ĐỀ TÀI - DỰ ÁN

1. Nghiên cứu lựa chọn và áp dụng giải pháp kỹ thuật công nghiệp đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro và tận thu tài nguyên khi khai thác phần trữ lượng than ở các khu vực dưới moong lộ thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả. Mã số: ĐTKHCN.CNKK.149/20, Thành viên chính, CN: TS. Vũ Trung Tiến.

2. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống phun sương dập bụi trong lò chợ khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh. Mã số: ĐTKHCN.CNKK.148/20, Thành viên, CN: TS. Nguyễn Văn Thịnh.

3. Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát điều độ tập trung hoạt động sản xuất cho mỏ lộ thiên khai thác khoáng sản. Mã số: ĐT.CNKK.QG.004/23. Thành viên chính (06/3/2023-06/3/2025) CN: TS. Nguyễn Hoàng Long.

1. Nghiên cứu các dạng sự cố và biện pháp khắc phục khi thi công công trình ngầm bằng máy đào hầm loại nhỏ. Mã số: RD124-17, Thành viên chính, Nghiệm thu 15/8/2019. CN: TS. Nguyễn Văn Thịnh.

2. Nghiên cứu lựa chọn kết cấu chống thép linh hoạt hợp lí cho các đường lò đá cơ bản trong điều kiện vỉa dày và góc dốc lớn, áp dụng cho các mỏ than hầm lò vùng Uông Bí - Quảng Ninh. Mã số: B2018.MDA.19ĐT, Thành viên chính - Thư ký đề tài, Nghiệm thu 14/02/2020. CN: TS. Trần Tuấn Minh.

3. Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng xử Thủy-cơ của vật liệu bê tông trong môi trường biển đảo phục vụ công tác dự báo tuổi thọ công trình. Mã số: B2019-MDA-562-18, Thành viên chính, Nghiệm thu 02/7/2021. CN: TS. Đỗ Ngọc Anh.

4. Nghiên cứu ứng xử cơ học của khối đắp trên nền đất yếu gia cố bằng cọc cứng khi chịu tác dụng của tải trọng chu kỳ theo phương thẳng đứng. Mã số: B2020-MDA-13, Thành viên chính. CN: TS. Phạm Văn Hùng.

5. Nghiên cứu đề xuất phương pháp tính vỏ hầm lắp ghép của đường hầm metro tiết diện ngang hình chữ nhật cong. Mã số: B2020-MDA-15, Thành viên chính. CN: TS. Đặng Văn Kiên

6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cọc vật liệu hỗn hợp cát biển - xi măng - tro bay gia cố nền đất yếu phục vụ xây dựng công trình hạ tầng khu vực ven biển và hải đảo. Mã số: RD40-20, Thành viên. CN: PGS.TS. Tạ Đức Thịnh

7. Nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao sử dụng chất kết dính không xi măng dùng trong xây dựng công trình chịu tác động ăn mòn của nước biển. Mã số: B2021-MDA-11, Thành viên chính. CN: TS. Tăng Văn Lâm

8. Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp công nghệ sử dụng tổ hợp thiết bị máy khoan doa mở rộng thi công đào các lò thượng trong than ở các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh. Mã số: ĐT.BO.183/21, Thành viên chính (15/4/2021-30/12/2022). CN: TS. Nguyễn Cao Khải.

9. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp số dự báo khả năng mất ổn định đối với đường lò chịu ảnh hưởng tải trọng động khi khai thác xuống sâu và đề xuất kết cấu chống hợp lý. Mã số: KC.01.Đ01-20/16-20, Thành viên chính (Thời gian: 06/11/2020-06/11/2022). Đề tài TKV. CN: TS. Phạm Thị Nhàn

10. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất giá trị hệ số thừa tiết diện cho phép và khối lượng bê tông bù lẹm cho các mỏ than hầm lò trong TKV. Mã số: KC.06.DD-21/16-20, Thành viên tham gia (06/2021-05/2022). Đề tài TKV. CN: TS. Đặng Văn Kiên

11. Nghiên cứu đề xuất giải pháp IoT cảnh báo sớm rủi ro, sự cố trong mỏ hầm lò trên bể than Quảng Ninh. Mã số: B2022-MDA-07, Chủ nhiệm đề tài. (Thời gian thực hiện: 01/2022-12/2023, gia hạn 06 tháng đến ngày 30/6/2024) Bảo vệ cấp cơ sở ngày 29/5/2024; Bảo vệ cấp Bộ ngày 16/8/2024.

