.tw/sites/ch/modules/download/download_list?node=cc318297- 734e-42f0-9524-284801e7064d&c=63e0f1f5-4574-4545-a6fe-987df50ee75f
và các đề thi thử
https://www.mvdis.gov.tw/m3-simulator-drv/
-如果外出遊玩時不小心迷路,請尋找最近的警察局或派出所,並向警察說明你的住址或所在位置。警察通常都非常樂意協助,並可能親自護送你返回目的地。
臺灣的警察親切又熱心,遇到需要幫助的情況時,請不要擔心,主動向警方求助即可。
-若發生交通事故,請先保留現場並勿移動車輛,立即撥打電話聯絡警方;如有人受傷,請第一時間撥打電話叫救護車。
臺灣警察報案電話:110
臺灣緊急救護電話:119
- Nếu đi chơi mà chẳng may đi lạc thì phải làm sao? Hãy tìm đồn cảnh sát gần nhất và báo với các chú công an địa chỉ của bạn. Các chú sẽ rất sẵn lòng chở bạn về đến tận nơi. Công an cảnh sát Đài Loan rất tốt và nhiệt tình nên không phải lo ngại mà cứ tìm đến họ khi cần trợ giúp nhé.
- Khi bạn xảy ra tai nạn giao thông nhớ giữ nguyên hiện trường, không di chuyển xe và gọi điện cho cảnh sát. Nếu có thương tích thì phải gọi xe cấp cứu
- Số điện thoại cảnh sát Đài Loan: 110
- Số điện thoại cấp cứu của Đài Loan là: 119
在第一學期,學校會安排同學參加華語能力測驗。
建議同學在越南參加考試,因費用較低(至少是二級/A2 等級)。
詞彙表及模擬試題可參考以下連結:
https://drive.google.com/file/d/1da0mg_La-z5MVzEwevCI4wwHpmIWwgdW/view
https://cbt.sctop.org.tw/sctopm/Login_chk.aspx?Regnum=23A0107016&Password=3124
https://nv.edu.vn/de-thi-tocfl-mau/
- Trong kì học đầu tiên trường cũng sẽ tổ chức cho các bạn đi thi năng lực hoa ngữ.
- Khuyến khích các bạn thi ở Việt Nam vì chi phí sẽ rẻ hơn (ít nhất là cấp 2/ A2)
- Bảng từ vựng và đề thi thử tham khảo link dưới:
https://drive.google.com/file/d/1da0mg_La-z5MVzEwevCI4wwHpmIWwgdW/view
https://cbt.sctop.org.tw/sctopm/Login_chk.aspx?Regnum=23A0107016&Password=3124
https://nv.edu.vn/de-thi-tocfl-mau/
在臺灣境內寄送物品:
-到郵局寄件:學校附近最近的郵局位於 新竹市香山區中華路五段53號。建議事先將物品打包好,並在包裹上貼上寄件人及收件人姓名(中文)、電話、地址。到郵局後,先到門口附近的取號機取號,等到叫到自己的號碼時,告訴郵局人員:「我要寄包裹」(Wǒ yào jì bāo guǒ),並說明寄 普通掛號 (Pǔ tōng guà hào),意思是一般掛號、有簽收即可。郵局會告訴你費用,給你收據後就完成寄件。
-在便利商店寄件:告訴店員「我要寄包裹」(Wǒ yào jì bāo guǒ),店員會要求你填寫寄件單,填寫完整後,他們會告訴你費用。
-便利商店寄件速度較快,但費用較高,且有重量限制;若方便,建議還是到郵局寄件。
從越南寄到臺灣或從臺灣寄回越南:
