Xã Quảng Đại - Sầm Sơn - Thanh Hóa triển khai tiêm vắc xin bại liệt IPV mũi 2 cho trẻ dưới 1 tuổi trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
Để tăng cường bảo vệ đối với bại liệt tuýp 2 cho trẻ dưới 1 tuổi trên địa bàn Xã và đề bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt trên toàn quốc. Trạm Y tế Quảng Đại sẽ tổ chức tiêm mũi 2 vắc xin IPV trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
Thời gian tổ chức tiêm chủng: Từ tháng 11 năm 2022.
Địa điểm tiêm chủng: Tại Trạm Y tế xã Quảng Đại - Sầm Sơn - Thanh Hóa.
Đối tượng tiêm chủng: Trẻ từ 9 tháng đến dưới 1 tuổi đã tiêm mũi 1 vắc xin IPV.
Lưu ý: Trường hợp trẻ đã tiêm ít nhất 2 mũi vắc xin có thành phần bại liệt IPV trong tiêm chủng dịch vụ sẽ không tiêm mũi 2 trong tiêm chủng mở rộng.
Lịch tiêm chủng vắc xin IPV:
IPV mũi 1: tiêm vào lúc trẻ 5 tháng tuổi.
IPV mũi 2: tiêm vào lúc 9 đến 12 tháng tuổi.
Trường hợp trẻ tiêm IPV mũi 1 muộn thì phải đảm bảo khoảng cách tiêm IPV mũi 2 ít nhất 1 tháng sau IPV mũi 1.
Vì sức khoẻ trẻ thơ, các bậc phụ huynh có con trong độ tuổi tiêm chủng vắcxin IPV mũi 2 (trẻ từ 9 tháng tuổi đến dưới 1 tuổi) cần đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ đảm bảo miễn dịch phòng bệnh bại liệt góp phần bảo vệ, giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt chung trong cả nước.
Di chứng bệnh Bại liệt
Bệnh bại liệt: Bệnh bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút polio gây nên. Người mắc bệnh có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng liệt không hồi phục và gây tàn tật suốt đời. Vi rút bại liệt dễ dàng lan truyền gây thành dịch lớn trong điều kiện đối tượng không sử dụng vắc xin phòng bệnh, vệ sinh môi trường kém.
Bệnh bại liệt lây truyền qua đường tiêu hóa “phân – miệng”. Vi rút bại liệt từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm rồi vào cơ thể người qua ăn uống.
Vắc xin Bại liệt bất hoạt (IPV)
Chế phẩm vắc-xin bại liệt:
Vắc-xin vi-rút bại liệt bất hoạt (IPV) có chứa hỗn hợp các loại vi-rút bại liệt nhóm 1, 2 và 3 bất hoạt bằng formalin. IPV có thể chứa một lượng nhỏ streptomycin, neomycin và polymyxin B.
Chỉ định:
Phòng bệnh Bại liệt nhóm 1,2 và 3
Chống chỉ định:
Phản ứng dị ứng nặng (ví dụ: phản vệ) với một thành phần vắc-xin hoặc sau khi tiêm liều trước đó
Thận trọng:
Bệnh có sốt cấp tính mức độ trung bình hoặc nặng (tiêm vắc-xin được hoãn lại cho đến khi khỏi bệnh)
Phụ nữ mang thai không có nguy cơ cao mắc bệnh bại liệt (họ không nên chích vắc-xin bại liệt mặc dù không có bằng chứng cho thấy vắc-xin này có hại cho phụ nữ mang thai hoặc thai nhi của họ; tuy nhiên, nếu phụ nữ mang thai có nguy cơ cao phơi nhiễm với vi-rút bại liệt và cần phải có bảo vệ ngay lập tức, thì có thể tiêm IPV)
Liều lượng - Cách dùng:
Liều IPV dùng là 0,5 ml, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Tác dụng không mong muốn:
Cũng giống như các vắc xin khác, sau khi tiêm vắc xin có thể gặp phản ứng không mong muốn.
Phản ứng thông thường: sốt nhẹ, đau hay sưng nhẹ tại vị trí tiêm sẽ hết sau khi tiêm 1-2 ngày.
Phản ứng hiếm gặp (<0,01 %)
- Phản ứng quá mẫn (dị ứng) : mày đay, phù Quincke's (phù mặt), sốc phản vệ với một trong các thành phần của vắc xin.
- Đau khớp vừa, thoáng qua và đau cơ trong vài ngày sau khi tiêm vắc xin.
- Co giật (kèm hay không kèm theo sốt) trong vài ngày sau khi tiêm vắc xin.