[Nguyen, D.P., Tran, H.V., Dao, V.D., Tran, T.M., Ngo, D.H., Nguyen, H.D., Nguyen, V.T., Nguyen, T.H., Uong, Q.T., Nguyen, H.L., 2024. Research and propose IoT solutions for early warning of risks and incidents in underground coal mines in the Quang Ninh coal basin. Summary report B2022-MDA-07, Hanoi University of Mining and Geology. (Vietnamese)]

12. Nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ hợp lý nhằm nâng cao sự ổn định gương và nóc lò chợ cơ giới hóa dưới tầng đá vách ổn định trung bình tới bền vững vùng than Quảng Ninh. Mã số: B2023-MDA-05, Thành viên chính (01/2023-12/2024); Bảo vệ cấp Bộ ngày 05/9/2025. CN: TS. Lê Tiến Dũng.

13. Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình khuếch tán Ca(OH)2 và thấm ion Clo đến độ bền của bê tông cốt thép trong môi trường biển. Mã số: B2024-MDA-05, Thành viên tham gia, Đang thực hiện (01/2024-12/2025). CN: TS. Ngô Xuân Hùng.

14. Nghiên cứu chế tạo một số loại bê tông cản xạ sử dụng quặng sắt, quặng ilmenite, quặng cromite, phục vụ cho các công trình chiếu xạ và nhà máy điện hạt nhân tại Việt Nam. Mã số: B2026-MDA-01, Thành viên chính (01/2026-12/2027). CN: TS. Đặng Văn Phi

1. Nghiên cứu khả năng áp dụng bêtông chịu lửa trong xây dựng công trình ngầm giao thông tại Việt Nam. Mã số: T25/10, Thành viên chính, Nghiệm thu 2010. CN: ThS. Phạm Thị Nhàn

2. Nghiên cứu thiết lập mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bêtông xi măng sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm. Mã số: T11-28, Thành viên chính, Nghiệm thu 2011. CN: ThS. Nguyễn Chí Thành

3. Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện địa chất đến chiều dày vỏ chống đường hầm tiết diện nhỏ trong điều kiện đô thị Việt Nam. Mã số: T18-25, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 26/11/2019, Xếp loại: Tốt.

4. Nghiên cứu sử dụng bê tông cốt sợi thép chế tạo tấm chèn chống giữ các đường lò trong mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh. Mã số: T21-32, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 16/12/2021, Xếp loại: Tốt (Thời gian thực hiện 01/2021-12/2021).

5. Nghiên cứu xây dựng mô hình AI trong quản lý chất lượng thi công đường. Mã số: T22-50, Thư ký, thành viên chính (Thời gian thực hiện 01/2022-12/2022). CN: PGS.TS. Đặng Trung Thành.

6. Ứng dụng giải pháp không dây IoT đo biến dạng bê tông. Mã số: T25-03, Thành viên chính (Thời gian thực hiện 01/2025-12/2025). CN: ThS. Uông Quang Tuyến. Quyết định số 01/QĐ-MĐC ngày 02/01/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất về việc cho phép thực hiện đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở năm 2025.

7. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ IoT để giám sát chuyển vị của thân đập nhà máy thủy điện Thác Xăng. Mã số: T26-43, Theo QĐ số 01/QĐ-MĐC ngày 05/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất về việc cho phép thực hiện các đề tài, nhiệm vụ NCKH cấp cơ sở năm 2026. Chủ nhiệm, Nghiệm thu --/--/----, Xếp loại: ____(Thời gian thực hiện 01/2026-6/2027).

1. Nghiên cứu đề xuất giải pháp dự báo rủi ro và khắc phục sự cố đào lò, khai thác than hầm lò tại Công ty Cổ phần than Mông Dương - Vinacomin. Trung tâm Khoa học Công nghệ mỏ và Môi trường, Thư ký - Thành viên chính, năm 2023. CN: PGS.TS. Trần Tuấn Minh.

2. Tư vấn lập biện pháp thi công đảm bảo an toàn trong triển khai thi công dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng Greenhill Village Quy Nhơn. Trung tâm Khoa học Công nghệ mỏ và Môi trường, CN: Nguyễn Duyên Phong, năm 2024. Theo hợp đồng tư vấn số: 02-20245/TTM-GRH.

3. Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán thuộc dự án Đầu tư hệ thống xử lý bụi tại cụm bến số 1 cảng Làng Khánh. Trung tâm Khoa học Công nghệ mỏ và Môi trường, CN: Nguyễn Duyên Phong, năm 2025. Theo hợp đồng tư vấn số: 371/HĐ-ĐTM.