-目前有許多物流公司提供臺灣 ↔ 越南雙向運送服務,可選擇海運或空運。
-費用參考:
空運:約 300 元台幣 / 公斤(3–7 天)
海運:約 120 元台幣 / 公斤(約 1 個月)
- Gửi đồ trong nội địa Đài Loan:
+Đến bưu điện để gửi đồ. Bưu điện gần trường nhất (300 新竹市香山區中華路五段53 號) 。 Nên đóng hộp trước rồi dán họ tên người gửi người nhận lên hộp (chú ý viết họ tên, số điện thoại, địa chỉ người gửi người nhận bằng tiếng trung). Sau khi đến bưu điện đến cái máy ở gần cửa để rút số xếp hàng. Đợi đọc đến số của mình thì nói với nhân viên bưu điện 我要寄包裹 Wǒ yào jì bāo guǒ. Sau đó nói với họ bạn muốn gửi 普通掛號 Pǔ tōng guà hào. Nghĩa là gửi có người kí nhận thông thường là được. Rồi họ sẽ báo cho bạn bao nhiêu tiền rồi đưa hóa đơn cho bạn là xong
+Gửi tại các cửa hàng tiện lợi.: Cũng nói với họ là 我要寄包裹 Wǒ yào jì bāo guǒ. Nhưng họ sẽ yêu cầu bạn điền phiếu. Bạn điền đầy đủ thông tin lên phiếu đó rồi họ sẽ thông báo chi phí cho bạn.
+Gửi qua cửa hàng tiện lợi nhanh hơn nhưng chi phí sẽ đắt hơn và giới hạn cân nặng nên nếu tiện thì nên ra bưu điện gửi.
- Gửi đồ từ Việt Nam sang hoặc gửi từ Đài Loan về Việt Nam: Hiện có rất nhiều công ty vận chuyển gửi đồ hai chiều đài -việt bằng đường biển hoặc đường hàng không. Chi phí gửi khoảng 300đài tệ /kg đường không (3-7 ngày), 120 đài tệ/kg đường biển(1 tháng)
若想將購買或收取的物品寄到學校地址,請注意:收件人姓名需填寫中文全名 + 學號。
地址:新竹市香山區元培街306號
電話:請填寫自己的手機號碼
收到包裹通知後,請至光輝 (S) 棟一樓 S102 事務組領取包裹。
Nếu muốn để đồ các bạn mua/ nhận bằng địa chỉ của trường, vui lòng lưu ý: Tên người nhận phải để họ tên tiếng trung + mã số sinh viên
Địa chỉ: 新竹市香山區元培街306號
Số điện thoại: Số di động của các bạn
Khi có thông báo có bưu kiện vui lòng đến tầng 1 tòa 光輝 (S) phòng S102 事務組 để nhận bưu kiện
當學生收到 罰單(交通違規、行政處分等)後,請務必 依照罰單上所標示的期限儘快繳納罰款。
一般有 兩種繳納方式:至便利商店繳納、前往監理站(相關單位)繳納罰款
罰單上會清楚註明可使用的繳費方式,請依照罰單指示辦理。
監理站地址:新竹市東區自由路10號
Khi nhận được giấy phạt (vi phạm giao thông, phạt hành chính....) học sinh cần nhanh chóng đi nộp phạt theo hạn thông báo trên giấy nộp phạt.
