Thông tin tóm tắt vắc xin Infanrix hexa
Tên thương mại: Infanrix hexa
Công ty sản xuất: GlaxoSmithKline
Nước sản xuất: Bỉ
Giá: 960.000đ Xem thêm các Vắc xin khác tại đây
Thành phần:
1 liều 0,5 ml vắc xin Infanrix Hexa có chứa:
Biến độc tố bạch hầu ≥ 30 IU
Biến độc tố uốn ván ≥ 40 IU
Kháng nguyên Bordetella pertussis: Biến độc tố ho gà 25mcg; Filamentous Haemagglutinin 25 mcg; Pertactin 8 mcg
Kháng nguyên bề mặt viêm gan B: 10mcg
Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 1( chủng Mahoney): 40 DU
Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 2(chủng MEF-1): 8 DU
Vắc xin bại liệt bất hoạt tuýp 3(chủng Saukett): 32 DU
Polysaccharide của Haemophilus influenzae tuýp b cộng hợp với 20 - 40mcg protein mang là biến độc tố uốn ván.
Tá dược: Aluminium hydroxide, hydrated (Al(OH)3), Aluminium Phosphate, lactose, NaCl, Medium 199, Potassium chloride, disodium phosphate, monopotassium phosphate, poly sorbate 20 và 80, glycine, formaldehyde, neomycin sulphate, streptomycin, polymycin B…
Chỉ định:
Infanrix hexa được chỉ định để tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ phòng ngừa bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và Hib.
Lịch tiêm phòng:
Liều 1 lúc trẻ 2 tháng tuổi. Liều thứ 2 cách liều thứ 1 tối thiểu 1 tháng. Liều thứ 3 cách liều thứ 2 tối thiểu cũng 1 tháng. Liều nhắc lại được chỉ định cách liều thứ 3 tối thiểu 6 tháng.
Đường dùng:
Vắc xin được tiêm bắp sâu. Vị trí tiêm thích hợp là mặt trước bên đùi của trẻ nhỏ
Thận trọng:
Nên hoãn tiêm Infanrix ở các đối tượng đang sốt cao cấp tính
Nên khai thác tiền sử y khoa trước khi tiêm chủng (đặc biệt là các lần tiêm chủng trước đó) và khám sàng lọc kỹ lưỡng trước khi tiêm phòng.
Nếu có bất kỳ các biểu hiện dưới đây, được biết là đã xảy ra trong khoảng thời gian tiêm chủng với vắc xin ho gà, cần thận trọng khi quyết định sử dụng tiếp vắc xin có chứa thành phần ho gà:
Sốt trên 40°C trong vòng 48h mà không xác định được nguyên nhân khác;
Trụy mạch hay tình trạng giống như sốc (giai đoạn giảm trương lực - giảm đáp ứng) trong vòng 48 giờ sau tiêm;
Quấy khóc kéo dài hơn 3 giờ trong phạm vi 48 giờ sau tiêm;
Co giật trong phạm vi 3 ngày sau khi tiêm chủng
Tuy nhiên trong trường hợp tỷ lệ mắc ho gà cao trong cộng đồng thì lợi ích tiềm tàng vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc:
Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về an toàn và hiệu quả khi tiêm Infanrix Hexa cùng vắc xin sởi - quai bị - rubella. Do đó không khuyến cáo dùng chung với các loại vắc xin này.
Dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời Infanrix hexa và vắc xin ngừa phế cầu khuẩn không cho thấy tương tác liên quan trên lâm sàng về đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt khi tiêm chủng cơ bản với 3 mũi vắc xin.
Cũng giống với các loại vắc xin khác, hiệu quả đáp ứng miễn dịch có thể giảm ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch.
Tác dụng không mong muốn:
Rất phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/10): mất cảm giác ngon miệng, kích thích, quấy khóc bất thường, khó ngủ, đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm (≤ 50 mm), sốt ≥ 38oC, mệt mỏi.
Phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/100 và < 1/10): bồn chồn, nôn, tiêu chảy, ngứa, sưng tại chỗ tiêm (≥ 50 mm), sốt > 39,5oC, sẩn cứng.
Không phổ biến (tỉ lệ ≥ 1/1000 và <1/100): nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngủ lơ mơ, ho, sưng lan tỏa quanh chỗ tiêm đôi khi lan đến khớp gần kề.
Hiếm (tỉ lệ ≥ 1/10.000 và < 1/1000 ): viêm phế quản, phát ban.
Rất hiếm (tỉ lệ < 1/10.000): co giật, viêm da, mày đay.
Phải thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi tiêm vắc xin.
Bảo quản:
Vắc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C.
Không để vắc xin đông đá. Nếu vắc xin đông đá phải loại bỏ.
Tránh ánh sáng.