Thông thường có 2 hình thức nộp: Nộp tại cửa hàng tiện lợi hoặc đến trạm kiểm dịch để nộp phạt. Trên giấy phạt sẽ có ghi hình thức nộp phạt
Địa chỉ trạm kiểm dịch: 新竹市東區自由路10號
Vị trí : Trước phòng 註冊組 tòa S tầng 3
Vị trí : Trước phòng 註冊組 tòa S tầng 3
ATM提款機旁邊機台Máy dịch vụ sinh viên (Bên cạnh máy ATM)
第一步:Bước 1: 選澤符合的項目 Chọn danh mục phù hợp
在校生 : Sinh viên đang còn theo học
畢業生 : Sinh viên totốt nghiệp
休退學 : Sinh viên bảo lưu/ đã thôi học
步驟 2:登入帳號
請先準備好學生帳號及密碼,並確認已成功登入網站:
登入後,點擊畫面右下角的綠色勾選按鈕 「確定」。
Bước 2: Đăng nhập tài khoản
Yêu cầu phải có tài khoản sinh viên và mật khẩu ( xác nhận đăng nhập trên website https://is.ypu.edu.tw/login
Tiếp tới bấm tích xanh 確定 bên góc dưới bên phải màn hình
步驟 3:服務項目選擇
同學們最常申請的文件如下(請對照螢幕上的選項):
在學證明(中文版-立即申請)
學生在學證明(中文版,申請後可立即核發)
費用:20 元新台幣
在學證明(英文版-一週工作日)
學生在學證明(英文版,申請後約需 1 週工作天核發)
費用:10 元新台幣
學生證(在校生申請補發)
補發學生證(適用於在學學生)
費用:200 元新台幣
成績單
成績證明文件,可依需求選擇:
學期:單一學期成績單
歷年:歷年成績單(包含所有學年/學期成績)
Bước 3: Danh mục dịch vụ
Các em thường xin cấp giấy( đối chiếu trên màn hình) :
1.在學證明(中文版-立即申請) Giấy xác nhận sinh viên (bản tiếng trung-xin xong cấp ngay) 20 đài tệ
2.在學證明(英文版-一周工作日) Giấy xác nhận sinh viên ( bản tiếng anh- xin 1 tuần cấp) 10 đài tệ
3.學生證(在校生申請補發) Cấp lại thẻ sinh viên ( dành cho sinh viên đang theo học)-200 đài tệ
4. 成績單 Bảng thành tích học tập 學期 Kì học 歷年 Năm học
步驟 4:選擇要辦理的項目
畫面顯示為綠色表示已選取該項目。
每次只能申請一個項目。
選擇完成後:
點擊綠色勾選按鈕 「確定」。
系統會詢問需要申請的份數,請選擇 1 份,然後按 「OK」。
接著點擊下方黃色的 「繳費」 按鈕。
請事先準備好零錢。
注意:投幣或投入紙鈔時,每次只允許投入 1 張紙鈔或 1 枚硬幣。
Bước 4: Chọn mục cần thực hiện
Hiện thị màu xanh tức là đã chọn, một lần chỉ xin được 1 mục
- chọn xong bấm tích xanh 確定 sẽ xuất hiện cần số lương bao nhiêunhiêu, chọn 1 bấm OK
- Tiếp theo bấm mục 繳費 màu vàng bên dưới và chuẩn bị sẵn tiền lẻ ( CHỈ ĐƯỢC PHÉP bỏ mỗi lần 1 tờ - hoặc 1 đồng xu)
步驟 5:繳費
當畫面上的箭頭閃爍紅燈時,表示系統要求投入費用。
每次只允許投入 1 張紙鈔或 1 枚硬幣,請勿一次投入多張紙鈔或多枚硬幣。
當投入金額達到應繳費用後,機器會自動從下方直箭頭所指的出口列印並吐出收據(發票)。
請務必取走收據(發票),然後前往校內的 註冊組 辦公室。
進入註冊組後,請向前方櫃檯任一位承辦人員出示收據,他們會協助您完成後續申請程序,並告知補發學生證的領取時間及相關注意事項。
Bước 5: Nộp phí
Khi mũi tên nhấp nháy màu đỏ sẽ yêu cầu bỏ tiền vào máy CHỈ ĐƯỢC PHÉP bỏ mỗi lần 1 tờ - hoặc 1 đồng xu
Khi đủ tiền sẽ tự động tratrả hóa đơn bên dưới phần mũi tên thẳng
CẦN LẤY HÓA ĐƠN VÀ ĐI TỚI BÊN TRONG PHÒNG 註冊組 , gặp bất kì người phụ trách nào ngồi bàn đầuđầu, , họ sẽ phụ trách hướng dẫn phần còn lại và hẹn lịch lấy thẻ sinh viên...